Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, thuế giữ vai trò là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, đồng thời là công cụ điều tiết vĩ mô quan trọng nhằm bảo đảm ổn định và công bằng xã hội. Tại Việt Nam, khu vực doanh nghiệp tư nhân, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, ngày càng thể hiện vai trò thiết yếu trong việc tạo việc làm và thúc đẩy tăng trưởng. Tuy nhiên, hệ thống pháp luật thuế có tính phức tạp và thường xuyên thay đổi khiến việc tuân thủ quy định của nhiều đơn vị kinh doanh gặp không ít trở ngại, tiềm ẩn nguy cơ làm giảm hiệu quả huy động ngân sách và tạo ra sự thiếu bình đẳng trong cạnh tranh.

Trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế, sự phát triển nhanh chóng của các lĩnh vực thương mại, dịch vụ và sản xuất đã dẫn tới sự gia tăng đáng kể về số lượng cũng như quy mô doanh nghiệp. Bối cảnh này vừa tạo điều kiện thuận lợi cho nguồn thu ngân sách địa phương, vừa đặt ra sức ép lớn đối với công tác quản lý của Chi cục Thuế khu vực Hương Điền. Thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa bàn vẫn chưa tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thuế, tính minh bạch tài chính và quy trình kê khai còn hạn chế, dẫn tới hiện tượng cố tình trốn thuế hoặc giảm thiểu nghĩa vụ tài chính. Bên cạnh đó, việc thực thi các chính sách ưu đãi thuế cùng quá trình triển khai hệ thống quản lý thuế điện tử đặt ra nhiều thách thức mới cho cơ quan thuế cấp cơ sở. Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến chất lượng quản lý thuế đối với doanh nghiệp tại địa phương này mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn quản lý.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp của Chi cục Thuế khu vực Hương Điền tại địa bàn thị xã Hương Trà, đề tài đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý thuế, tạo dựng môi trường kinh doanh minh bạch và thúc đẩy phát triển bền vững kinh tế địa phương.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và thực tiễn liên quan đến chất lượng công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp.
    2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý thuế của Chi cục Thuế khu vực Hương Điền tại địa bàn thị xã Hương Trà.
    3. Đề xuất các giải pháp cụ thể và khả thi nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp của Chi cục Thuế khu vực Hương Điền tại địa bàn thị xã Hương Trà.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những lý thuyết và thực tiễn nào liên quan đến chất lượng quản lý thuế đối với doanh nghiệp?
  2. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý thuế của Chi cục Thuế khu vực Hương Điền tại thị xã Hương Trà và vai trò của nó như thế nào?
  3. Nâng cao chất lượng công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp tại khu vực này cần giải pháp nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế khu vực Hương Điền tại thị xã Hương Trà.
  • Đối tượng khảo sát: Doanh nghiệp đang hoạt động, nộp thuế trên địa bàn thị xã Hương Trà và cán bộ Chi cục Thuế khu vực Hương Điền.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế, trực thuộc phạm vi quản lý thuế của Chi cục Thuế khu vực Hương Điền.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023 từ các báo cáo chuyên môn của Chi cục Thuế khu vực Hương Điền; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra trực tiếp doanh nghiệp từ tháng 09/2024 đến tháng 12/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm kinh tế học và pháp luật tài chính công. Về bản chất của thuế, tác giả tiếp cận định nghĩa của Gaston Jèze trong tác phẩm "Tài chính công" cùng các quy định pháp lý hiện hành, xác định thuế là khoản phí tài chính bắt buộc mang tính quyền lực nhà nước, không mang tính hoàn trả trực tiếp và được quy định trước bằng pháp luật. Về mặt phân loại, công trình hệ thống hóa thuế theo phương thức đánh thuế (thuế trực thu và thuế gián thu) và theo cơ sở đánh thuế (thuế thu nhập, thuế tiêu dùng, thuế tài sản), làm rõ hai chức năng cốt lõi: huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước và điều tiết nền kinh tế.

