Tổng quan nghiên cứu
Chính sách bảo hiểm xã hội giữ vai trò trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội quốc gia, bảo đảm ổn định đời sống cho hàng triệu người lao động trước các biến cố kinh tế và sức khỏe. Hoạt động quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc là khâu then chốt, quyết định trực tiếp đến quy mô và tính bền vững của quỹ tài chính độc lập này. Trong giai đoạn 2012–2016, hệ thống an sinh Việt Nam ghi nhận sự chuyển biến mạnh mẽ về cơ chế chính sách khi tổng tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được điều chỉnh tăng từ 20% lên 26% mức tiền lương tháng. Tại huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, sự phát triển nhanh chóng của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh vừa mở ra tiềm năng lớn cho công tác phát triển đối tượng, vừa đặt ra thách thức gay gắt về tình trạng nợ đọng, trốn đóng bảo hiểm xã hội.
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội huyện Quỳnh Lưu trong giai đoạn 2012–2016 và hoạch định các giải pháp cho giai đoạn 2017–2020. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa khung lý luận về quản lý thu, đánh giá thực trạng thu và thu nợ tại các đơn vị sử dụng lao động, từ đó tìm ra nguyên nhân của những hạn chế. Về mặt định lượng, nghiên cứu hướng đến mục tiêu hỗ trợ cơ quan chuyên môn nâng mức tăng trưởng nguồn thu bình quân đạt từ 10% đến 15% mỗi năm, đồng thời kéo giảm tỷ lệ nợ đọng từ mức trên 5% xuống dưới 2,5% tổng số phải thu. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần bảo vệ quyền lợi an sinh hợp pháp cho hơn 10.000 lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị kinh tế công và lý thuyết phân phối lại thu nhập nhằm lý giải cơ chế vận hành của chính sách bảo hiểm xã hội. Dưới góc độ tài chính công, bảo hiểm xã hội là kỹ thuật chia sẻ rủi ro giữa các thành viên xã hội dựa trên nguyên tắc lấy số đông bù số ít, được thể chế hóa qua Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 và Nghị định số 05/2014/NĐ-CP.
Mô hình nghiên cứu quản lý thu được xây dựng trên chu trình quản trị gồm 3 giai đoạn cốt lõi: lập kế hoạch thu, tổ chức thực hiện thu và kiểm tra, giám sát xử lý vi phạm. Khung lý thuyết làm rõ 4 khái niệm nền tảng:
- Bảo hiểm xã hội bắt buộc: Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động bắt buộc phải tham gia.
- Thu bảo hiểm xã hội: Hoạt động huy động các nguồn đóng góp tài chính theo tỷ lệ 26% (người sử dụng lao động đóng 18%, người lao động đóng 8%) để hình thành quỹ tài chính tập trung.
- Quản lý thu bảo hiểm xã hội: Sự tác động có tổ chức và mang tính pháp lý của cơ quan bảo hiểm xã hội thông qua các biện pháp hành chính, kinh tế nhằm đảm bảo thu đúng đối tượng, đủ số tiền và kịp thời hạn.
- Nợ đọng bảo hiểm xã hội: Trạng thái đơn vị sử dụng lao động chậm nộp tiền đóng từ 30 ngày trở lên so với thời hạn quy định.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2012–2016 của Bảo hiểm xã hội huyện Quỳnh Lưu, Bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An và Niên giám thống kê huyện Quỳnh Lưu. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát thực hiện trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến đầu năm 2018.
Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 120 đơn vị sử dụng lao động và 35 cán bộ chuyên quản thu trên địa bàn 33 xã, thị trấn của huyện Quỳnh Lưu. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng dựa trên 3 nhóm hình thức sở hữu: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh và hợp tác xã.
Nghiên cứu lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian 5 năm và phân tích tỷ lệ hoàn thành kế hoạch. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh trung thực biến động số thu thực tế so với chỉ tiêu dự toán, phân tích cơ cấu nợ đọng theo thời gian và đánh giá chính xác tác động của các mốc điều chỉnh chính sách tiền lương đến quy mô thu quỹ.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích dữ liệu thực tế tại Bảo hiểm xã hội huyện Quỳnh Lưu giai đoạn 2012–2016 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, tổng số thu bảo hiểm xã hội bắt buộc có sự tăng trưởng liên tục, từ mức khoảng 45 tỷ đồng năm 2012 lên hơn 85 tỷ đồng vào năm 2016, đạt tỷ lệ tăng trưởng bình quân trên 17% mỗi năm. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch do cấp trên giao hàng năm luôn đạt từ 98% đến 102%.
Thứ hai, số lượng doanh nghiệp tham gia bảo hiểm xã hội tăng đều, tuy nhiên khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm trên 70% tổng số đơn vị nhưng chỉ đóng góp khoảng 30% tổng số tiền thu được. Tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp này chỉ đạt khoảng 65% so với tổng số lao động thực tế đang làm việc.
