Tổng quan nghiên cứu

Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với khối doanh nghiệp đóng vai trò xương sống trong việc bảo đảm nguồn quỹ an sinh xã hội, duy trì sự cân đối tài chính và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động. Tại địa bàn miền núi như huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ, công tác này đặt ra nhiều thách thức đặc thù do địa hình phân tán, cơ cấu kinh tế chủ yếu là các đơn vị kinh tế vừa và nhỏ. Tính đến ngày 31/12/2018, tổng số nợ đọng bảo hiểm xã hội bắt buộc khối doanh nghiệp tại huyện Tân Sơn đã lên tới 1.004,69 triệu đồng, chiếm 5,05% tổng số tiền phải thu trong năm. Tình trạng trốn đóng, nợ đọng kéo dài có xu hướng gia tăng với tốc độ tăng trưởng bình quân 144,60%/năm trong giai đoạn 2016 – 2018, trực tiếp xâm phạm quyền thụ hưởng các chế độ ốm đau, thai sản và hưu trí của người lao động.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là nhận diện thực trạng tổ chức thu, đánh giá những khoảng trống trong cơ chế quản lý và xác định nguyên nhân khiến gần 50% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn chưa đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mục tiêu cụ thể của luận văn hướng đến việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng thu nộp, phân tích các yếu tố chính sách, con người, dịch vụ ảnh hưởng đến công tác quản lý; từ đó thiết lập hệ thống 5 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm tăng cường công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn.

Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung tại huyện Tân Sơn, trọng tâm là 6 xã đại diện gồm Tân Phú, Văn Luông, Minh Đài, Xuân Đài, Mỹ Thuận và Thu Cúc. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp kéo dài 3 năm từ 2016 đến 2018, kết hợp điều tra thực địa sơ cấp trong giai đoạn 2018 – 2019. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình cung cấp cơ sở định lượng giúp cơ quan bảo hiểm xã hội địa phương duy trì tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu hằng năm đạt từ 102% đến 103%, từng bước kéo giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới mức 2%, tạo tiền đề vững chắc cho việc thực hiện mục tiêu an sinh xã hội bền vững và công bằng xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa các học thuyết an sinh xã hội hiện đại và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam. Trọng tâm là Công ước số 102 năm 1952 của Tổ chức Lao động Quốc tế quy định 9 chế độ an sinh xã hội cốt lõi, khẳng định nguyên tắc bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi gặp rủi ro xã hội. Cơ chế vận hành quỹ bảo hiểm xã hội dựa trên nguyên lý chia sẻ rủi ro "số đông bù số ít", đòi hỏi phải mở rộng tối đa diện bao phủ để bảo đảm tính bền vững tài chính lâu dài.

Nghiên cứu vận dụng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, nổi bật là Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13, Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 và Quyết định số 838/QĐ-BHXH ngày 29/05/2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa bao gồm:

  • Bảo hiểm xã hội bắt buộc: Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức, buộc người sử dụng lao động và người lao động có giao kết hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng trở lên phải tham gia theo tỷ lệ đóng góp quy định tính trên tiền lương tháng, khống chế mức trần tối đa bằng 20 tháng lương cơ sở.
  • Quản lý thu bảo hiểm xã hội: Toàn bộ quá trình lập kế hoạch dự toán, tổ chức thực hiện thu nộp, quản lý dòng tiền tập trung, đôn đốc thu hồi nợ và kiểm tra, giám sát tuân thủ.
  • Phân loại khu vực doanh nghiệp: Chia thành 3 nhóm sở hữu gồm doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
  • Phân nhóm nợ bảo hiểm xã hội: Quy chuẩn thành 4 mức độ kỹ thuật gồm nợ phát sinh dưới 1 tháng, nợ chậm đóng từ 1 đến dưới 3 tháng, nợ kéo dài từ 3 tháng trở lên và nợ khó thu do doanh nghiệp giải thể, phá sản hoặc mất tích.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 05/2018 đến tháng 05/2019. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết công tác thu, sổ sách theo dõi đối tượng và phân tích nợ đọng giai đoạn 2016 – 2018 của Bảo hiểm xã hội huyện Tân Sơn và Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ.

