Tổng quan nghiên cứu

Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc giữ vai trò huyết mạch trong việc xây dựng quỹ an sinh xã hội tập trung, độc lập với ngân sách nhà nước, nhằm bảo đảm quyền lợi tài chính bền vững cho người lao động. Tại huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa – địa bàn có tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2016-2018 đạt 15,7% và GRDP bình quân đầu người năm 2018 đạt 37,43 triệu đồng – công tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Tính đến hết năm 2018, toàn huyện mới có 329 trên tổng số 520 đơn vị sản xuất kinh doanh tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, đạt tỷ lệ bao phủ 63,3%. Tổng số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc ghi nhận 14.423 người trong tổng số 18.423 lao động thuộc diện tham gia tại các cơ quan, đơn vị, đạt tỷ lệ 76,8%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là tình trạng thất thu, trốn đóng và nợ đọng bảo hiểm xã hội kéo dài, đặc biệt tại khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các cơ sở sản xuất kinh doanh có quy mô nhỏ. Mục tiêu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn huyện Đông Sơn trong giai đoạn 2016-2018, phân tích các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả thu, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tối ưu hóa công tác quản lý thu đến năm 2025. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, nghiên cứu đóng góp cơ sở dữ liệu định lượng giúp Bảo hiểm xã hội huyện Đông Sơn kiểm soát tỷ lệ nợ đọng dưới 1,5% tổng số phải thu, mở rộng đối tượng tham gia thêm từ 15 đến 20 đơn vị mỗi năm và bảo vệ quyền an sinh cho hơn 62.000 lao động trên toàn địa bàn huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết an sinh xã hội hiện đại dựa trên Công ước số 102 ban hành năm 1952 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) quy định 9 chế độ bảo trợ cốt lõi, kết hợp cùng lý thuyết quản trị tổ chức của Haror Koontz và Đặng Quốc Bảo về quy trình lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm soát nguồn lực. Bảo hiểm xã hội bắt buộc được tiếp cận dưới góc độ là một chính sách phân phối lại thu nhập xã hội theo cả chiều ngang (giữa người khỏe và người ốm, người trẻ và người già) lẫn chiều dọc (điều tiết giữa nhóm thu nhập cao và nhóm thu nhập thấp).

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: Quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc (quỹ tài chính độc lập hình thành từ nghĩa vụ đóng góp 26% tiền lương tháng theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014), Quản lý thu bảo hiểm xã hội (chuỗi quy trình xác định đối tượng, đôn đốc thu nộp, hạch toán và xử lý nợ đọng), và Cơ chế quản lý ba bên giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội, người sử dụng lao động và người lao động dưới sự giám sát của cơ quan quản lý nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018 thông qua các báo cáo tài chính, quyết toán thu, hồ sơ thanh tra của Bảo hiểm xã hội huyện Đông Sơn và niên giám thống kê từ Chi cục Thống kê huyện Đông Sơn trên phạm vi 16 đơn vị hành chính xã, thị trấn. Dữ liệu sơ cấp được điều tra thực nghiệm trong 2 năm 2018 và 2019 với cỡ mẫu khảo sát là 120 đối tượng, bao gồm 24 cán bộ nghiệp vụ bảo hiểm xã hội huyện, 40 chủ sử dụng lao động và 56 người lao động tại các khối doanh nghiệp trên địa bàn.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được áp dụng để bảo đảm tính đại diện cao cho các loại hình đơn vị như hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp tư nhân. Dữ liệu sau khi làm sạch được phân tích trên phần mềm Microsoft Excel bằng phương pháp phân tổ thống kê, so sánh số tuyệt đối, số tương đối và tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác xu hướng biến động của dòng tiền đóng nộp, bóc tách cấu trúc nguồn thu và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố quản lý đến kết quả thu thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại huyện Đông Sơn có sự tăng trưởng nhưng chưa tương xứng với tiềm năng kinh tế. Năm 2018, cơ quan bảo hiểm xã hội chỉ mới khai thác được 329 đơn vị tham gia trên tổng số 520 đơn vị đang hoạt động (đạt 63,3%), phát triển mới được 17 đơn vị với 206 lao động. Mặc dù số lao động tham gia đạt 14.423 người (chiếm 76,8% lực lượng lao động tại các cơ sở kinh tế), vẫn còn khoảng 23,2% lao động chưa được tiếp cận lưới an sinh xã hội bắt buộc.

Thứ hai, tình trạng gian lận quỹ tiền lương đóng bảo hiểm diễn ra phổ biến. Kết quả điều tra thực tế tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh cho thấy tổng quỹ tiền lương dùng làm căn cứ đóng bảo hiểm thường bị doanh nghiệp hạ thấp từ 20% đến 35% so với thu nhập thực tế của người lao động. Chủ doanh nghiệp chủ yếu kê khai mức lương tối thiểu vùng nhằm giảm thiểu chi phí đóng nộp bắt buộc.