Đối với lý luận quản lý thuế, đề tài dựa trên Điều 4 Luật Quản lý thuế năm 2019 để phân định các nội dung nghiệp vụ gồm: đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế, ấn định thuế; hoàn thuế, miễn giảm thuế; khoanh nợ và xóa nợ; quản lý thông tin và hóa đơn chứng từ; thanh tra, kiểm tra; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính; xử phạt vi phạm; giải quyết khiếu nại tố cáo và hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế. Bốn nguyên tắc quản lý thuế nền tảng được xác lập gồm: tuân thủ pháp luật, đảm bảo tính hiệu quả, thúc đẩy ý thức tự tuân thủ của người nộp thuế và công khai minh bạch.

Khái niệm chất lượng công tác quản lý thuế được phát triển từ lý thuyết chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự (1988, 1993), Cronin & Taylor (1992), Grönroos (1984), được định nghĩa là đánh giá tổng quát của doanh nghiệp nộp thuế về mức độ hài lòng và tin cậy vào các quyết định, thủ tục hành chính do cơ quan thuế ban hành. Tác giả tổng hợp các mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, bao gồm mô hình của Nilgün Serim và cộng sự (2014), Michael Carnahan (2015), Nguyễn Thị Thu Dung (2014), và kế thừa mô hình 5 nhân tố của Mai Thị Lan Hương & Lê Đình Hải (2018). Từ đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:

Ký hiệu nhóm Nhóm nhân tố trong mô hình nghiên cứu Cơ sở xác lập / Kế thừa
X1 Hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ Mai Thị Lan Hương & Lê Đình Hải (2018)
X2 Hoạt động thanh tra, kiểm tra Mai Thị Lan Hương & Lê Đình Hải (2018)
X3 Hình thức cưỡng chế và hình phạt Mai Thị Lan Hương & Lê Đình Hải (2018)
X4 Cán bộ công chức Mai Thị Lan Hương & Lê Đình Hải (2018)
X5 Cơ sở vật chất Mai Thị Lan Hương & Lê Đình Hải (2018)
X6 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế Tác giả đề xuất bổ sung mới
Y Chất lượng công tác quản lý thuế (Biến phụ thuộc) Đo lường mức độ hài lòng, tin cậy của doanh nghiệp

Về phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả thu ngân sách, số tờ khai thuế, kết quả thanh tra, hoàn thuế và nợ thuế giai đoạn 2021 – 2023 của Chi cục Thuế khu vực Hương Điền; xử lý và so sánh thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng bảng hỏi cấu trúc gồm 24 biến quan sát được lượng hóa qua thang đo Likert 5 mức độ (1 - Hoàn toàn không đồng ý đến 5 - Hoàn toàn đồng ý).
  • Quy mô mẫu: Căn cứ tiêu chuẩn phân tích nhân tố EFA của Hair và cộng sự (1998) với cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($24 \times 5 = 120$ mẫu) và công thức hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991) với $n \ge 8m + 50$ ($8 \times 6 + 50 = 98$ mẫu). Cỡ mẫu xác định là 120 doanh nghiệp; nhằm dự phòng hao hụt, tác giả phát thêm 10%, nâng tổng số phiếu khảo sát phát ra là 135 phiếu.
  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (Stratified random sampling) theo loại hình doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Hương Trà:
Loại hình doanh nghiệp Số lượng mẫu (phiếu)
Doanh nghiệp Tư nhân 34
Công ty Cổ phần 36
Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 49
Loại hình doanh nghiệp khác 16
Tổng cộng 135
  • Phương pháp phân tích số liệu sơ cấp: Nhập liệu và phân tích qua phần mềm SPSS 22.0 với các kỹ thuật: Thống kê mô tả (tần số, giá trị trung bình, trung vị, lớn nhất, nhỏ nhất); Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện Alpha $\ge 0{,}6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$ theo Nunnally & Bernstein, 1994); Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO từ $0{,}5$ đến $1{,}0$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig} < 0{,}05$, Eigenvalue $> 1$ theo tiêu chuẩn Kaiser, ma trận xoay nhân tố); Phân tích tương quan Pearson; Hồi quy tuyến tính đa biến OLS đánh giá hệ số $R^2$, kiểm định ANOVA, hệ số Beta chuẩn hóa, kiểm định đa cộng tuyến qua chỉ số VIF, tự tương quan qua Durbin - Watson và kiểm định phân phối chuẩn phần dư; Kiểm định giá trị trung bình tổng thể One-Sample T-test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết hệ thống về thuế và quản lý thuế. Nội dung chương làm rõ bản chất kinh tế và cơ sở pháp lý của thuế, phân tích tính bắt buộc phi hình sự, tính không hoàn trả trực tiếp và sự lệ thuộc của chính sách thuế vào các điều kiện kinh tế - chính trị - xã hội trong từng thời kỳ. Chương này phân tích chi tiết chức năng tạo nguồn thu và chức năng điều tiết vĩ mô, khẳng định sự cân đối giữa hai chức năng này là điều kiện cốt lõi để duy trì nguồn thu bền vững mà không làm suy kiệt sức cạnh tranh của doanh nghiệp.

