Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, giữ vị trí trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội quốc gia, đóng vai trò bảo đảm đời sống cho người dân, duy trì ổn định chính trị - xã hội và thúc đẩy sự nghiệp xây dựng, phát triển kinh tế. Cùng với sự hình thành của hệ thống BHXH tỉnh Hà Tĩnh, BHXH huyện Can Lộc được thành lập theo quyết định ngày 21/6/1995 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam với chức năng giúp Giám đốc BHXH tỉnh tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách BHXH, BHYT và quản lý quỹ trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

Trong gần 25 năm hình thành và phát triển, BHXH huyện Can Lộc đã đạt được nhiều kết quả trong công tác an sinh xã hội. Công tác quản lý thu BHXH là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu, quyết định quy mô nguồn quỹ để chi trả kịp thời các chế độ cho người lao động. Tuy nhiên, thực tế giai đoạn 2020 - 2022 cho thấy công tác quản lý thu BHXH bắt buộc trên địa bàn huyện vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: tình trạng trốn đóng, nợ đọng dây dưa còn diễn biến phức tạp, đặc biệt là ở khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các hộ kinh doanh; việc khai thác và mở rộng đối tượng tham gia chưa tương xứng với tiềm năng thực tế.

Để giải quyết những tồn tại này, đề tài xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu BHXH bắt buộc tại BHXH huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2020 - 2022; làm rõ các kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
  3. Đề xuất các giải pháp chủ yếu có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH bắt buộc trên địa bàn huyện Can Lộc đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận, pháp lý và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý thu BHXH bắt buộc tại BHXH huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Đối tượng khảo sát bao gồm cán bộ công chức quản lý BHXH bắt buộc và cán bộ phụ trách công tác bảo hiểm tại các đơn vị sử dụng lao động (NSDLĐ).
  • Phạm vi không gian: Cơ quan BHXH huyện Can Lộc và các đơn vị sử dụng lao động có trụ sở hoạt động trên địa bàn huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng và số liệu đánh giá được thu thập trong giai đoạn 2020 - 2022; các định hướng và giải pháp đề xuất định hình đến năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình tổ chức thu, quản lý đối tượng, quản lý mức đóng, xử lý nợ đọng, thanh tra kiểm tra và các biện pháp phối hợp liên ngành trong quản lý thu BHXH bắt buộc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên bản chất kinh tế - xã hội và pháp lý của BHXH:

  • Bản chất kinh tế: BHXH là phương thức phân phối lại thu nhập giữa những người tham gia thông qua việc hình thành quỹ tiền tệ tập trung, bù đắp phần thu nhập bị mất hoặc giảm sút khi người lao động gặp rủi ro (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc qua đời).
  • Cơ sở pháp lý: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng gồm Luật BHXH năm 2006 (Luật số 71/2006/QH11), Luật BHXH năm 2014, Nghị định số 05/2014/NĐ-CP, Nghị định số 115/2015/NĐ-CP, Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 09/09/2015, Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011, Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 của BHXH Việt Nam, cùng các chỉ thị, nghị quyết chuyên đề (như Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị).
  • Nguyên tắc quản lý thu BHXH bắt buộc: Đảm bảo nguyên tắc mức hưởng tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng; nguyên tắc chia sẻ rủi ro "lấy số đông bù số ít"; nguyên tắc thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch; và nguyên tắc hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần (quỹ ốm đau - thai sản, quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, quỹ hưu trí - tử tuất).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH bắt buộc bao gồm 5 nhóm công thức chính:

  1. Tỷ lệ đơn vị tham gia BHXH bắt buộc: $$\text{Tỷ lệ đơn vị tham gia (%)} = \frac{\text{Số đơn vị đã tham gia BHXH bắt buộc}}{\text{Số đơn vị thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc}} \times 100$$
  2. Tỷ lệ lao động tham gia BHXH bắt buộc: $$\text{Tỷ lệ lao động tham gia (%)} = \frac{\text{Số lao động đã tham gia BHXH bắt buộc}}{\text{Số lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc}} \times 100$$
  3. Tỷ lệ tham gia phân loại theo loại hình doanh nghiệp: $$\text{Tỷ lệ theo khối ngành (%)} = \frac{\text{Số đơn vị/lao động đã tham gia theo khối ngành}}{\text{Số đơn vị/lao động thuộc diện tham gia theo khối ngành}} \times 100$$
  4. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu: $$\text{Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch (%)} = \frac{\text{Kết quả thực hiện (số tiền thực thu)}}{\text{Kế hoạch giao}} \times 100$$
  5. Tỷ lệ nợ đọng BHXH bắt buộc: $$\text{Tỷ lệ nợ BHXH bắt buộc (%)} = \frac{\text{Số tiền nợ BHXH bắt buộc}}{\text{Số tiền phải thu BHXH bắt buộc}} \times 100$$

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng phối hợp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin thứ cấp từ các báo cáo định kỳ, báo cáo tổng kết giai đoạn 2020 - 2022 của BHXH huyện Can Lộc, tài liệu thống kê của BHXH tỉnh Hà Tĩnh; kết hợp thông tin sơ cấp từ công tác khảo sát, phỏng vấn cán bộ chuyên quản thu và kế toán các đơn vị sử dụng lao động.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Áp dụng thống kê mô tả, phương pháp so sánh số liệu qua các năm, kiểm định thống kê và phân tích đa biến nhằm nhận diện các nhân tố tác động đến hiệu quả thu BHXH bắt buộc (chính sách pháp luật, chính sách tiền lương, trình độ phát triển kinh tế địa phương, nhận thức của NSDLĐ và năng lực cán bộ thu).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thu BHXH bắt buộc

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học về BHXH và công tác quản lý thu BHXH bắt buộc. Tác giả phân tích quỹ BHXH bắt buộc là quỹ tài chính độc lập với Ngân sách nhà nước, hoạt động theo nguyên tắc cân bằng thu - chi, không vì mục đích lợi nhuận. Cơ cấu mức đóng BHXH bắt buộc theo quy định của Luật BHXH 2014 được tổng hợp chi tiết qua các quỹ thành phần:

Thời gian áp dụng Quỹ ốm đau - thai sản Quỹ TNLĐ - BNN Quỹ hưu trí, tử tuất Tổng mức đóng (%) Phân bổ NLĐ (%) Phân bổ NSDLĐ (%)
01/2013 - 12/2013 3% (NSDLĐ) 1% (NSDLĐ) 20% (NLĐ: 7%, NSDLĐ: 13%) 24% 7% 17%
Từ 01/2014 trở đi 3% (NSDLĐ) 1% (NSDLĐ) 22% (NLĐ: 8%, NSDLĐ: 14%) 26% 8% 18%

(Nguồn: Trích xuất từ Bảng 1.1 trong văn bản)

Quy trình quản lý thu BHXH bắt buộc được chuẩn hóa qua 8 bước:

  • Bước 1: Tiếp nhận báo cáo biến động về lao động, tiền lương từ các đơn vị SDLĐ.
  • Bước 2: Lập sổ chi tiết phải thu BHXH bắt buộc (Mẫu D02a-TS).
  • Bước 3: Xác nhận số tiền đóng và hạch toán vào Tài khoản 571 tại cơ quan BHXH.
  • Bước 4: Lập sổ chi tiết đóng BHXH bắt buộc của từng đơn vị.
  • Bước 5: Lập bảng tính lãi đối với các khoản chậm đóng, nợ đọng.
  • Bước 6: Lập sổ chi tiết theo dõi tiền lãi chậm đóng.
  • Bước 7: Lập bảng tổng hợp kết quả thu toàn địa bàn.
  • Bước 8: Tổng hợp số liệu và lập hệ thống báo cáo thu định kỳ gửi cấp trên.