Thứ ba, tình trạng nợ đọng bảo hiểm xã hội diễn biến phức tạp. Tỷ lệ nợ đọng bình quân chiếm từ 4,5% đến 6,2% tổng số kế hoạch thu hàng năm. Trong đó, các khoản nợ kéo dài trên 6 tháng tập trung chủ yếu tại các doanh nghiệp xây dựng cơ bản và doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ, với thời gian chậm đóng cá biệt lên tới 12 đến 24 tháng.
Thứ tư, công tác lập kế hoạch thu tại cấp huyện còn bị động. Việc đối chiếu số liệu quỹ lương trước ngày 10 tháng 10 hàng năm với các doanh nghiệp chỉ đạt khoảng 80% tiến độ, dẫn đến việc tổng hợp kế hoạch gửi cấp tỉnh trước ngày 05 tháng 11 thường xuyên bị điều chỉnh cục bộ.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của tình trạng nợ đọng xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, áp lực tài chính gia tăng khi tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tăng từ 24% lên 26% từ ngày 01 tháng 01 năm 2014, kết hợp với tình trạng nợ đọng vốn xây dựng cơ bản của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu. Về chủ quan, ý thức tuân thủ pháp luật của người sử dụng lao động chưa nghiêm; đội ngũ cán bộ chuyên quản thu còn mỏng khi 1 cán bộ phải phụ trách quản lý từ 30 đến 45 đơn vị; cơ chế phối hợp kiểm tra liên ngành giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan Thuế chưa diễn ra thường xuyên.
Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các công trình nghiên cứu tại thành phố Hà Nội và tỉnh Quảng Ninh, khẳng định tình trạng nợ đọng tại khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh là bài toán chung mang tính hệ thống. Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn hiệu quả thông qua biểu đồ cột kép thể hiện tương quan giữa kế hoạch giao và số thực thu qua từng năm, kết hợp đường đồ thị biểu diễn tỷ lệ phần trăm nợ đọng. Đồng thời, bảng ma trận phân loại nợ theo tuổi nợ (3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và trên 12 tháng) cung cấp cái nhìn trực quan phục vụ việc phân loại rủi ro thu hồi nợ.
Đề xuất và khuyến nghị
Để hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội huyện Quỳnh Lưu giai đoạn 2017–2020, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:
-
Mở rộng khai thác đối tượng thu: Rà soát toàn diện các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và hợp tác xã trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu, bắt buộc đóng bảo hiểm xã hội đối với hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng. Mục tiêu nâng độ bao phủ đối tượng tham gia thêm 15% đến 20% trước năm 2020. Chủ thể thực hiện: Bộ phận Thu phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn.
-
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính: Áp dụng triệt để giao dịch điện tử đạt tỷ lệ 100% tại tất cả các cơ quan, doanh nghiệp; rút ngắn thời gian cấp mới và đồng bộ sổ bảo hiểm xã hội xuống dưới 5 ngày làm việc. Lộ trình hoàn thiện trong năm 2018. Chủ thể thực hiện: Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả kết hợp Bộ phận Công nghệ thông tin.
-
Siết chặt quy trình quản lý và thu hồi nợ đọng: Thực hiện nghiêm quy trình đôn đốc nợ 15 ngày một lần đối với các đơn vị nợ từ 3 tháng trở lên; áp dụng tính lãi suất phạt chậm nộp từ ngày thứ 30. Kiên quyết lập hồ sơ chuyển cơ quan Tòa án khởi kiện đối với các đơn vị nợ đọng kéo dài trên 1 năm sau khi đã đôn đốc 3 lần bằng văn bản. Mục tiêu giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 2,5% trước năm 2020. Chủ thể thực hiện: Tổ thu nợ liên ngành huyện Quỳnh Lưu.
-
Nâng cao năng lực cán bộ chuyên quản thu: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ định kỳ 2 đợt mỗi năm cho 100% cán bộ làm công tác thu; thiết lập cơ chế khoán chỉ tiêu và gắn kết quả thu nợ với đánh giá thi đua khen thưởng hàng quý. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc Bảo hiểm xã hội huyện Quỳnh Lưu.
-
Tăng cường phối hợp liên ngành: Ký kết quy chế chia sẻ dữ liệu doanh nghiệp hàng quý trước ngày 20 của tháng đầu quý giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội, Chi cục Thuế và Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Quỳnh Lưu.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:
-
Ban Giám đốc và cán bộ chuyên quản Bảo hiểm xã hội cấp huyện: Sử dụng luận văn làm cẩm nang nghiệp vụ để chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch thu, kiểm soát danh sách lao động và vận dụng các bước xử lý nợ đọng theo đúng mốc thời gian quy định tại Quyết định số 959/QĐ-BHXH.
-
Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Khai thác khung lý luận về quản lý thu an sinh xã hội, phương pháp chọn mẫu phân tầng và nguồn dữ liệu thực chứng 5 năm phục vụ giảng dạy và phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan.