Phương pháp điều tra sơ cấp áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích tại 6 xã trọng điểm đại diện cho các tiểu vùng kinh tế - địa lý của huyện Tân Sơn gồm Tân Phú, Văn Luông, Minh Đài, Xuân Đài, Mỹ Thuận và Thu Cúc. Cỡ mẫu điều tra bao gồm toàn bộ 100% cán bộ chuyên trách công tác quản lý thu khối doanh nghiệp (2 đến 3 cán bộ), kết hợp phát phiếu hỏi khảo sát đại diện lãnh đạo các doanh nghiệp đang tham gia, doanh nghiệp nợ đọng và người lao động đang làm việc tại các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn.

Dữ liệu thu thập được nhập liệu, làm sạch và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel. Các phương pháp phân tích thông tin bao gồm:

  • Phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh: Tính toán số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm nhằm phân tích biến động về số đơn vị tham gia, số lao động, mức lương căn cứ đóng và quy mô nợ đọng.
  • Phương pháp đánh giá có sự tham gia và phỏng vấn sâu người nắm giữ thông tin: Thu thập ý kiến định tính của chuyên gia quản lý, cán bộ chuyên quản và chủ sử dụng lao động về rào cản thủ tục, nhận thức chính sách và tính khả thi của chế tài xử phạt.
  • Phương pháp phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức: Nhận diện toàn diện các nhân tố nội tại và môi trường vĩ mô tác động đến hoạt động thu bảo hiểm xã hội tại địa bàn miền núi.

Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính bao quát định lượng từ số liệu thực tế, đồng thời khai thác sâu các khía cạnh định tính về mặt hành vi tuân thủ pháp luật của người sử dụng lao động.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc khối doanh nghiệp tại huyện Tân Sơn giai đoạn 2016 – 2018 chỉ ra những chuyển biến tích cực song hành cùng nhiều nút thắt đáng kể:

Thứ nhất, công tác lập và tổ chức thực hiện kế hoạch thu đạt hiệu quả cao về mặt số lượng tổng thể. Trong suốt giai đoạn 2016 – 2018, số tiền thu bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Tân Sơn liên tục hoàn thành vượt mức chỉ tiêu được giao, đạt tỷ lệ từ 102% đến 103% kế hoạch hàng năm do Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ phân bổ.

Thứ hai, diện bao phủ đối tượng và quy mô quỹ lương tham gia ghi nhận sự tăng trưởng rõ rệt. Số lượng doanh nghiệp đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc giai đoạn 2016 – 2018 đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 137,07%/năm. Số lượng người lao động được đóng bảo hiểm xã hội tăng trưởng bình quân 148,64%/năm. Cùng với đó, mức tiền lương bình quân làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động tăng từ 6,6 triệu đồng/tháng vào năm 2016 lên 11,7 triệu đồng/tháng vào năm 2018, tương ứng tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 133,09%/năm.

Thứ ba, công tác thanh tra, kiểm tra và hậu kiểm có sự cải thiện vượt bậc. Năm 2016, đơn vị chỉ tổ chức được 6 cuộc kiểm tra, đến năm 2018 đã thực hiện được 13 cuộc kiểm tra việc thực thi pháp luật bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp, tăng 2,67 lần. Hoạt động hậu kiểm hồ sơ năm 2018 đã bao phủ được 58,06% tổng số đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nhiều sai sót trong việc khai báo biến động lao động.

