Luận văn ThS Dương Thị Giang: Quản lý thu hồi nợ BHXH, BHYT tại Thái Nguyên

Phân tích thực trạng và giải pháp tăng cường quản lý thu hồi nợ BHXH, BHYT của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Chuyên ngành

Quản lý Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2023

105
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và vai trò của quản lý thu hồi nợ BHXH tại Thái Nguyên

Quản lý thu hồi nợ BHXH, BHYT là quá trình quan trọng nhằm đảm bảo các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng góp bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. Vai trò của quản lý thu hồi nợ BHXH không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi người lao động mà còn góp phần ổn định tài chính của Quỹ Bảo hiểm Xã hội. Tại Thái Nguyên, việc thực hiện quản lý thu hồi nợ BHXH một cách hiệu quả là yếu tố then chốt để nâng cao nhận thức và trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các doanh nghiệp cần hiểu rõ rằng đóng góp bảo hiểm xã hội không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là trách nhiệm xã hội đối với người lao động và cộng đồng.

1.1. Định nghĩa bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế

Bảo hiểm xã hội (BHXH) là hệ thống bảo vệ xã hội có tính pháp lý, giúp người lao động được bảo vệ khi gặp rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tuổi già, khuyếm tật hay tử vong. Bảo hiểm y tế (BHYT) là chế độ bảo vệ sức khỏe của người dân, đảm bảo quyền khám bệnh, chữa bệnh mà không lo lo tài chính. Cả hai loại bảo hiểm này đều bắt buộc đối với các doanh nghiệp tại Thái Nguyên và là nền tảng của hệ thống an sinh xã hội.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu hồi nợ

Tình hình phát triển kinh tế của doanh nghiệp là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến khả năng đóng góp BHXH, BHYT. Ngoài ra, trình độ cán bộ quản lý, cơ chế chính sách của nhà nước và bộ máy tổ chức của Bảo hiểm Xã hội Thái Nguyên cũng tác động lớn đến hiệu quả quản lý thu hồi nợ. Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng là then chốt để triển khai công tác này một cách hiệu quả.

II. Thực trạng quản lý thu hồi nợ BHXH BHYT tại doanh nghiệp Thái Nguyên

Tình hình quản lý thu hồi nợ BHXH, BHYT của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hiện nay vẫn còn nhiều khó khăn và thách thức. Mặc dù Bảo hiểm Xã hội tỉnh Thái Nguyên đã triển khai nhiều biện pháp để tăng cường thu hồi nợ BHXH, nhưng hiệu quả vẫn chưa cao. Một số doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, vẫn còn tình trạng nợ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. Nguyên nhân chính là do tình hình kinh tế khó khăn, chi phí hoạt động cao, cộng với sự hiểu biết chưa đầy đủ về tầm quan trọng của quản lý thu hồi nợ BHXH. Hạn chế trong công tác thanh tra, kiểm tra cũng làm giảm hiệu quả của quản lý thu hồi nợ.

2.1. Xây dựng kế hoạch thu hồi nợ BHXH

Bảo hiểm Xã hội tỉnh Thái Nguyên đã xây dựng kế hoạch quản lý thu hồi nợ BHXH hàng năm với những chỉ tiêu cụ thể. Tuy nhiên, kế hoạch thu hồi nợ này chưa thường xuyên được cập nhật và điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế của các doanh nghiệp. Cần phải có sự phân loại rõ ràng giữa các nhóm doanh nghiệp để đặt ra các mục tiêu hợp lý và khả thi trong quản lý thu hồi nợ BHXH.

2.2. Hoạt động thanh tra kiểm tra thu hồi nợ

Công tác thanh tra, kiểm tra thu hồi nợ BHXH, BHYT tại các doanh nghiệp Thái Nguyên được thực hiện định kỳ, nhưng mục tiêu, nội dung và phương pháp chưa thật sự hiệu quả. Số lượng đội thanh tra còn hạn chế so với số lượng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, dẫn đến công tác kiểm tra chưa được thường xuyên. Cần tăng cường đội ngũ thanh tra và đa dạng hóa hình thức kiểm tra để nâng cao hiệu quả quản lý thu hồi nợ.

