Tổng quan nghiên cứu

Khu vực kinh tế cá thể giữ vai trò động lực đối với tăng trưởng kinh tế địa phương, giải quyết việc làm và tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024, Chi cục Thuế khu vực Tuyên Hóa – Minh Hóa đang trực tiếp quản lý 1.967 cá nhân kinh doanh đang hoạt động trên địa bàn hai huyện miền núi phía Tây tỉnh Quảng Bình. Với bộ máy tinh gọn gồm 46 cán bộ, công chức và người lao động, đơn vị phải đối mặt với áp lực quản lý nguồn thu trải rộng trên địa bàn có địa hình phức tạp, giao thông cách trở và trình độ dân trí không đồng đều.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ các bất cập kéo dài trong công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh, đặc biệt là tình trạng kê khai doanh thu chưa sát với thực tế, phương pháp thuế khoán còn mang tính chủ quan và nguy cơ thất thu thuế vẫn hiện hữu. Nghiên cứu xác định mục tiêu đánh giá toàn diện thực trạng công tác thu thuế giai đoạn 2022-2024, chỉ rõ những khoảng trống trong quy trình quản lý và đề xuất 6 nhóm giải pháp mang tính chiến lược cho giai đoạn 2025-2030.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các cá nhân, hộ kinh doanh phát sinh nghĩa vụ thuế trên địa bàn 2 huyện Tuyên Hóa và Minh Hóa. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 3 năm từ năm 2022 đến năm 2024, kết hợp dữ liệu khảo sát thực tế thu thập trong năm 2025. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, đề án đặt mục tiêu nâng cao tỷ lệ huy động nghĩa vụ thuế, phấn đấu giảm tỷ lệ nợ đọng thuế của cá nhân kinh doanh xuống dưới 5% trên tổng số thuế phát sinh và đẩy mạnh tỷ lệ đăng ký ứng dụng thuế điện tử eTax Mobile đạt trên 85% trong những năm tới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài vận dụng lý thuyết tuân thủ thuế tự nguyện kết hợp với lý thuyết quản lý rủi ro trong quản trị công hiện đại. Bản chất của việc quản lý thuế không chỉ dừng lại ở các biện pháp cưỡng chế hành chính mà phải kiến tạo môi trường minh bạch để người nộp thuế chủ động thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng: cá nhân kinh doanh theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, quản lý thuế nhà nước, phương pháp thuế khoán và phương pháp kê khai theo Thông tư 88/2021/TT-BTC. Nghĩa vụ thuế của cá nhân kinh doanh bao gồm lệ phí môn bài được phân định theo 3 bậc doanh thu: trên 500 triệu đồng nộp 1.000.000 đồng/năm, từ 300 đến 500 triệu đồng nộp 500.000 đồng/năm, từ 100 đến 300 triệu đồng nộp 300.000 đồng/năm, và miễn nộp đối với doanh thu từ 100 triệu đồng trở xuống.

Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm doanh thu theo từng nhóm ngành nghề: phân phối hàng hóa chịu 1% thuế giá trị gia tăng và 0,5% thuế thu nhập cá nhân; dịch vụ chịu 5% thuế giá trị gia tăng và 2% thuế thu nhập cá nhân; sản xuất, vận tải chịu 3% thuế giá trị gia tăng và 1,5% thuế thu nhập cá nhân. Ngoài ra, tiền chậm nộp được chế tài nghiêm ngặt ở mức 0,03%/ngày theo Luật Quản lý thuế 2019.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực địa. Nguồn thứ cấp được trích xuất từ hệ thống quản lý thuế tập trung TMS, báo cáo tổng kết thu ngân sách giai đoạn 2022-2024 và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả áp dụng công thức Slovin để tính toán cỡ mẫu cho tổng thể 1.967 cá nhân kinh doanh với sai số cho phép e = 8%, xác định quy mô mẫu nghiên cứu gồm 145 cá nhân kinh doanh trên địa bàn hai huyện. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được lựa chọn nhằm tối ưu khả năng tiếp cận các đối tượng phân tán tại các cụm dân cư vùng cao. Bên cạnh đó, tác giả tiến hành điều tra toàn bộ 15 cán bộ chuyên môn trực tiếp làm công tác quản lý thuế tại đơn vị để thu thập đánh giá đa chiều.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích, thống kê mô tả và so sánh đối chiếu là nhằm đo lường chính xác các chỉ số biến động nguồn thu qua từng năm, kiểm định mức độ tương quan giữa nhận thức người nộp thuế với tỷ lệ tuân thủ, từ đó đưa ra những nhận định khách quan, có cơ sở khoa học vững chắc.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, số lượng cá nhân kinh doanh trên địa bàn quản lý duy trì mức tăng trưởng bình quân khoảng 4,2%/năm, đạt 1.967 cơ sở vào cuối năm 2024. Nguồn thu từ khu vực này đóng góp ổn định vào ngân sách nhưng tỷ trọng chỉ dao động trong khoảng 8% đến 12% tổng thu nội địa của hai huyện, cho thấy quy mô kinh tế hộ còn nhỏ lẻ và dư địa thu chưa được khai thác triệt để.

Thứ hai, việc áp dụng công nghệ thông tin đã ghi nhận bước chuyển biến bước đầu, song tỷ lệ cá nhân kinh doanh tiếp cận hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền và cài đặt ứng dụng eTax Mobile mới chỉ đạt mức ước tính khoảng 48%. Phần lớn các hộ kinh doanh tại các xã vùng cao huyện Minh Hóa vẫn duy trì thói quen giao dịch tiền mặt truyền thống.

Thứ ba, công tác xác định doanh thu tính thuế khoán còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Kết quả khảo sát từ 145 cá nhân kinh doanh cho thấy có hơn 62% ý kiến nhận định mức khoán hiện hành chưa phản ánh sát biến động doanh thu thực tế giữa các mùa vụ kinh doanh. Sự phối hợp giữa cơ quan thuế và Hội đồng tư vấn thuế cấp xã đôi lúc còn mang tính hình thức.

Thứ tư, tình trạng nợ đọng thuế có xu hướng phức tạp trong các ngành kinh doanh dịch vụ ăn uống và xây dựng nhỏ lẻ. Chế tài phạt chậm nộp 0,03%/ngày chưa đủ sức răn đe đối với những cơ sở kinh doanh mang tính chất mùa vụ, dẫn đến tỷ lệ nợ quá hạn phát sinh tại một số địa bàn chiếm gần 6% tổng số thuế phải thu hàng năm.

Thảo luận kết quả

Khi mô hình hóa dữ liệu trên biểu đồ tăng trưởng doanh thu và số thu ngân sách giai đoạn 2022-2024, khoảng cách phân kỳ giữa quy mô phát sinh cơ sở kinh doanh mới và tốc độ tăng thu thuế thể hiện rất rõ nét. Số lượng hộ kinh doanh gia tăng cơ học nhưng số thuế nộp bình quân trên mỗi hộ chỉ tăng khiêm tốn khoảng 2,8%/năm.

Bảng phân tích cơ cấu ngành nghề cho thấy hơn 70% số hộ thuộc nhóm ngành thương nghiệp bán lẻ quy mô nhỏ, có doanh thu dao động quanh ngưỡng chịu thuế từ 100 đến 150 triệu đồng/năm. Điều này dẫn đến sự nhạy cảm rất lớn khi cơ quan thuế điều chỉnh mức khoán. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ địa bàn miền núi rộng lớn, dân cư thưa thớt, trong khi chỉ có 15 cán bộ thuế phụ trách địa bàn, bình quân một cán bộ phải theo dõi quản lý trên 130 cơ sở kinh doanh.

