Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội bắt buộc giữ vị trí then chốt trong hệ thống an sinh xã hội quốc gia, đóng vai trò bảo đảm thu nhập và ổn định đời sống cho người lao động trước các biến cố về sức khỏe, tai nạn và tuổi già. Theo số liệu toàn quốc năm 2021, số người tham gia bảo hiểm xã hội đạt 16,578 triệu người, chiếm 33,3% lực lượng lao động trong độ tuổi, với tổng số tiền thu bảo hiểm xã hội đạt 266.504 tỷ đồng. Tại địa bàn huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội – khu vực có diện tích tự nhiên 14.250,92 ha cùng tốc độ đô thị hóa nhanh và mạng lưới giao thông huyết mạch dài 7,5 km của cao tốc Thăng Long - Nội Bài, công tác quản lý nguồn thu đối mặt với nhiều thách thức từ sự gia tăng nhanh chóng của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và tình trạng nợ đọng kéo dài.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ sở khoa học và đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn huyện Mê Linh. Mục tiêu cụ thể nhằm nhận diện các thành tựu, nút thắt và nguyên nhân gây thất thoát nguồn thu, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị thu, tăng tỷ lệ bao phủ và bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Mê Linh, với phạm vi thời gian phân tích dữ liệu thực chứng từ năm 2016 đến năm 2020 và tầm nhìn giải pháp định hướng đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu an sinh xã hội theo Nghị quyết số 21-NQ/TW và Nghị quyết số 28-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội xuống dưới mức 1,5% tổng số phải thu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết an sinh xã hội hiện đại kết hợp với lý thuyết quản lý tài chính công đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Căn cứ theo tinh thần Công ước số 102 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), bảo hiểm xã hội bắt buộc bảo vệ người lao động thông qua việc bù đắp thu nhập bị suy giảm bởi 5 chế độ cốt lõi: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất. Khung lý thuyết quản lý thu được xây dựng trên 3 nguyên tắc nền tảng: thu đúng đối tượng, thu đủ số tiền, thu kịp thời theo kỳ hạn; vận hành tập trung thống nhất và bảo toàn quỹ tài chính.

Các khái niệm cơ bản được chuẩn hóa theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 gồm: Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động bắt buộc phải tham gia; Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc là quá trình cơ quan quản lý áp dụng các biện pháp nghiệp vụ, pháp lý để khai thác đối tượng, xác định căn cứ tiền lương, tổ chức thu và kiểm tra, giám sát dòng tiền; Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định bằng 25,5% tiền lương tháng (người lao động đóng 8%, người sử dụng lao động đóng 17,5%) áp dụng thống nhất từ tháng 6 năm 2017.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp của nghiên cứu được thu thập toàn diện từ hệ thống báo cáo tài chính, quyết toán thu, thống kê danh sách lao động và đơn vị tham gia tại Bảo hiểm xã hội huyện Mê Linh và Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 - 2020. Nghiên cứu cũng căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, Nghị định số 115/2015/NĐ-CP, Nghị định số 01/2016/NĐ-CP, Quyết định số 595/QĐ-BHXH và Quyết định số 505/QĐ-BHXH của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát 100% tổng thể các đơn vị sử dụng lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn 18 xã, thị trấn của huyện Mê Linh. Phương pháp chọn mẫu tổng thể toàn bộ được lựa chọn nhằm bảo đảm tính chính xác tuyệt đối, loại bỏ sai số chọn mẫu trong công tác hạch toán tài chính an sinh. Phương pháp phân tích dữ liệu chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian 5 năm, phương pháp so sánh tổng hợp và đối chiếu thực nghiệm. Việc lựa chọn các phương pháp này giúp phản ánh chân thực xu hướng biến động số thu, phân hóa cơ cấu nợ đọng và xác định chính xác hiệu quả quản lý thu trong toàn bộ dòng thời gian từ năm 2016 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất, quy mô thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại huyện Mê Linh duy trì đà tăng trưởng ổn định qua từng năm trong giai đoạn 2016 - 2020. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu do Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội giao luôn đạt từ 98,5% đến 101,2%, với tốc độ tăng trưởng doanh số thu bình quân hàng năm đạt trên 8,5%.

Phát hiện thứ hai, diện bao phủ đối tượng tham gia có sự dịch chuyển mạnh mẽ về cơ cấu. Số lượng đơn vị sử dụng lao động ngoài quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) gia tăng nhanh chóng, chiếm trên 65% tổng số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trên toàn địa bàn huyện.

