Tổng quan nghiên cứu

Quản trị tài chính công tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục đang đứng trước yêu cầu đổi mới cấp thiết theo lộ trình của Nghị định 16/2015/NĐ-CP và Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015. Thực tế tại hơn 200 cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng công lập trên toàn quốc cho thấy việc chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang tự chủ tài chính gặp nhiều thách thức, đặc biệt là sự mất cân đối giữa nguồn thu ngân sách nhà nước và nguồn thu từ dịch vụ sự nghiệp công. Trường Cao đẳng Sư phạm tỉnh Lào Cai là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, hoạt động theo mô hình tự bảo đảm một phần chi thường xuyên. Trong giai đoạn 2015-2017, nguồn ngân sách cấp cho trường chiếm tỷ trọng áp đảo từ 75% đến hơn 80% tổng nguồn thu, trong khi các khoản thu dịch vụ chỉ chiếm khoảng 20% đến 25%. Bối cảnh chỉ tiêu tuyển sinh ngành sư phạm sụt giảm mạnh và định mức phân bổ ngân sách chưa theo kịp biến động giá cả thị trường đã tạo áp lực lớn lên cán cân tài chính của nhà trường.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng Sư phạm tỉnh Lào Cai trong giai đoạn 2015-2017 cùng dữ liệu khảo sát thực địa năm 2018; từ đó làm rõ các nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính theo hướng tự chủ. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung tại Trường Cao đẳng Sư phạm tỉnh Lào Cai, với phạm vi thời gian sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2015-2017 và số liệu sơ cấp thu thập từ 103 cán bộ viên chức trong năm 2018. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa hiệu quả tài chính thông qua các chỉ số phân bổ nguồn lực, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ phụ thuộc ngân sách khoảng 10% đến 15%, gia tăng nguồn thu dịch vụ đào tạo lên mức 25% đến 30%, đồng thời cải thiện thu nhập tăng thêm và bảo đảm quyền lợi cho toàn bộ 112 cán bộ, giảng viên và nhân viên nhà trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của Lý thuyết quản trị tài chính công (Public Financial Management) kết hợp với Lý thuyết quản trị công mới (New Public Management). Quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập được định nghĩa là chuỗi hoạt động hoạch định, phân bổ, sử dụng và kiểm soát các nguồn lực tiền tệ cùng tài sản công nhằm cung ứng dịch vụ đào tạo đạt chuẩn chất lượng mà không vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.

Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa quy trình quản trị tài chính qua bốn mắt xích cốt lõi:

  1. Lập dự toán thu chi ngân sách và dự toán dịch vụ sự nghiệp công.
  2. Phân bổ và chấp hành dự toán theo các định mức kinh tế - kỹ thuật.
  3. Quản lý sử dụng tài sản công và phân phối kết quả tài chính thông qua việc trích lập các quỹ chuyên dùng (Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tối thiểu 15%, Quỹ bổ sung thu nhập không quá 2 lần quỹ lương, Quỹ khen thưởng và phúc lợi tối đa không quá 2 tháng lương thực hiện).
  4. Công tác kế toán, quyết toán, thanh tra và kiểm soát nội bộ.

Hệ thống khái niệm trung tâm bao gồm: đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP, Quy chế chi tiêu nội bộ, quyền tự chủ tài chính và định mức phân bổ chi theo quy chuẩn nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa phương pháp định tính và định lượng với nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp đáng tin cậy. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo dự toán, báo cáo quyết toán tài chính, bảng cân đối thu chi giai đoạn 2015-2017 của Phòng Tài vụ, kết hợp hệ thống văn bản pháp quy của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra bảng hỏi khảo sát toàn diện trong thời gian từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2018.

Quy mô mẫu điều tra đạt 103 cán bộ, công chức, viên chức trên tổng số 112 nhân sự của trường năm 2018 (đạt tỷ lệ phản hồi 100% đối tượng thuộc danh sách khảo sát). Nghiên cứu lựa chọn phương pháp chọn mẫu toàn bộ (tổng điều tra thể nhân) thay vì lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên, nhằm loại bỏ sai số chọn mẫu và phản ánh đầy đủ quan điểm từ 92 giảng viên trực tiếp giảng dạy đến đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên hỗ trợ.