III. Bài học kinh nghiệm từ các tỉnh khác

Các tỉnh như Quảng Ninh và Sơn La đã có những thành công đáng kể trong quản lý thu hồi nợ BHXH, BHYT. Bảo hiểm Xã hội tỉnh Quảng Ninh đã triển khai hệ thống quản lý nợ bằng công nghệ thông tin hiện đại, giúp theo dõi và xử lý nợ BHXH một cách nhanh chóng. Bảo hiểm Xã hội tỉnh Sơn La lại chú trọng vào công tác tuyên truyền giáo dục, giúp nâng cao ý thức của doanh nghiệp. Những kinh nghiệm này có thể được áp dụng cho tỉnh Thái Nguyên để cải thiện quản lý thu hồi nợ BHXH. Việc xây dựng cơ chế hợp tác giữa các cơ quan chức năng, nâng cao nhận thức của doanh nghiệp, và ứng dụng công nghệ là những điều cần ưu tiên.

3.1. Kinh nghiệm từ Bảo hiểm Xã hội Quảng Ninh

Quảng Ninh đã áp dụng thành công công nghệ thông tin trong quản lý thu hồi nợ BHXH, giúp tăng cường khả năng theo dõi và xử lý nợ. Hệ thống này cho phép các doanh nghiệp có thể tra cứu thông tin nợ BHXH một cách dễ dàng, tạo điều kiện thuận lợi cho thu hồi nợ BHXH. Bảo hiểm Xã hội Thái Nguyên có thể học tập mô hình này để nâng cao hiệu quả quản lý.

3.2. Kinh nghiệm từ Bảo hiểm Xã hội Sơn La

Sơn La chú trọng vào công tác tuyên truyền giáo dục về tầm quan trọng của BHXH, BHYT, giúp nâng cao ý thức của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Điều này dẫn đến tỷ lệ thu hồi nợ BHXH cao hơn. Tại Thái Nguyên, cần tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục để giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về vai trò của bảo hiểm xã hộibảo hiểm y tế.

IV. Giải pháp tăng cường quản lý thu hồi nợ BHXH tại Thái Nguyên

Để tăng cường quản lý thu hồi nợ BHXH, BHYT của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cần triển khai một số giải pháp toàn diện và hiệu quả. Trước hết, cần xây dựng kế hoạch chi tiết với các chỉ tiêu rõ ràng, giao trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan và doanh nghiệp. Thứ hai, tăng cường tuyên truyền giáo dục về vai trò quan trọng của BHXH, BHYT là then chốt để nâng cao nhận thức của doanh nghiệp. Thứ ba, cần đa dạng hóa hình thức thu hồi nợ, bao gồm thu hộ, cắt giảm, và các hình thức khác phù hợp với tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp. Cuối cùng, ứng dụng công nghệ thông tin để tăng cường khả năng quản lý và theo dõi nợ BHXH là cần thiết.

4.1. Xây dựng kế hoạch chi tiết và giao chỉ tiêu rõ ràng

Kế hoạch quản lý thu hồi nợ BHXH cần được xây dựng chi tiết với các mục tiêu cụ thể, rõ ràng và khả thi. Cần phân loại các doanh nghiệp theo kích mô, ngành nghề để đặt ra những chỉ tiêu phù hợp. Giao trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp trong quản lý thu hồi nợ BHXH, đồng thời thiết lập cơ chế giám sát, đánh giá định kỳ để đảm bảo thực hiện kế hoạch.

4.2. Tăng cường tuyên truyền và đa dạng hóa hình thức thu hồi

Tuyên truyền giáo dục về tầm quan trọng của BHXH, BHYT cần được thực hiện thường xuyên qua nhiều kênh khác nhau như hội thảo, seminar, truyền thông đại chúng. Đa dạng hóa hình thức thu hồi nợ bao gồm các biện pháp như cắt giảm, thu hộ lương, và tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp khắc phục khó khăn. Điều này giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ có thêm cơ hội để thực hiện nghĩa vụ BHXH.

18/12/2025
Quản lý thu hồi nợ bhxh bhyt của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU HỒI NỢ BHXH, BHYT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1. Cơ sở lý luận về quản lý thu hồi nợ BHXH, BHYT 1. Khái niệm, vai trò BHXH, BHYT 1. Khái niệm a, Khái niệm Bảo hiểm xã hội Đến nay, hầu hết các nước trên thế giới đã thực hiện chính sách BHXH và coi đó là một trong những chính sách xã hội quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội.

Mặc dù đã có quá trình phát triển tương đối lâu dài, nhưng do tính chất phức tạp và đa dạng của bảo hiểm xã hội nên đến nay vẫn còn những nhận thức khác nhau về vấn đề này. Điều đó được phản ánh qua các khái niệm về BHXH được thể hiện ở các góc độ khác nhau. Cụ thể: - BHXH là sự thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất, dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật nhằm đảm bảo an toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an toàn xã hội” (Nghị định số 190/2007/NĐ- CP ngày 28/12/2007). - Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 quy định: “BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH”.