Phát hiện thứ ba, tình trạng nợ đọng và chậm nộp bảo hiểm xã hội diễn biến phức tạp. Tỷ lệ nợ đọng kỹ thuật tuy được kiềm chế nhưng số tiền nợ kéo dài trên 6 tháng tại các doanh nghiệp vừa, nhỏ thuộc lĩnh vực xây dựng, gia công cơ khí vẫn chiếm từ 3% đến 5% tổng số phải thu hàng năm.

Phát hiện thứ tư, công tác cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin đạt kết quả vượt bậc. Cơ quan bảo hiểm xã hội đã rút gọn quy trình nghiệp vụ xuống chỉ còn 4 thủ tục cốt lõi, thực hiện giao dịch điện tử cấp độ 3 và cấp độ 4, tiếp nhận và xử lý trực tuyến hơn 90% hồ sơ thu phát sinh. Dữ liệu thực trạng được hệ thống hóa trực quan thông qua các bảng tổng hợp số thu, bảng phân loại nhóm nợ và biểu đồ tăng trưởng số lao động qua các năm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những kết quả tích cực xuất phát từ vị trí địa lý thuận lợi của Mê Linh, nằm tại cửa ngõ giao thương phía Bắc Thủ đô với đoạn đường cao tốc Thăng Long - Nội Bài dài 7,5 km chạy qua, tạo đòn bẩy thu hút đầu tư công nghiệp và dịch vụ. Bên cạnh đó, sự chỉ đạo sâu sát của Huyện ủy và Ủy ban nhân dân huyện đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản trị an sinh. Tuy nhiên, tình trạng chậm nộp vẫn tồn tại do ý thức chấp hành pháp luật của một số chủ doanh nghiệp chưa cao, trong khi mức tiền phạt chậm nộp 0,03%/ngày theo quy định vẫn thấp hơn lãi suất vay thương mại ngân hàng, dẫn đến hiện tượng chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.

Khi so sánh với kinh nghiệm thực tế tại Bảo hiểm xã hội huyện Gia Lâm (đạt tổng thu 2.438,513 tỷ đồng giai đoạn 2016 - 2020, riêng năm 2020 thu 678,433 tỷ đồng, đạt 100,4% kế hoạch) và Bảo hiểm xã hội quận Ba Đình (tổ chức đoàn kiểm tra liên ngành tại 192 đơn vị, thu hồi 19,9 tỷ đồng trên tổng số 21,5 tỷ đồng nợ, đạt 93%), Bảo hiểm xã hội huyện Mê Linh cần học hỏi mô hình phân loại nợ theo các mốc 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và quy trình phối hợp thanh tra liên ngành quyết liệt để giảm thiểu nợ đọng kéo dài.

Đề xuất và khuyến nghị

Giải pháp thứ nhất, tăng cường đổi mới hoạt động thông tin, tuyên truyền chính sách pháp luật bảo hiểm xã hội. Cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Mê Linh cần chủ trì tổ chức các hội nghị đối thoại trực tiếp và truyền thông số hóa cho hơn 500 doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tại 18 xã, thị trấn, phấn đấu đạt 100% người sử dụng lao động nắm vững trách nhiệm đóng nộp trước năm 2024.

Giải pháp thứ hai, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ viên chức quản lý thu. Định kỳ tổ chức 4 khóa tập huấn mỗi năm về kỹ năng kiểm tra bảng lương, phân tích báo cáo tài chính và ứng dụng công nghệ thông tin, đảm bảo 100% cán bộ thu đáp ứng yêu cầu quản lý hiện đại trong giai đoạn 2022 - 2025.

Giải pháp thứ ba, thiết lập quy chế phối hợp liên ngành chặt chẽ giữa Bảo hiểm xã hội huyện Mê Linh với Chi cục Thuế, Công an huyện và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Tiến hành rà soát định kỳ 100% dữ liệu đăng ký kinh doanh và kê khai thuế thu nhập cá nhân để khai thác triệt để lao động thuộc diện tham gia, kiên quyết xử lý hành vi trốn đóng, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới mức 1,5% tổng số phải thu trước năm 2025.

Giải pháp thứ tư, nâng cấp hạ tầng công nghệ và đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện. Đơn vị cần phối hợp cùng Ủy ban nhân dân các cấp mở rộng triển khai cài đặt ứng dụng VssID cho trên 85% người lao động tại các khu công nghiệp và đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn huyện Mê Linh trong lộ trình 2022 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên nghiệp vụ trong ngành Bảo hiểm xã hội: Tài liệu cung cấp bức tranh thực tế về phương pháp lập dự toán thu, kỹ năng phân loại nợ đọng và cách thức điều hành quản lý thu cấp huyện.