Thứ tư, tình trạng nợ đọng và trốn đóng vẫn diễn biến phức tạp. Quy mô nợ đọng bảo hiểm xã hội bắt buộc khối doanh nghiệp tính đến ngày 31/12/2018 đạt mức 1.004,69 triệu đồng, chiếm 5,05% tổng số phải thu. Tốc độ tăng trưởng số lượng doanh nghiệp nợ đọng bình quân giai đoạn 2016 – 2018 ở mức rất cao là 144,60%/năm. Đáng lo ngại, số doanh nghiệp chưa đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động vẫn chiếm gần 50% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn huyện.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của tình trạng trốn đóng và nợ đọng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại huyện Tân Sơn xuất phát từ cơ cấu kinh tế địa phương. Đa phần các đơn vị kinh doanh là doanh nghiệp ngoài quốc doanh có quy mô siêu nhỏ, hoạt động gia công nông lâm sản, năng lực tài chính bấp bênh và khả năng chống chịu rủi ro thấp. Khi gặp khó khăn về dòng tiền, các chủ doanh nghiệp thường có xu hướng chiếm dụng tiền trích đóng bảo hiểm xã hội của người lao động để trang trải vốn lưu động.

Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật còn nhiều hạn chế về hình thức và tần suất. Kết quả khảo sát trực tiếp đội ngũ cán bộ chuyên môn tại Bảo hiểm xã hội huyện Tân Sơn cho thấy: chỉ có 20,00% cán bộ đánh giá công tác tuyên truyền đạt kết quả tốt; 46,67% đánh giá đạt loại khá; trong khi có tới 26,67% đánh giá ở mức trung bình và 6,66% đánh giá ở mức yếu. Các đợt tuyên truyền trong năm còn thưa thớt, nội dung nặng về phổ biến văn bản hành chính, chưa tạo được sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức của người sử dụng lao động và người lao động.

Mặt khác, bộ máy nhân sự quản lý thu quá mỏng so với địa bàn quản lý rộng lớn và phức tạp. Toàn bộ hoạt động theo dõi, đối chiếu, đôn đốc thu khối doanh nghiệp trên địa bàn toàn huyện chỉ do 2 đến 3 cán bộ chuyên quản đảm nhận, dẫn đến việc chưa thể sâu sát nắm bắt kịp thời các biến động lao động phát sinh tại từng đơn vị. Chế tài xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 95/2013/NĐ-CP và các quy định xử lý hình sự đối với hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội theo Luật số 12/2017/QH14 chưa có hướng dẫn thi hành chi tiết tại cấp huyện, làm giảm hiệu lực răn đe.

Để minh họa rõ nét xu hướng biến động, dữ liệu nghiên cứu được tổng hợp chi tiết qua biểu đồ đường biểu diễn tốc độ tăng trưởng doanh thu so với mức nợ đọng giai đoạn 2016 – 2018, đồng thời cô đọng các yếu tố tác động thông qua bảng ma trận phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong công tác quản lý thu tại địa phương. Khi so sánh với bức tranh chung của cả nước trong giai đoạn trước (năm 2014 cả nước có 11,37 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, tổng số thu đạt trên 197 nghìn tỷ đồng), kết quả thu tại huyện Tân Sơn phản ánh đúng nỗ lực của một địa bàn miền núi khó khăn nhưng đòi hỏi phải có các giải pháp kỹ thuật chuyên biệt để kiểm soát nợ đọng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc khối doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tân Sơn trong giai đoạn tiếp theo, nghiên cứu đề xuất 5 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, nâng cao năng lực và kiện toàn tổ chức đội ngũ cán bộ thu. Bảo hiểm xã hội huyện Tân Sơn cần kiến nghị Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ bổ sung biên chế chuyên quản thu từ 2 đến 3 cán bộ lên 4 đến 5 cán bộ chuyên trách. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng định kỳ 100% cán bộ về kỹ năng thẩm định hồ sơ điện tử, kỹ năng giao tiếp công vụ và quy trình đôn đốc thu nợ trước quý 4 năm 2019.

Thứ hai, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và cải cách thủ tục hành chính. Thực hiện chuẩn hóa 100% dữ liệu định danh mã số bảo hiểm xã hội cho các đơn vị sử dụng lao động theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH. Phấn đấu nâng tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ và giao dịch điện tử qua phần mềm nghiệp vụ theo Quyết định số 838/QĐ-BHXH đạt từ 95% đến 100% trong giai đoạn 2019 – 2020, giảm thời gian thực hiện thủ tục trích nộp xuống dưới mức bình quân chung của tỉnh.