Trong đó BHXH bắt buộc được định nghĩa “BHXH bắt buộc là loại hình BHXH mà người lao động và người sử dụng lao động bắt buộc phải tham gia. - Theo cách tiếp cận từ góc độ chính sách, chính sách BHXH là những nguyên tắc và biện pháp của Nhà nước về vấn đề BHXH cho người lao động 6 nhằm đảm bảo thực hiện quyền tham gia và thụ hưởng BHXH cho mọi thành viên xã hội, góp phần ổn định, công bằng và phát triển xã hội. - Theo góc độ tài chính, BHXH là quá trình thành lập và sử dụng quỹ tiền tệ dự trữ của cộng đồng những người lao động, có sự bảo trợ của Nhà nước, để san sẻ rủi ro, đảm bảo thu nhập cho họ và gia đình trong những trường hợp cần thiết theo quy định của pháp luật. - Theo góc độ pháp luật, Bảo hiểm xã hội được hiểu là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

b, Khái niệm bảo hiểm y tế Theo Luật bảo hiểm Y tế (2014) cho rằng “Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện. Bảo hiểm y tế hay bảo hiểm sức khỏe là một hình thức bảo hiểm theo đó người mua bảo hiểm sẽ được cơ quan bảo hiểm trả thay một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh cũng như chi phí mua thuốc men khám chữa bệnh. Bảo hiểm y tế tạo điều kiện cho bệnh nhân được khám và điều trị dù không có đủ tiền trang trải số chi phí khám chữa bệnh thực tế cho cơ quan y tế. Để có thể đạt được điều này, bản thân các cơ quan y tế cũng phải tham gia vào công tác bảo hiểm này.

Thường thì các cơ quan y tế công lập bị yêu cầu phải tham gia. Còn các cơ quan y tế tư nhân được khuyến khích tham gia và họ có tham gia hay không là do tự họ quyết định. Theo từ điển Bách Khoa Việt Nam (2005): “Bảo hiểm y tế là loại bảo hiểm do Nhà nước tổ chức, quản lý nhằm huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội để chăm lo sức khỏe, khám bệnh và chữa bệnh cho nhân dân. Vai trò BHXH, BHYT 7 * Đối với người lao động BHXH, BHYT góp phần ổn định đời sống của người tham gia bảo hiểm.Trong cuộc sống hàng ngày có những rủi ro như: ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, già yếu… Tất cả những rủi ro này đều có thể xảy ra với bất kỳ người lao động nào, tại bất cứ thời điểm nào trong cuộc sống của con người.

Đặc biệt, khi nền kinh tế hàng hóa càng phát triển thì những rủi ro này lại càng diễn ra thường xuyên và phổ biến hơn vì con người phải làm việc với cường độ lao động cao hơn, hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng và phức tạp hơn. Khi những rủi ro này xảy ra đối với người lao động, sẽ gây cho bản thân người lao động và gia đình họ rất nhiều khó khăn cả về vật chất và tinh thần, bởi vì các rủi ro sẽ làm mất hoặc giảm thu nhập từ lao động. Lúc này bản thân người lao động và gia đình họ rất cần sự chia sẻ, giúp đỡ kịp thời cả về vật chất và tinh thần để họ nhanh chóng hồi phục khả năng lao động quay trở lại quá trình sản xuất. Quỹ BHXH, BHYT sẽ góp phần trợ giúp cho người lao động và gia đình họ bằng cách bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập bị giảm hoặc bị mất đó, hoặc tạo ra cho họ những điều kiện lao động thuận lợi giúp họ ổn định cuộc sống, yên tâm trong công tác.

Vai trò của BHXH, BHYT đối với người lao động được thể hiện rõ nét thông qua từng chế độ BHXH, BHYT: - Những khoản trợ cấp ốm đau bằng tiền mặt giúp người lao động nhanh chóng bình phục thông qua việc hỗ trợ, bù đắp thu nhập bị giảm do không tham gia lao động bằng khoản trợ cấp từ quỹ BHXH, BHYT thay thế. - Bảo hiểm thai sản là một phần quan trọng trong việc tái sản xuất sức khỏe của lực lượng lao động cũng như là duy trì sức khỏe làm việc cho các bà mẹ. - Chế độ bảo hiểm tai nạn - lâu đời nhất và rộng rãi nhất trong các mô hình về BHXH, BHYT đóng vai trò ngày càng quan trọng trong việc ngăn cản các tai nạn và ốm đau gắn liền với quá trình lao động và trong sự phục hồi của những người lao động. - Trợ cấp nuôi con (và các khoản trợ cấp bằng tiền khác được cung cấp khi mà trụ cột trong gia đình không có khả năng làm việc) giúp đảm bảo rằng 8 những gia đình có trẻ em có đủ thu nhập để cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và môi trường sống khỏe mạnh cho con cái họ.