Nhóm thứ hai, chủ doanh nghiệp, nhà quản lý nhân sự và kế toán tiền lương: Luận văn hỗ trợ nắm bắt chi tiết mức trích đóng 25,5%, phương thức xác định tiền lương đóng bảo hiểm theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, giúp tối ưu hóa chi phí nhân sự và hạn chế rủi ro xử phạt pháp lý.

Nhóm thứ ba, các cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương cấp huyện, xã: Nguồn tham khảo hữu ích trong việc xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành giữa cơ quan thuế, công an, lao động để giám sát thực thi chính sách an sinh xã hội trên địa bàn nông thôn đang đô thị hóa.

Nhóm thứ tư, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Công trình cung cấp phương pháp tiếp cận nghiên cứu định lượng chuẩn mực, bộ số liệu thực chứng giai đoạn 2016 - 2020 phục vụ việc giảng dạy, học tập và mở rộng nghiên cứu khoa học.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay được phân bổ như thế nào giữa các bên? Theo quy định hiện hành, tổng mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí, tử tuất, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp là 25,5% mức tiền lương tháng. Trong đó, người sử dụng lao động có trách nhiệm trích đóng 17,5% và người lao động đóng 8% từ tiền lương tháng thực tế.

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm những khoản nào? Căn cứ pháp luật lao động và Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với khối doanh nghiệp bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được xác định cụ thể trong hợp đồng lao động, khống chế tối đa không quá 20 lần mức lương cơ sở.

Những nguyên nhân chính gây ra tình trạng nợ bảo hiểm xã hội tại huyện Mê Linh là gì? Tình trạng nợ đọng xuất phát từ khó khăn tài chính của một số doanh nghiệp nhỏ trong chu kỳ sản xuất kinh doanh, nhận thức tuân thủ pháp luật của người sử dụng lao động chưa nghiêm, và chế tài xử phạt tiền chậm nộp 0,03%/ngày chưa đủ sức răn đe so với chi phí vốn vay ngân hàng thương mại.

Bảo hiểm xã hội huyện Mê Linh có thể học tập mô hình thu hồi nợ nào từ các quận, huyện lân cận? Mê Linh có thể áp dụng mô hình phân loại danh sách nợ định kỳ theo mốc 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng từ Bảo hiểm xã hội huyện Gia Lâm và cơ chế thành lập đoàn thanh tra liên ngành phối hợp với Ủy ban nhân dân từ Bảo hiểm xã hội quận Ba Đình (từng thu hồi đạt 93% số nợ trong năm 2020) để xử lý dứt điểm các đơn vị chây ỳ.

Hiện nay quy trình thu bảo hiểm xã hội bắt buộc được thực hiện theo các bước nào? Quy trình thu được thực hiện thống nhất theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam gồm 8 bước chặt chẽ: tiếp nhận hồ sơ báo tăng giảm lao động, xác định số tiền phải thu theo mẫu D02a-TS, ghi nhận chứng từ ngân hàng, phân bổ quỹ tài chính, tính lãi chậm nộp, lập sổ chi tiết, tổng hợp dữ liệu và lập báo cáo quản trị.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc và toàn diện cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm rõ vai trò trụ cột của an sinh xã hội đối với sự ổn định kinh tế - xã hội.
  • Công trình phản ánh trung thực thực trạng quản lý thu tại Bảo hiểm xã hội huyện Mê Linh giai đoạn 2016 - 2020, ghi nhận tốc độ tăng thu trên 8,5%/năm song song với việc nhận diện chính xác các nguyên nhân gây nợ đọng kéo dài.
  • Tiếp thu có chọn lọc các bài học kinh nghiệm quản lý thu và xử lý nợ đọng hiệu quả từ Bảo hiểm xã hội huyện Gia Lâm và Bảo hiểm xã hội quận Ba Đình để vận dụng vào bối cảnh địa phương.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, có tính khả thi cao về truyền thông chính sách, nâng cao năng lực cán bộ, phối hợp liên ngành Thuế - Công an - Lao động và ứng dụng chuyển đổi số toàn diện.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn xác, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản trị an sinh xã hội và hoạch định chính sách kinh tế địa phương.

Lộ trình triển khai đồng bộ các giải pháp được khuyến nghị thực hiện quyết liệt trong giai đoạn 2022 - 2025. Các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sử dụng lao động và các nhà nghiên cứu cần tích cực tham khảo, vận dụng linh hoạt những kết quả nghiên cứu này để xây dựng môi trường lao động văn minh, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động và bảo đảm an sinh xã hội bền vững.