So sánh với mô hình quản lý thuế tại Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh và Chi cục Thuế khu vực Vĩnh Linh – Gio Linh thuộc tỉnh Quảng Trị, Chi cục Thuế khu vực Tuyên Hóa – Minh Hóa còn thiếu các công cụ điều tra thị trường diện rộng và hệ thống kết nối dữ liệu tự động với phòng đăng ký kinh doanh cấp huyện. Việc công khai mức thuế khoán tại các chợ trung tâm và trụ sở ủy ban nhân dân xã vẫn chưa thu hút được sự giám sát chéo từ cộng đồng người nộp thuế, làm giảm hiệu lực giám sát xã hội.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới triệt để phương pháp quản lý và quy trình xác định doanh thu thuế khoán. Cơ quan thuế cần xây dựng bộ tiêu chí phân loại ngành hàng chi tiết, kết hợp dữ liệu khảo sát giá thị trường định kỳ 6 tháng một lần để điều chỉnh mức doanh thu sát thực tế. Mục tiêu đặt ra là giảm tỷ lệ sai lệch doanh thu khoán xuống dưới 10% trong năm 2025, do bộ phận Nghiệp vụ Quản lý thuế trực tiếp thực hiện.

Thứ hai, tăng tốc chuyển đổi số trong quản lý thu và nộp thuế. Đơn vị cần phối hợp với các ngân hàng thương mại mở chiến dịch hướng dẫn cài đặt và sử dụng ứng dụng eTax Mobile, phấn đấu nâng tỷ lệ cá nhân kinh doanh nộp thuế điện tử đạt trên 85% trước quý IV năm 2025. Đồng thời, triển khai quyết liệt hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với 100% cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, bán lẻ thuốc tân dược có quy mô lớn.

Thứ ba, hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra dựa trên kỹ thuật quản lý rủi ro hiện đại. Thay vì kiểm tra dàn trải, Chi cục cần phân loại 1.967 cá nhân kinh doanh thành 3 nhóm rủi ro cao, trung bình và thấp; tập trung thanh kiểm tra tối thiểu 25% số đối tượng thuộc nhóm rủi ro cao mỗi năm. Thời gian triển khai bắt đầu từ quý I năm 2025 dưới sự điều hành của Đội Kiểm tra thuế.

Thứ tư, siết chặt cơ chế phối hợp liên ngành với Ủy ban nhân dân cấp xã và Đội Quản lý thị trường. Định kỳ trước ngày 20 hằng tháng, các đơn vị phải tiến hành đối soát danh sách hộ mới thành lập hoặc thay đổi địa điểm để cấp mã số thuế kịp thời trong vòng 10 ngày làm việc, kiên quyết chấm dứt tình trạng bỏ sót nguồn thu ngoài sổ bộ.

Thứ năm, nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức công vụ cho toàn bộ 46 cán bộ, công chức. Tổ chức tối thiểu 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng điều tra dòng tiền và kỹ năng phân tích dữ liệu điện tử, gắn kết quả thu thuế với tiêu chí đánh giá thi đua khen thưởng cuối năm.

Thứ sáu, đa dạng hóa các kênh truyền thông chính sách thuế. Chi cục cần chủ động biên soạn tài liệu ngắn gọn, phát sóng qua hệ thống truyền thanh cơ sở và mạng xã hội, giải đáp các thắc mắc về quyền lợi và nghĩa vụ thuế nhằm nâng cao ý thức tự giác tuân thủ của người dân.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban lãnh đạo và cán bộ Chi cục Thuế khu vực Tuyên Hóa – Minh Hóa: Tài liệu cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng cùng hệ thống giải pháp ứng dụng ngay tại địa bàn, phục vụ trực tiếp cho công tác điều hành thu ngân sách hàng năm.

Thứ hai, các chi cục thuế khu vực miền núi, vùng sâu vùng xa trên toàn quốc: Đề án là tài liệu tham khảo giá trị về kinh nghiệm quản lý nguồn thu phân tán, chia sẻ các bài học thực tiễn trong việc thu hẹp khoảng cách công nghệ tại các vùng kinh tế khó khăn.