Thứ ba, nợ đọng bảo hiểm xã hội có xu hướng gia tăng phức tạp ở khối doanh nghiệp xây dựng và tiểu thủ công nghiệp. Tỷ lệ nợ đọng kéo dài trên 3 tháng chiếm khoảng 4% đến 6% tổng kế hoạch thu hàng năm của huyện.

Thứ tư, áp lực nhân sự tại cơ quan quản lý rất lớn khi toàn bộ khối lượng quản lý thu của huyện chỉ do đội ngũ 24 cán bộ, nhân viên phụ trách (trong đó có 10 cán bộ nam chiếm 41,7% và 14 cán bộ nữ chiếm 58,3%), dẫn đến tình trạng quá tải trong công tác kiểm tra, đối chiếu hồ sơ định kỳ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại trên xuất phát từ ý thức tuân thủ pháp luật chưa nghiêm của người sử dụng lao động. Nhiều doanh nghiệp cố tình lách luật bằng cách ký hợp đồng lao động thời vụ dưới 3 tháng hoặc sử dụng tiền đóng bảo hiểm xã hội để chiếm dụng vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, nhận thức của người lao động còn nhiều hạn chế khi có tới 45% người được hỏi chưa nắm rõ quyền lợi về 5 chế độ an sinh dài hạn và ngắn hạn.

Khi đối chiếu với các địa phương khác, mô hình tại huyện Thái Thụy (tỉnh Thái Bình) đạt tỷ lệ thu 106,2% kế hoạch và tỷ lệ nợ đọng giảm xuống mức ấn tượng 0,2% nhờ cơ chế giám sát liên ngành chặt chẽ. Ngược lại, huyện Quế Võ (tỉnh Bắc Ninh) ghi nhận số tiền nợ lên tới 159,8 tỷ đồng (chiếm 6,5% số phải thu) do biến động lao động quá nhanh. Tại thành phố Nam Định, việc tăng cường khởi kiện và thanh tra liên ngành đã kéo giảm nợ đọng xuống còn 2,2%. Các phát hiện định lượng tại Đông Sơn được trực quan hóa rõ nét thông qua biểu đồ cột kép so sánh chỉ tiêu kế hoạch được giao với kết quả thực thu giai đoạn 2016-2018, cùng bảng phân tổ thống kê chi tiết tỷ lệ nợ đọng phân theo từng khối kinh tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình tổ chức thu và mở rộng diện bao phủ đối tượng: Bảo hiểm xã hội huyện Đông Sơn cần chủ động phối hợp với Chi cục Thuế và Phòng Đăng ký kinh doanh rà soát 100% doanh nghiệp mới thành lập, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ đơn vị tham gia lên 85% và tỷ lệ người lao động tham gia đạt trên 90% trong giai đoạn 2020-2025.

Thứ hai, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành và liên ngành: Định kỳ hàng quý, cơ quan Bảo hiểm xã hội phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động và Công an huyện tiến hành kiểm tra tối thiểu 40 doanh nghiệp có dấu hiệu nợ đọng hoặc trốn đóng từ 3 tháng trở lên; áp dụng nghiêm các chế tài xử phạt hành chính theo Nghị định 86/2010/NĐ-CP và chuyển hồ sơ khởi kiện ra Tòa án đối với các trường hợp cố tình vi phạm nhằm đưa tỷ lệ nợ đọng toàn huyện về mức dưới 1,5%.

Thứ ba, chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ 24 cán bộ nhân viên bảo hiểm xã hội huyện: Tổ chức 4 khóa đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng phân tích bảng lương, kế toán kiểm tra và ứng dụng giao dịch điện tử đạt tỷ lệ số hóa 100% hồ sơ quản lý thu.

Thứ tư, đẩy mạnh công tác tuyên truyền và truyền thông chính sách: Thực hiện phát thanh chuyên đề bảo hiểm xã hội 2 lần mỗi tuần trên hệ thống loa truyền thanh tại 16 xã, thị trấn; đồng thời tổ chức hội nghị đối thoại trực tiếp định kỳ 6 tháng một lần với hơn 250 doanh nghiệp trên địa bàn nhằm nâng cao tỷ lệ hiểu biết chính sách của người sử dụng lao động lên trên 95%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý và chuyên viên nghiệp vụ tại các cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện, cấp tỉnh: Luận văn cung cấp khung phân tích thực tiễn, kinh nghiệm kiểm soát nợ đọng và mô hình quy trình thu nộp có thể áp dụng trực tiếp tại các đơn vị sự nghiệp an sinh xã hội địa phương.