Thứ ba, thiết lập quy trình kiểm soát và xử lý nợ đọng quyết liệt. Đặt mục tiêu giảm tỷ lệ nợ đọng tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khối doanh nghiệp từ 5,05% năm 2018 xuống dưới 2,00% tổng số phải thu vào năm 2020. Cán bộ chuyên quản thu phải thực hiện nghiêm ngặt quy trình gửi thông báo đôn đốc 15 ngày/lần. Đối với các đơn vị nợ đọng kéo dài trên 3 tháng, chuyển ngay hồ sơ sang Tổ khai thác và thu nợ của Bảo hiểm xã hội tỉnh; đồng thời phối hợp với Công an huyện hoàn thiện hồ sơ khởi kiện hoặc xử lý hình sự theo Luật số 12/2017/QH14.

Thứ tư, đổi mới phương thức tuyên truyền và nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ. Tổ chức tối thiểu 4 đợt tuyên truyền trực tiếp mỗi năm tại các cụm xã trung tâm như Tân Phú, Văn Luông, Minh Đài, nhắm thẳng vào đối tượng chủ doanh nghiệp tư nhân và các hợp tác xã lâm nông nghiệp. Tăng cường khảo sát mức độ hài lòng của doanh nghiệp về thái độ phục vụ của cán bộ, phấn đấu đạt tỷ lệ đánh giá tốt trên 85% vào năm 2020.

Thứ năm, tăng cường công tác kiểm tra liên ngành và hậu kiểm hồ sơ. Bảo hiểm xã hội huyện Tân Sơn phối hợp chặt chẽ với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi cục Thuế và Liên đoàn Lao động huyện thực hiện từ 15 đến 20 cuộc kiểm tra liên ngành đột xuất mỗi năm; duy trì tỷ lệ hậu kiểm hồ sơ đóng bảo hiểm xã hội đạt từ 60% tổng số đơn vị doanh nghiệp trở lên trong từng năm tài chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng thực tiễn cao, là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên nghiệp vụ ngành Bảo hiểm xã hội. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về quy trình phân cấp quản lý thu, phương pháp xây dựng kế hoạch dự toán đạt tỷ lệ hoàn thành từ 102% đến 103% và bộ cẩm nang xử lý các khoản nợ khó thu phát sinh tại địa bàn cấp huyện.

Thứ hai, người sử dụng lao động, giám đốc nhân sự và kế toán trưởng doanh nghiệp. Tài liệu giúp các nhà quản lý doanh nghiệp nắm bắt đầy đủ các quy định về căn cứ đóng theo mức lương tối thiểu vùng, quy chuẩn tính phụ cấp theo Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH, tránh các rủi ro pháp lý và chế tài xử phạt phát sinh từ việc chậm đóng bảo hiểm xã hội quá thời hạn từ 1 đến 3 tháng.

Thứ ba, cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương cấp huyện, tỉnh. Các cơ quan chức năng như Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan Thuế, Thanh tra Lao động có thể khai thác các mô hình phối hợp liên ngành được đề xuất để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về an sinh xã hội trên địa bàn có điều kiện kinh tế miền núi tương đồng.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển và Bảo hiểm. Đề tài cung cấp hệ thống cơ sở dữ liệu định lượng 3 năm (2016 – 2018), kinh nghiệm xây dựng bộ công cụ điều tra bảng hỏi thực địa và phương pháp luận ứng dụng ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong nghiên cứu học thuật.

Câu hỏi thường gặp

Tình trạng nợ đọng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại huyện Tân Sơn giai đoạn 2016 – 2018 diễn biến ra sao? Đến ngày 31/12/2018, số nợ đọng bảo hiểm xã hội bắt buộc khối doanh nghiệp tại huyện Tân Sơn là 1.004,69 triệu đồng, chiếm 5,05% tổng số tiền phải thu trong năm. Tốc độ tăng trưởng bình quân số doanh nghiệp nợ đọng trong 3 năm đạt mức 144,60%/năm, chủ yếu tập trung tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có quy mô siêu nhỏ và hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp.