Về quản lý thuế, chương nghiên cứu phân tích chu trình quản lý chức năng theo tinh thần Luật Quản lý thuế 2019, chuyển đổi mạnh mẽ từ cơ chế chuyên quản áp đặt sang cơ chế người nộp thuế "tự khai, tự tính, tự nộp và tự chịu trách nhiệm". Tác giả phân tích cụ thể 4 quy trình quản lý trọng tâm:

  1. Quy trình đăng ký, kê khai và nộp thuế điện tử;
  2. Quy trình quản lý nợ và cưỡng chế thu nợ thuế (phân loại theo tuổi nợ dưới 30 ngày, từ 30 đến 90 ngày và trên 90 ngày nhằm áp dụng các biện pháp đôn đốc hoặc chế tài tài khoản, hóa đơn);
  3. Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế tại bàn và tại trụ sở doanh nghiệp dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro;
  4. Quy trình hoàn thuế và giải quyết miễn giảm thuế.

Cuối chương, tác giả tổng thuật các công trình nghiên cứu tiền nhiệm, đối chiếu mô hình quản lý thuế tại các nước đang phát triển (Carnahan, 2015) và thực nghiệm tại các chi cục thuế huyện Ứng Hòa (Mai Thị Lan Hương & Lê Đình Hải, 2018), huyện Chương Mỹ (Nguyễn Thị Thu Dung, 2014). Trên cơ sở đó, tác giả luận giải tính hợp lý của việc đưa thêm nhân tố "Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế" vào mô hình nghiên cứu mới để phản ánh xu thế hiện đại hóa dịch vụ công.

Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp của Chi cục Thuế khu vực Hương Điền tại địa bàn thị xã Hương Trà

Chương 2 trình bày bức tranh thực nghiệm toàn diện thông qua sự kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2021 – 2023 và kết quả khảo sát định lượng 135 doanh nghiệp tại địa phương:

Khái quát đơn vị và thực trạng quản lý thuế giai đoạn 2021 – 2023:

  • Phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội thị xã Hương Trà với sự chuyển dịch cơ cấu thương mại - dịch vụ và đặc điểm các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn.
  • Phân tích cơ cấu tổ chức, đội ngũ cán bộ công chức theo trình độ đào tạo và hiện trạng trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của Chi cục Thuế khu vực Hương Điền (các Bảng 2.1, 2.2, 2.3).
  • Phân tích kết quả triển khai các nghiệp vụ thuế thực tế (các Bảng 2.4 đến 2.9): Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế; Tình hình doanh nghiệp đăng ký mã số thuế mới và tỷ lệ hồ sơ khai thuế thực tế phát sinh; Số liệu kiểm tra thuế tại bàn hồ sơ khai thuế và kiểm tra chuyên sâu tại trụ sở doanh nghiệp; Thống kê quy mô nợ thuế theo từng sắc thuế và phân loại theo tuổi nợ; Tình hình vận hành hệ thống kê khai thuế điện tử.

Kết quả phân tích định lượng mô hình nghiên cứu:

  • Thống kê mô tả đặc trưng mẫu khảo sát của 135 doanh nghiệp theo loại hình, vốn đầu tư, lao động và ngành nghề kinh doanh (Bảng 2.10).
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo (Bảng 2.12, 2.13): Tất cả 24 biến quan sát thuộc 6 thang đo biến độc lập và thang đo biến phụ thuộc đều đạt điều kiện kiểm định hệ số tương quan biến - tổng và hệ số Cronbach's Alpha.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 2.14 đến 2.17): Hệ số KMO đạt yêu cầu kiểm định tính thích hợp của dữ liệu, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($\text{Sig} < 0{,}05$), các biến độc lập và biến phụ thuộc đều trích xuất thành công các nhân tố với giá trị Eigenvalue $> 1$ và hệ số tải nhân tố đạt chuẩn.
  • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy OLS (Bảng 2.18 đến 2.21): Mô hình đạt độ tương thích cao thể hiện qua hệ số $R^2$, kiểm định ANOVA cho thấy mô hình có ý nghĩa thống kê; các hệ số hồi quy Beta chuẩn hóa xác nhận mức độ và chiều hướng tác động của từng nhân tố đến chất lượng quản lý thuế; các kiểm định khuyết tật mô hình xác nhận không có hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng (VIF hợp lệ), không xảy ra tự tương quan (hệ số Durbin - Watson đạt chuẩn) và phần dư tuân theo quy luật phân phối chuẩn.
  • Đánh giá của doanh nghiệp theo thang đo Likert (Bảng 2.22 đến 2.28): Trình bày điểm số đánh giá trung bình của các doanh nghiệp đối với từng nhóm nội dung: Hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ; Hoạt động thanh tra, kiểm tra; Hình thức cưỡng chế và hình phạt; Đội ngũ cán bộ công chức; Cơ sở vật chất; Ứng dụng công nghệ thông tin; và Đánh giá tổng quát chất lượng công tác quản lý.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế khu vực Hương Điền tại địa bàn thị xã Hương Trà

Dựa trên kết quả định lượng về thứ tự tác động của các biến trong mô hình, chương 3 đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ và có tính ứng dụng trực tiếp cho Chi cục Thuế khu vực Hương Điền:

  1. Giải pháp hoàn thiện hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ: Đa dạng hóa các kênh thông tin thuế, đẩy mạnh giải đáp chính sách trực tuyến, tổ chức tập huấn chuyên đề về chính sách thuế mới cho nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh tra, kiểm tra: Tăng cường áp dụng phân tích quản lý rủi ro để chọn lọc đối tượng thanh tra, nâng cao chất lượng công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại bàn nhằm phát hiện sai sót sớm, đảm bảo quy trình kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp minh bạch và đúng thời hạn.
  3. Giải pháp hoàn thiện hình thức quản lý nợ và cưỡng chế nợ: Theo dõi sát sao diễn biến các khoản nợ thuế theo từng tuổi nợ cụ thể, thực hiện phân loại nợ có khả năng thu hồi và nợ khó thu, áp dụng nghiêm minh các biện pháp cưỡng chế hành chính theo quy định đối với các đơn vị chây ỳ.
  4. Giải pháp hoàn thiện về cán bộ công chức: Tổ chức bồi dưỡng định kỳ về chuyên môn nghiệp vụ quản lý thuế hiện đại, nâng cao đạo đức thực thi công vụ và thái độ giao tiếp hành chính, ngăn chặn hiện tượng gây phiền hà cho người nộp thuế.
  5. Giải pháp hoàn thiện về cơ sở vật chất: Đầu tư nâng cấp trang thiết bị làm việc, hoàn thiện bộ phận một cửa tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính, đảm bảo môi trường làm việc tiện lợi cho doanh nghiệp khi giao dịch.
  6. Giải pháp hoàn thiện về ứng dụng công nghệ thông tin: Tối ưu hóa hạ tầng phần mềm quản lý thuế, bảo đảm tính ổn định và thông suốt của đường truyền kê khai nộp thuế điện tử, nâng cao khả năng tích hợp dữ liệu để giảm thiểu thao tác thủ công.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với các dữ liệu thực tế tại địa bàn:

  • Khóa luận hệ thống hóa chuỗi dữ liệu thứ cấp phản ánh hoạt động quản lý thuế của Chi cục Thuế khu vực Hương Điền trong 3 năm liên tiếp (2021 – 2023), chỉ ra được biến động về cơ cấu loại hình doanh nghiệp, tỷ lệ tuân thủ kê khai so với số lượng mã số thuế được cấp, kết quả xử lý kiểm tra thuế tại bàn, kiểm tra tại trụ sở và hiện trạng nợ đọng thuế trên địa bàn thị xã Hương Trà.
  • Công trình thu thập thành công 135 phiếu khảo sát hợp lệ từ các doanh nghiệp thuộc 4 nhóm loại hình (34 Doanh nghiệp tư nhân, 36 Công ty Cổ phần, 49 Công ty TNHH và 16 doanh nghiệp thuộc hình thức khác). Dữ liệu này đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kiểm định thống kê khắt khe của mô hình EFA và hồi quy OLS.
  • Bằng phương pháp định lượng thông qua phần mềm SPSS 22.0, công trình chứng minh mối quan hệ tác động đồng thời của 6 nhóm nhân tố độc lập (Tuyên truyền hỗ trợ; Thanh tra kiểm tra; Cưỡng chế và hình phạt; Cán bộ công chức; Cơ sở vật chất; Ứng dụng công nghệ thông tin) đến biến phụ thuộc Chất lượng công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp.
  • Về mặt kiến nghị chính sách, đề tài xây dựng hệ thống giải pháp đa tầng: kiến nghị đối với Quốc hội và Chính phủ về hoàn thiện khung pháp lý thuế; kiến nghị đối với Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế về quy trình nghiệp vụ và hạ tầng công nghệ số; kiến nghị đối với chính quyền địa phương thị xã Hương Trà trong công tác phối hợp liên ngành thu hồi nợ đọng.
  • Về đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận đã kế thừa có chọn lọc mô hình của Mai Thị Lan Hương & Lê Đình Hải (2018), đồng thời bổ sung mới biến "Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế" vào mô hình phân tích nhân tố, phản ánh đúng thực tế quá trình chuyển đổi số của ngành thuế tại địa phương. Khác với các nghiên cứu tiền nhiệm gộp chung cả hộ kinh doanh cá thể, đề tài tập trung chuyên biệt vào đối tượng người nộp thuế là doanh nghiệp, tạo nên cơ sở dữ liệu định lượng có tính chuyên sâu cao cho địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Do giới hạn về mặt thời gian và tác giả mới bước đầu tiếp cận môi trường quản lý thuế thực tế, việc thu thập dữ liệu điều tra sơ cấp chỉ được tiến hành trong khoảng thời gian từ tháng 09/2024 đến tháng 12/2024.
  • Về phạm vi không gian, nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát các doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Hương Trà, chưa mở rộng ra các đơn vị hành chính lân cận khác cùng thuộc quyền quản lý chuyên môn của Chi cục Thuế khu vực Hương Điền, do đó tính đại diện so sánh liên huyện chưa được thể hiện rõ nét.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô chọn mẫu điều tra, tăng cường so sánh mức độ hài lòng về chất lượng quản lý thuế giữa các phân khúc ngành nghề kinh doanh khác nhau (sản xuất, thương mại, dịch vụ, xây dựng) và mở rộng phạm vi khảo sát xuyên suốt toàn bộ các địa bàn do Chi cục quản lý trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu cung cấp giá trị tham khảo rõ ràng cho các đối tượng học thuật và thực tiễn:

  • Đối với sinh viên và học viên: Tài liệu là mẫu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản lý Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng và Luật Kinh tế trong việc triển khai quy trình nghiên cứu định lượng thực nghiệm, từ bước xây dựng khung biến quan sát, thiết kế bảng hỏi Likert, chọn mẫu phân tầng đến kỹ thuật xử lý dữ liệu qua SPSS 22.0.
  • Đối với cơ quan quản lý thuế: Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo cho Ban lãnh đạo và cán bộ Chi cục Thuế khu vực Hương Điền cũng như các chi cục thuế khu vực có điều kiện tương đồng, giúp nhận diện rõ các điểm nghẽn trong công tác tuyên truyền, thái độ cán bộ và hạ tầng công nghệ thông tin từ góc nhìn đánh giá của cộng đồng doanh nghiệp.
  • Các phần đáng chú ý nhất để tham khảo: Khung hệ thống hóa các quy trình quản lý thuế chức năng ở Chương 1; bảng mã hóa thang đo gồm 24 biến quan sát; quy trình kiểm định mô hình thống kê (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính); và hệ thống các bảng biểu tổng hợp số liệu thứ cấp giai đoạn 2021 – 2023.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu khảo sát của khóa luận được xác định dựa trên những căn cứ phương pháp luận nào và cơ cấu mẫu thực tế gồm những loại hình nào?
Kích thước mẫu được tính toán dựa trên hai tiêu chuẩn: quy tắc phân tích EFA của Hair và cộng sự (1998) với cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($24 \times 5 = 120$ mẫu) và công thức hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991) với $n \ge 8m + 50$ ($8 \times 6 + 50 = 98$ mẫu). Tác giả xác định cỡ mẫu 120 doanh nghiệp và cộng thêm 10% dự phòng rủi ro, phát ra tổng cộng 135 phiếu điều tra. Mẫu được chọn ngẫu nhiên phân tầng gồm: 34 Doanh nghiệp tư nhân, 36 Công ty Cổ phần, 49 Công ty TNHH và 16 doanh nghiệp thuộc loại hình khác.