Thứ hai, chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành và cán bộ nhân sự - kế toán: Tài liệu giúp các nhà quản lý nắm vững quy định pháp lý về tỷ lệ trích nộp 26% lương, nhận thức rõ chế tài xử phạt vi phạm và phương pháp tối ưu hóa hồ sơ lao động theo đúng Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

Thứ ba, cơ quan quản lý nhà nước như Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: Nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học để hoạch định chính sách an sinh, xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành thanh tra và quản lý hơn 62.000 lao động tại các huyện nông thôn đang trong quá trình đô thị hóa.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế lao động, Tài chính công: Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng, thiết kế bảng hỏi và kỹ thuật phân tổ thống kê số liệu kinh tế - xã hội.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định pháp luật hiện hành là bao nhiêu? Theo quy định ổn định từ năm 2014, tổng mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng 26% mức tiền lương tháng của người lao động. Trong đó, người sử dụng lao động đóng góp 18% và người lao động trích đóng 8% vào các quỹ thành phần gồm ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất.

  2. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội bắt buộc tại huyện Đông Sơn đạt mức nào trong giai đoạn nghiên cứu? Tính đến cuối năm 2018, Bảo hiểm xã hội huyện Đông Sơn quản lý thu tại 329 trên 520 đơn vị đang hoạt động (đạt 63,3%) với 14.423 lao động tham gia (đạt 76,8%). Trong năm 2018, huyện đã mở rộng phát triển thêm 17 đơn vị mới với 206 lao động tham gia đóng bảo hiểm bắt buộc.

  3. Các hình thức trốn đóng bảo hiểm xã hội phổ biến nhất tại doanh nghiệp là gì? Các doanh nghiệp thường sử dụng hai thủ đoạn chính: ký hợp đồng lao động ngắn hạn dưới 3 tháng hoặc hợp đồng khoán việc thời vụ để né tránh nghĩa vụ tham gia, và kê khai mức lương đóng bảo hiểm chỉ bằng mức lương tối thiểu vùng (thấp hơn 20% đến 35% so với thu nhập chi trả thực tế).

  4. Huyện Đông Sơn có thể rút ra bài học gì từ kinh nghiệm quản lý thu của huyện Thái Thụy và Quế Võ? Bài học cốt lõi là phải tranh thủ sự chỉ đạo quyết liệt của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, kết hợp thanh tra liên ngành nghiêm ngặt. Mô hình huyện Thái Thụy đã kéo giảm nợ đọng xuống 0,2%, trong khi bài học từ Quế Võ cho thấy sự phối hợp giữa bảo hiểm xã hội và ngân hàng sẽ hạn chế tối đa rủi ro thất thu.

  5. Giải pháp nào mang tính quyết định để kéo giảm nợ đọng bảo hiểm xã hội tại địa phương? Giải pháp then chốt là thành lập đoàn kiểm tra liên ngành định kỳ hàng quý giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội, Lao động - Thương binh và Xã hội và Công an huyện, thực hiện công khai danh sách đơn vị nợ trên 3 tháng trên phương tiện truyền thông và kiên quyết khởi kiện ra Tòa án đối với các đơn vị cố tình chây ì.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc, chuẩn hóa khung phân tích quản lý an sinh xã hội theo Công ước 102 của ILO và hệ thống Luật Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
  • Đánh giá chính xác thực trạng giai đoạn 2016-2018 tại huyện Đông Sơn với quy mô thu đạt 329/520 đơn vị (63,3%) và 14.423 lao động (76,8%), đồng thời chỉ rõ hạn chế về tình trạng thất thu quỹ lương và nợ đọng kéo dài.
  • Xác định rõ 5 nhóm nhân tố chi phối hiệu quả thu gồm cơ chế chính sách, năng lực của 24 cán bộ nghiệp vụ, ý thức của người sử dụng lao động, công tác tuyên truyền và hạ tầng công nghệ thông tin.
  • Đưa ra 4 nhóm giải pháp đột phá, có tính khả thi cao nhằm mở rộng diện bao phủ lên trên 85% đơn vị và kiểm soát tỷ lệ nợ đọng dưới 1,5% trong giai đoạn 2020-2025.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học và thực tiễn giá trị cao cho các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức bảo hiểm xã hội và cộng đồng nghiên cứu học thuật kinh tế an sinh.

Để tiếp tục nâng cao hiệu quả thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trong bối cảnh chuyển đổi số, cơ quan quản lý và các nhà nghiên cứu có thể tải toàn văn công trình nghiên cứu, ứng dụng ngay các biểu mẫu phân tích định lượng vào thực tiễn quản lý địa phương hoặc triển khai các đề tài chuyên sâu về tự động hóa kiểm soát dòng tiền bảo hiểm xã hội.