Bên cạnh đó, chương 1 nghiên cứu kinh nghiệm quản lý thu tại TP. Hồ Chí Minh (chủ động liên thông với Sở Kế hoạch & Đầu tư để rà soát doanh nghiệp mới thành lập, thực hiện thanh tra liên ngành và quyết liệt khởi kiện ra Tòa án đối với các đơn vị nợ kéo dài) và TP. Hà Nội (đa dạng hóa hình thức tuyên truyền lồng ghép, phân loại đưa các đơn vị không giao dịch trên 6 tháng ra khỏi danh sách theo dõi chung để xử lý riêng). Từ đó, tác giả rút ra bài học cho huyện Can Lộc về việc đổi mới tuyên truyền, siết chặt kỷ cương thanh tra và nâng cao trách nhiệm cán bộ chuyên quản.

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu BHXH bắt buộc tại BHXH huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2020 - 2022

Chương 2 tập trung phản ánh thực trạng tổ chức thu và kết quả vận hành chính sách BHXH bắt buộc tại huyện Can Lộc. Tác giả giới thiệu tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Can Lộc và cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan BHXH huyện.

Nội dung phân tích thực trạng giai đoạn 2020 - 2022 tập trung vào các khía cạnh:

  • Công tác quản lý đối tượng: Thực hiện phân loại đối tượng tham gia theo khu vực hành chính sự nghiệp (HCSN), doanh nghiệp nhà nước (DNNN), doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD), hợp tác xã (HTX) và khối cán bộ không chuyên trách cấp xã. Khối HCSN và DNNN cơ bản tuân thủ đầy đủ, trong khi khối DNNQD và hộ kinh doanh cá thể có tỷ lệ tham gia thấp so với số lao động thực tế.
  • Tổ chức thực hiện quy trình thu: Cơ quan BHXH huyện Can Lộc áp dụng phương thức thu trực tiếp qua chuyển khoản ngân hàng/Kho bạc Nhà nước và trích nộp theo tháng (hoặc 3 - 6 tháng đối với khối nông - lâm - ngư nghiệp). Công tác lập và giao kế hoạch thu hàng năm (Mẫu K01-TS), đối soát dữ liệu (Mẫu S01-TS) và gửi báo cáo định kỳ (B02a-TS, B02b-TS, B03-TS) được duy trì đúng quy định phân cấp.
  • Tình hình nợ đọng và xử lý vi phạm: Tình trạng nợ đọng BHXH bắt buộc vẫn diễn biến phức tạp. Nhiều đơn vị sản xuất kinh doanh chiếm dụng tiền đóng BHXH của người lao động để phục vụ mục đích khác hoặc chây ỳ nộp tiền lãi chậm đóng.
  • Đánh giá tổng hợp: Tác giả chỉ ra các mặt tích cực như đảm bảo nguồn thu cơ bản cho quỹ, giải quyết kịp thời chế độ cho người tham gia; đồng thời chỉ rõ hạn chế trong công tác thanh tra liên ngành chưa đủ sức răn đe, cơ sở dữ liệu quản lý lao động chưa liên thông chặt chẽ với cơ quan thuế và kế hoạch - đầu tư.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH bắt buộc tại huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ mục tiêu thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 44/KH-UBND của địa phương. Tác giả xây dựng 6 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH bắt buộc:

  1. Quản lý chặt chẽ và khai thác triệt để đối tượng tham gia: Cán bộ thu bám sát địa bàn, rà soát danh sách cấp phép kinh doanh mới từ Phòng Kế hoạch - Đầu tư và Ban Quản lý các cụm/khu công nghiệp huyện; hướng dẫn đơn giản hóa thủ tục đăng ký lần đầu cho doanh nghiệp NQD và hộ kinh doanh.
  2. Giải quyết tình trạng nợ đọng BHXH bắt buộc: Phối hợp Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐTB&XH) kiểm tra quỹ lương, phân loại nguyên nhân nợ (do khó khăn tài chính hay cố tình chây ỳ); kiên quyết dừng cấp gia hạn thẻ BHYT đối với các đơn vị nợ đọng kéo dài để tạo sức ép từ người lao động lên NSDLĐ; áp dụng chế độ khen thưởng cho đơn vị đóng nộp nghiêm túc.
  3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Đẩy mạnh thanh tra liên ngành (Thanh tra Lao động, Thanh tra Tài chính, BHXH, Liên đoàn Lao động); ban hành kết luận xử phạt có hiệu lực thi hành ngay; lập hồ sơ chuyển cơ quan điều tra/Tòa án đối với các vụ việc trốn đóng có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự.
  4. Đổi mới công tác thông tin tuyên truyền: Phối hợp Đài Phát thanh - Truyền hình tổ chức các cuộc thi tìm hiểu chính sách BHXH; phát huy vai trò của cán bộ xã, thị trấn và tổ chức công đoàn cơ sở trong việc giám sát, tuyên truyền quyền lợi bảo hiểm trực tiếp đến người lao động.
  5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Xây dựng quy chế tuyển dụng công khai, thiết lập bản đồ học tập chuyên môn nghiệp vụ; bồi dưỡng lý luận chính trị, văn hóa công sở, đạo đức công vụ; cải thiện chính sách tiền lương, phụ cấp, phúc lợi và môi trường làm việc nhằm tạo động lực cho cán bộ chuyên quản.
  6. Ứng dụng công nghệ thông tin và phối hợp liên ngành: Xây dựng kho dữ liệu điện tử quản lý quá trình tham gia; vận hành trang thông tin điện tử BHXH huyện có mục tư vấn trực tuyến; kiến nghị cấp có thẩm quyền bổ sung 01 biên chế viên chức BHXH chuyên trách làm việc tại cấp xã; hoàn thiện quy chế phối hợp đa ngành (Công an, Tòa án, Chi cục Thuế, Kho bạc, Thi hành án dân sự).

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã:

  • Hệ thống hóa các căn cứ lý luận, khung pháp lý (Luật BHXH 2014, các nghị định, quyết định quản lý thu) và thiết lập hệ thống 5 chỉ tiêu định lượng đánh giá mức độ hoàn thiện công tác thu BHXH bắt buộc tại cấp huyện.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng thu BHXH bắt buộc tại huyện Can Lộc giai đoạn 2020 - 2022, bóc tách nguyên nhân khiến tỷ lệ nợ đọng và trốn đóng vẫn tập trung ở khu vực kinh tế tư nhân.
  • Xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp thực thi mang tính đồng bộ từ cấp huyện đến cấp xã, bao quát từ khâu quản lý dữ liệu, kiểm soát dòng tiền, xử lý chế tài đến đào tạo nguồn nhân lực.

Về đóng góp mới của đề tài:

  • Đưa ra kiến nghị tổ chức bộ máy có tính đột phá: Đề xuất BHXH Việt Nam trình Chính phủ phê duyệt bổ sung 01 biên chế viên chức thuộc BHXH huyện làm việc trực tiếp tại cấp xã, thị trấn nhằm phụ trách công tác tuyên truyền, rà soát biến động lao động và quản lý đối tượng ngay tại cơ sở.
  • Đề xuất mô hình phối hợp liên ngành chặt chẽ giữa cơ quan BHXH với Công an, Chi cục Thuế, Tòa án nhân dân và cơ quan Thi hành án huyện để khởi kiện và cưỡng chế thu hồi nợ đọng BHXH, giải quyết triệt để tình trạng chây ỳ kéo dài.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu và khảo sát thực chứng của đề tài giới hạn tại địa bàn huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh trong khung thời gian 2020 - 2022. Do đặc thù kinh tế địa phương chủ yếu là nông nghiệp kết hợp dịch vụ và doanh nghiệp vừa và nhỏ, kết quả phân tích chưa phản ánh hết các mô hình quản lý thu tại các đô thị lớn hoặc khu công nghiệp tập trung quy mô lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh giữa các huyện trong toàn tỉnh Hà Tĩnh; đi sâu đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng chuyển đổi số toàn diện (như ứng dụng VssID, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư) trong công tác kiểm soát thất thu và thu hồi nợ đọng BHXH bắt buộc.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên, học viên chuyên ngành Bảo hiểm, Kinh tế, Quản trị nhân lực, Tài chính công: Đề tài là tài liệu tham khảo có cấu trúc chuẩn mực về phương pháp phân tích thực trạng quản lý thu an sinh xã hội cấp cơ sở, cung cấp quy trình 8 bước thu nộp, hệ thống biểu mẫu nghiệp vụ (D02a-TS, K01-TS, S01-TS, B02a-TS) và hệ thống công thức đo lường hiệu quả quản lý thu.
  • Đối với cán bộ quản lý ngành Bảo hiểm xã hội cấp huyện/tỉnh: Các đề xuất về quy trình phối hợp liên ngành, biện pháp tạm dừng cấp mới thẻ BHYT để thu hồi nợ và phương án bố trí nhân sự chuyên trách cấp xã mang lại giá trị thực tiễn cao trong việc xây dựng kế hoạch giảm nợ đọng và mở rộng độ bao phủ BHXH bắt buộc.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng những chỉ tiêu định lượng nào để đánh giá công tác quản lý thu BHXH bắt buộc?
Tác giả xác lập 5 nhóm chỉ tiêu chính: (1) Tỷ lệ đơn vị và tỷ lệ người lao động đã tham gia trên tổng số thuộc diện phải tham gia; (2) Tỷ lệ tham gia phân loại theo khối doanh nghiệp/ngành nghề; (3) Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu so với kế hoạch cấp trên giao; (4) Tỷ lệ số tiền thực thu trên tổng số tiền phải thu; (5) Tỷ lệ nợ đọng BHXH bắt buộc.