2. Điểm mới trong mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận so với nghiên cứu của Mai Thị Lan Hương và Lê Đình Hải (2018) là gì?
Tác giả đã kế thừa 5 nhân tố cốt lõi từ mô hình của Mai Thị Lan Hương & Lê Đình Hải (2018) gồm: Hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ; Hoạt động thanh tra, kiểm tra; Hình thức cưỡng chế và hình phạt; Cán bộ công chức; Cơ sở vật chất. Điểm bổ sung mới của đề tài là đưa thêm nhân tố thứ 6: "Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế", nhằm phản ánh toàn diện tác động của tiến trình hiện đại hóa và triển khai các dịch vụ thuế trực tuyến đối với chất lượng quản lý thuế.

3. Khung thời gian và phạm vi không gian thu thập số liệu của đề tài được giới hạn như thế nào?
Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế, với đối tượng chịu sự quản lý của Chi cục Thuế khu vực Hương Điền. Về thời gian, dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo nghiệp vụ trong 3 năm từ 2021 đến 2023; trong khi dữ liệu sơ cấp được khảo sát trực tiếp từ cộng đồng doanh nghiệp trong khoảng thời gian từ tháng 09/2024 đến tháng 12/2024.

4. Khóa luận hệ thống hóa công tác quản lý thuế theo chức năng đối với doanh nghiệp gồm những quy trình nghiệp vụ chính nào?
Nghiên cứu làm rõ 4 quy trình quản lý chức năng cơ bản theo Luật Quản lý thuế 2019: Quy trình quản lý đăng ký, kê khai và nộp thuế điện tử; Quy trình quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế (theo dõi, phân loại tuổi nợ dưới 30 ngày, 30 – 90 ngày, trên 90 ngày và thực hiện chế tài); Quy trình kiểm tra, thanh tra thuế (kiểm tra hồ sơ tại bàn và kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo cơ chế rủi ro); Quy trình hoàn thuế và miễn giảm thuế theo quy định.

5. Các tiêu chuẩn kỹ thuật nào được áp dụng để kiểm tra độ tin cậy thang đo và phân tích nhân tố khám phá EFA trong nghiên cứu?
Nghiên cứu áp dụng thang đo Likert 5 mức độ cho 24 biến quan sát. Về độ tin cậy Cronbach's Alpha, biến quan sát được chấp nhận khi hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$ và thang đo đạt yêu cầu khi Cronbach's Alpha $\ge 0{,}6$. Trong phân tích EFA, dữ liệu được đánh giá phù hợp khi chỉ số KMO đạt từ $0{,}5$ đến $1{,}0$, mức ý nghĩa kiểm định Bartlett $\text{Sig} < 0{,}05$, các nhân tố được rút trích có giá trị Eigenvalue $> 1$ theo tiêu chuẩn Kaiser và hệ số tải nhân tố (Factor Loading) đạt yêu cầu phân biệt.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Trà My đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận quản lý thuế hiện đại và phương pháp nghiên cứu định lượng thực nghiệm. Bằng việc phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp 2021 – 2023 cùng kết quả xử lý 135 phiếu khảo sát doanh nghiệp qua phần mềm SPSS 22.0, công trình đã xác lập và kiểm định thành công mô hình 6 nhân tố tác động đến chất lượng quản lý thuế tại Chi cục Thuế khu vực Hương Điền trên địa bàn thị xã Hương Trà. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng có căn cứ khoa học vững chắc từ kết quả phân tích thống kê, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý thuế tại địa phương trong giai đoạn chuyển đổi số.