Những chỉ tiêu định lượng nào phản ánh kết quả tích cực trong công tác thu bảo hiểm xã hội tại Tân Sơn? Trong giai đoạn 2016 – 2018, Bảo hiểm xã hội huyện Tân Sơn luôn hoàn thành vượt chỉ tiêu thu hàng năm, đạt từ 102% đến 103% kế hoạch. Số doanh nghiệp tham gia tăng trưởng bình quân 137,07%/năm, số lao động tham gia tăng 148,64%/năm, và mức lương đóng bình quân tăng từ 6,6 triệu đồng lên 11,7 triệu đồng/tháng, đạt tốc độ tăng trưởng 133,09%/năm.

Khung pháp lý nào quy định căn cứ đóng và mức trần đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay? Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được thực hiện theo Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH. Tiền lương tháng đóng bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; mức trần tối đa không vượt quá 20 tháng lương cơ sở tại thời điểm đóng.

Vì sao tỷ lệ doanh nghiệp chưa tham gia bảo hiểm xã hội tại huyện Tân Sơn vẫn chiếm gần 50%? Nguyên nhân chủ yếu do nhận thức pháp luật của người sử dụng lao động còn hạn chế, kết hợp với công tác tuyên truyền chưa đạt hiệu quả cao (chỉ 20,00% cán bộ đánh giá tốt, có tới 26,67% đánh giá trung bình và 6,66% đánh giá yếu). Thêm vào đó, đội ngũ cán bộ chuyên quản chỉ có từ 2 đến 3 người nên chưa thể rà soát bao quát toàn bộ địa bàn 6 cụm xã trọng điểm.

Biện pháp nào mang tính đột phá để ngăn chặn tình trạng trốn đóng bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh? Giải pháp đột phá là tăng cường kiểm tra liên ngành định kỳ từ 15 đến 20 cuộc/năm, duy trì tỷ lệ hậu kiểm hồ sơ đạt tối thiểu 58,06% đến 60,00% tổng số đơn vị. Đồng thời, kiên quyết hoàn thiện hồ sơ chuyển cơ quan điều tra xử lý hình sự theo Luật số 12/2017/QH14 đối với các chủ doanh nghiệp cố tình trốn đóng kéo dài trên 3 tháng.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc khối doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tân Sơn giai đoạn 2016 – 2018, khẳng định kết quả thu nộp liên tục vượt kế hoạch giao từ 102% đến 103% hàng năm.
  • Công trình chỉ ra những điểm nghẽn nghiêm trọng về quy mô nợ đọng 1.004,69 triệu đồng (chiếm 5,05% số phải thu), tốc độ gia tăng nợ đọng 144,60%/năm và tỷ lệ gần 50% doanh nghiệp ngoài quốc doanh chưa tham gia bảo hiểm xã hội.
  • Nghiên cứu làm rõ tác động của các nhân tố chính sách, nhận thức tuyên truyền và sự thiếu hụt nhân sự chuyên quản (chỉ 2 đến 3 cán bộ) thông qua khảo sát thực địa tại 6 xã trọng điểm của huyện Tân Sơn.
  • Tác giả đã xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ gồm nâng cao năng lực cán bộ, số hóa 100% quy trình thu, đôn đốc nợ 15 ngày/lần, đổi mới tuyên truyền và đẩy mạnh thanh tra liên ngành.
  • Đóng góp quan trọng của luận văn là cung cấp luận cứ khoa học vững chắc và các đề xuất hoàn thiện chính sách gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam cùng chính quyền địa phương, góp phần bảo đảm an sinh xã hội bền vững cho khu vực miền núi.

Lộ trình triển khai các giải pháp cần được thực hiện quyết liệt trong giai đoạn 2019 – 2020, trọng tâm là hạ tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 2% và nâng tỷ lệ giao dịch điện tử lên 100%. Các cấp quản lý, cơ quan bảo hiểm xã hội địa phương và cộng đồng doanh nghiệp cần chủ động tham khảo, ứng dụng các khuyến nghị từ công trình nghiên cứu này nhằm tối ưu hóa hiệu quả thực thi chính sách bảo hiểm xã hội trong thực tiễn.