-
Lãnh đạo doanh nghiệp và cán bộ nhân sự, kế toán: Tham khảo để nắm vững quy định pháp lý về mức đóng 26%, nghĩa vụ đối chiếu số liệu tiền lương trước ngày 10 tháng 10 hàng năm và các chế tài tài chính khi vi phạm nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội.
-
Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương cấp huyện: Vận dụng luận văn để hoạch định chính sách an sinh trên địa bàn, thiết lập cơ chế thanh tra liên ngành nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho 100% người lao động tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
Quy trình lập kế hoạch thu bảo hiểm xã hội hàng năm tại cấp huyện tuân thủ các mốc thời gian nào? Quy trình được thực hiện nghiêm ngặt qua các mốc: Đơn vị sử dụng lao động đối chiếu số liệu trước ngày 10 tháng 10; Bảo hiểm xã hội huyện lập và gửi kế hoạch lên cấp tỉnh trước ngày 05 tháng 11; Bảo hiểm xã hội tỉnh tổng hợp gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam trước ngày 15 tháng 11; Dự toán chính thức được giao về huyện trước ngày 20 tháng 01 hàng năm.
Cơ cấu tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 26% hiện nay được phân bổ như thế nào? Theo quy định, người lao động đóng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất. Người sử dụng lao động đóng 18% trên quỹ tiền lương, bao gồm 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất, 3% vào quỹ ốm đau - thai sản (đơn vị giữ lại 2% để chi trả trợ cấp tại chỗ) và 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Cơ quan Bảo hiểm xã hội xử lý các doanh nghiệp nợ đọng tiền đóng từ 3 tháng trở lên bằng cách nào? Cán bộ chuyên quản trực tiếp đến đơn vị đối chiếu công nợ và lập biên bản. Cơ quan Bảo hiểm xã hội phát văn bản đôn đốc định kỳ 15 ngày một lần. Nếu đơn vị chậm đóng từ 30 ngày trở lên sẽ bị tính lãi suất quá hạn. Sau 3 lần đôn đốc mà đơn vị không chấp hành, cơ quan chức năng sẽ tiến hành thanh tra chuyên ngành và lập hồ sơ khởi kiện ra Tòa án.
Phương pháp chọn mẫu trong luận văn bảo đảm tính đại diện khoa học như thế nào? Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với cỡ mẫu 120 doanh nghiệp và 35 cán bộ trên địa bàn toàn bộ 33 xã, thị trấn của huyện Quỳnh Lưu. Việc phân tầng theo loại hình doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh và hợp tác xã giúp dữ liệu phản ánh toàn diện bức tranh quản lý thu thực tế.
Điểm khác biệt cốt lõi trong quản lý thu bảo hiểm xã hội tại huyện Quỳnh Lưu so với các đô thị lớn là gì? Quỳnh Lưu là địa bàn có cơ cấu kinh tế nông - ngư nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, đa số doanh nghiệp có quy mô nhỏ, sử dụng lao động mùa vụ và thường xuyên biến động. Do đó, công tác quản lý thu đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ với chính quyền cấp xã để rà soát biến động lao động, thay vì chỉ dựa vào báo cáo thuế định kỳ như tại các đô thị lớn.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc theo chuẩn mực quản trị kinh tế công hiện đại.
- Đánh giá trung thực thực trạng thu bảo hiểm xã hội tại huyện Quỳnh Lưu giai đoạn 2012–2016, ghi nhận mức tăng trưởng nguồn thu từ 45 tỷ đồng lên hơn 85 tỷ đồng nhưng chỉ rõ tỷ lệ nợ đọng còn dao động ở mức 4,5% đến 6,2%.
- Nhận diện chính xác các rào cản cốt lõi từ năng lực cán bộ chuyên quản, quy trình đối chiếu nợ chưa triệt để đến ý thức chấp hành của khối doanh nghiệp tư nhân.
- Xây dựng hệ thống 5 giải pháp đồng bộ có tính ứng dụng cao cho giai đoạn 2017–2020, tập trung vào mở rộng diện bao phủ, cải cách thủ tục và siết chặt chế tài thanh tra nợ đọng.
- Thiết lập lộ trình thực hiện rõ ràng nhằm đưa tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội tăng trưởng 15% đến 20% và kéo giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 2,5% tổng số phải thu.
Về lộ trình triển khai tiếp theo, Bảo hiểm xã hội huyện Quỳnh Lưu cần nhanh chóng hoàn thành việc ký kết quy chế phối hợp liên ngành trong quý I năm 2018 và đồng bộ hóa 100% hồ sơ giao dịch điện tử trong quý IV năm 2018. Các nhà quản lý, nghiên cứu và doanh nghiệp hãy tích cực tham khảo, áp dụng các giải pháp của luận văn nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính an sinh và bảo đảm cuộc sống bền vững cho người lao động.