Thứ ba, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Công trình mang lại giá trị học thuật cao trong việc áp dụng mô hình nghiên cứu định lượng Slovin và khung lý thuyết quản lý rủi ro thuế vào thực tiễn địa phương.

Thứ tư, các cơ quan hoạch định chính sách thuộc Cục Thuế và Bộ Tài chính: Đề án phản ánh trung thực những rào cản từ thực tiễn cơ sở khi thực thi Thông tư 40/2021/TT-BTC, tạo căn cứ để hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật trong thời gian tới.

Câu hỏi thường gặp

Chi cục Thuế khu vực Tuyên Hóa – Minh Hóa quản lý bao nhiêu đối tượng cá nhân kinh doanh?
Tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024, Chi cục quản lý trực tiếp 1.967 cá nhân kinh doanh đang hoạt động trên địa bàn hai huyện Tuyên Hóa và Minh Hóa, với cơ cấu chủ yếu là thương mại, dịch vụ ăn uống và tiểu thủ công nghiệp nhỏ lẻ.

Mức sai số 8% trong công thức Slovin có đảm bảo độ tin cậy khoa học không?
Mức sai số 8% tương ứng với cỡ mẫu 145 cá nhân kinh doanh là hoàn toàn phù hợp và đảm bảo độ tin cậy trên 92% đối với các nghiên cứu kinh tế - xã hội tại địa bàn miền núi có địa hình phân tán phức tạp và nguồn lực khảo sát hạn chế.

Cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán phải nộp những loại thuế, phí chủ yếu nào?
Cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm phải nộp lệ phí môn bài từ 300.000 đến 1.000.000 đồng/năm, cùng thuế giá trị gia tăng từ 1% đến 5% và thuế thu nhập cá nhân từ 0,5% đến 2% tùy theo từng nhóm ngành nghề cụ thể.

Biện pháp nào được xem là mũi nhọn để chống thất thu thuế khoán tại địa phương?
Nghiên cứu chỉ rõ việc chuyển đổi số toàn diện thông qua áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết hợp ứng dụng eTax Mobile và phân loại rủi ro người nộp thuế là giải pháp mang tính đột phá nhằm minh bạch hóa dòng tiền kinh doanh.

Chế tài xử lý đối với các trường hợp chậm nộp tiền thuế được quy định như thế nào?
Theo quy định pháp luật hiện hành, mức tính tiền chậm nộp được áp dụng thống nhất là 0,03%/ngày tính trên tổng số tiền thuế nợ, tính liên tục từ ngày liền kề sau ngày hết hạn nộp thuế đến ngày người nộp thuế nộp đủ vào ngân sách nhà nước.

Kết luận

Đề tài luận văn thạc sĩ đã mang lại những giá trị cốt lõi sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù.
  • Đánh giá chân thực thực trạng quản lý 1.967 cá nhân kinh doanh tại Chi cục Thuế khu vực Tuyên Hóa – Minh Hóa với chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2022-2024.
  • Khảo sát thực chứng 145 cá nhân kinh doanh và 15 cán bộ thuế, bóc tách chính xác các nút thắt về thất thu thuế khoán, hạ tầng số và công tác xử lý nợ đọng.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp hành động gắn liền với các chỉ số mục tiêu định lượng cụ thể, có tính khả thi cao đến năm 2030.
  • Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng cao tỷ lệ tuân thủ thuế tự nguyện và đóng góp tích cực vào nguồn thu ngân sách nhà nước địa phương.

Về lộ trình tiếp theo, đơn vị cần khẩn trương số hóa dữ liệu các cơ sở kinh doanh trong quý I năm 2025, hoàn thành đợt rà soát doanh thu khoán diện rộng trước quý III năm 2025 và tiến hành sơ kết mô hình quản lý rủi ro vào cuối năm 2025. Các cấp quản lý ngành thuế và chính quyền địa phương cần nhanh chóng nghiên cứu, triển khai đồng bộ các khuyến nghị từ công trình nghiên cứu này nhằm xây dựng một môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng và phát triển bền vững.