Ở các nước đang phát triển, trợ cấp nuôi con có thể là một công cụ đầy sức mạnh để chống lại việc sử dụng lao động trẻ em và thúc đẩy trẻ em tới trường. “Trẻ em do đó có thể nhận được sự giáo dục mà cho phép chúng sau này đạt được các mức năng suất lao động và thu nhập cao hơn”. - Hệ thống chăm sóc y tế giúp cho những người lao động có sức khỏe tốt và chữa trị cho họ khi họ bị ốm đau. Sức khỏe kém là một nguyên nhân chủ yếu cho năng suất lao động thấp ở nhiều nước đang phát triển nơi mà người lao động không tiếp cận được với sự chăm sóc sức khỏe đầy đủ.

Không những nó hạn chế khả năng lao động của họ trong công việc mà còn dẫn tới việc vắng mặt do ốm đau. Sự chăm sóc cho các thành viên trong gia đình của người lao động giúp đảm bảo sức khỏe tốt cho lực lượng lao động trong tương lai. * Đối với người sử dụng lao động BHXH, BHYT ra đời góp phần quan trọng trong việc làm cho mối quan hệ giữa NLĐ và NSDLĐ ngày càng gắn bó. Đây là một trong những điều kiện tiền đề để nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy sản xuất phát triển từ đó mang lại nhiều lợi nhuận cho chủ SDLĐ.

Bởi vì, chỉ khi NLĐ yên tâm, gắn bó, tự nguyện cống hiến hết sức mình cho công việc thì chất lượng công việc mới đạt hiệu quả cao. Ngược lại, nếu chủ SDLĐ không quan tâm đến quyền lợi BHXH của NLĐ, sẽ khiến cho họ không yên tâm, không được coi trọng và nghiêm trọng hơn nữa có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến NLĐ đình công và làm cho sản xuất bị ngừng trệ. Xét về mặt kinh tế, chủ SDLĐ chỉ phải đóng một phần thu nhập thặng dư do NLĐ làm ra cho doanh nghiệp so với mức lương của NLĐ vào quỹ BHXH, để nếu NLĐ tham gia BHXH không may gặp phải các "rủi ro xã hội" như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, chết… thì cơ quan BHXH sẽ thay mặt chủ SDLĐ bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập bị giảm hoặc bị mất do NLĐ bị giảm hoặc mất khả năng lao 9 động do gặp phải các "rủi ro xã hội" trên. Như vậy BHXH đã góp phần tích cực vào việc giúp NLĐ nhanh chóng phục hồi sức khỏe quay trở lại tham gia vào quá trình sản xuất.

* Đối với nền kinh tế - xã hội BHXH, BHYT góp phần đảm bảo thực hiện công bằng xã hội. Phân phối trong bảo hiểm là sự phân phối lại giữa những người có thu nhập cao, với những người có thu nhập thấp; giữa những người khỏe mạnh, may mắn, có việc làm với những người ốm yếu, không may mắn, thất nghiệp; giữa những người đang hưởng trợ cấp với người chưa được hưởng trợ cấp… Vì vậy, BHXH, BHYT góp phần quan trọng vào việc thu hẹp bớt khoảng cách giàu nghèo. BHXH, BHYT góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước. Với tư cách là một quỹ tiền tệ, BHXH, BHYT tác động mạnh mẽ tới hệ thống tài chính,ngân sách Nhà nước, hệ thống tín dụng ngân hàng, thị trường chứng khoán… Chính vì vậy, đặt ra một yêu cầu cho quỹ BHXH, BHYT là phải tự bảo toàn và phát triển quỹ bằng nhiều hình thức trong đó có hình thức sử dụng "quỹ nhàn rỗi" sao cho có hiệu quả.

Bởi vì dù thiết kế hệ thống BHXH, BHYT theo mô hình "tọa thu, tọa chi"hay mô hình "tồn tích" thì luôn luôn có số dư (phần quỹ tạm thời nhàn rỗi) đặc biệt trong mô hình "tồn tích", số tiền "nhàn rỗi" rất lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