2. Cơ cấu phân bổ tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc 26% theo Luật BHXH 2014 được quy định như thế nào?
Tổng mức đóng 26% trên quỹ tiền lương tháng được phân bổ gồm: Quỹ hưu trí và tử tuất 22% (người lao động đóng 8%, người sử dụng lao động đóng 14%); Quỹ ốm đau và thai sản 3% (người sử dụng lao động đóng 3%); Quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp 1% (người sử dụng lao động đóng 1%).

3. Quy trình tổ chức thu BHXH bắt buộc gồm những bước cơ bản nào?
Quy trình nghiệp vụ gồm 8 bước thống nhất: (1) Tiếp nhận biến động lao động, tiền lương; (2) Lập sổ chi tiết phải thu D02a-TS; (3) Hạch toán TK 571; (4) Lập sổ chi tiết đóng BHXH; (5) Lập bảng tính lãi nợ đọng; (6) Lập sổ chi tiết tiền lãi; (7) Lập bảng tổng hợp kết quả thu; (8) Lập hệ thống báo cáo định kỳ gửi cấp trên.

4. Đề tài đề xuất những cơ chế phối hợp liên ngành nào để xử lý tình trạng nợ đọng BHXH tại Can Lộc?
Tác giả đề xuất phối hợp Phòng LĐTB&XH và Chi cục Thuế để đối soát quỹ lương; phối hợp Thanh tra Nhà nước và Liên đoàn Lao động tổ chức thanh tra liên ngành có kết luận xử phạt thực thi ngay; phối hợp Tòa án nhân dân và cơ quan Thi hành án huyện để lập hồ sơ khởi kiện, cưỡng chế thu hồi nợ đối với các đơn vị chây ỳ kéo dài.

5. Điểm mới trong kiến nghị về mặt tổ chức nhân sự của tác giả là gì?
Tác giả kiến nghị BHXH Việt Nam trình Chính phủ duyệt bổ sung thêm 01 biên chế viên chức thuộc BHXH huyện nhưng làm việc thường trực trực tiếp tại cấp xã, phường, thị trấn để trực tiếp phụ trách công tác tuyên truyền, rà soát và quản lý đối tượng tham gia ngay từ cơ sở.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Xuân Khiêm đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, pháp lý và đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý thu BHXH bắt buộc tại BHXH huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2020 - 2022. Đề tài đã chỉ rõ những điểm nghẽn trong quản lý đối tượng và xử lý nợ đọng tại khối kinh tế tư nhân, đồng thời xác lập 6 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với thực tiễn địa phương. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị khoa học và ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị an sinh xã hội tại các cơ quan BHXH cấp huyện.