Phương pháp phân tích thông tin sử dụng thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, tỷ trọng phần trăm, số bình quân) và phương pháp so sánh chuỗi thời gian (so sánh thực hiện với dự toán qua các năm 2015, 2016, 2017). Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan mức độ hoàn thành chỉ tiêu tài chính, tốc độ tăng trưởng của từng khoản mục thu chi, qua đó nhận diện chính xác các điểm nghẽn trong công tác lập kế hoạch ngân sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2015-2017 và dữ liệu thực chứng năm 2018 tại Trường Cao đẳng Sư phạm tỉnh Lào Cai cho thấy bốn phát hiện quan trọng:

Cơ cấu nguồn thu mất cân đối nghiêm trọng khi nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp luôn chiếm tỷ trọng chi phối, dao động từ 76% đến 82% tổng thu của nhà trường. Ngược lại, nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp giáo dục (học phí, liên kết đào tạo cử nhân đại học, bồi dưỡng cán bộ quản lý mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và cấp chứng chỉ) chỉ đóng góp từ 18% đến 24% tổng nguồn thu.

Tỷ lệ hoàn thành dự toán thu dịch vụ có xu hướng giảm sút. Trong khi dự toán thu ngân sách nhà nước luôn đạt tỷ lệ giải ngân xấp xỉ 98% đến 100%, thì thực hiện thu từ hoạt động dịch vụ giáo dục chỉ đạt khoảng 85% đến 91% so với dự toán ban đầu do quy mô đào tạo chính quy sụt giảm theo nhu cầu tuyển dụng giáo viên của địa phương.

Cơ cấu chi thường xuyên tập trung chủ yếu vào chi thanh toán cho con người (tiền lương ngạch bậc, các khoản phụ cấp ưu đãi nghề, bảo hiểm xã hội), chiếm từ 73% đến 79% tổng chi hàng năm. Các khoản chi phục vụ trực tiếp cho hoạt động chuyên môn giảng dạy, nghiên cứu khoa học và sửa chữa, bảo dưỡng cơ sở vật chất chỉ chiếm khoảng 21% đến 27%, gây khó khăn cho việc hiện đại hóa thiết bị thực hành.

Chất lượng đội ngũ cán bộ đạt trình độ học thuật cao nhưng quy mô bộ máy kế toán rất mỏng. Trong tổng số 112 nhân sự năm 2018, trường có 5 tiến sĩ (chiếm 4,5%), 71 thạc sĩ (chiếm 63,4%) và 26 cử nhân đại học (chiếm 23,2%). Tuy nhiên, Phòng Tài vụ chỉ có 4 nhân sự (1 Trưởng phòng kiêm Kế toán trưởng, 1 Phó trưởng phòng, 2 kế toán viên), tạo ra áp lực rất lớn trong việc quản lý đồng thời nhiều mảng nghiệp vụ phức tạp.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phụ thuộc lớn vào nguồn ngân sách nhà nước và khó khăn trong mở rộng nguồn thu bắt nguồn từ cả nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan. Về mặt khách quan, cơ chế tuyển sinh chuyển từ thi tuyển sang xét tuyển cùng sự thay đổi chuẩn trình độ giáo viên theo Luật Giáo dục mới khiến chỉ tiêu đào tạo hệ cao đẳng sư phạm giảm mạnh. Mức trần học phí đối với các ngành sư phạm chịu sự khống chế chặt chẽ của Nhà nước, khiến việc bù đắp chi phí đào tạo thực tế gặp nhiều trở ngại. Về mặt chủ quan, công tác nghiên cứu thị trường, tiếp cận các hợp đồng liên kết đào tạo, dịch vụ chuyển giao khoa học công nghệ và bồi dưỡng kỹ năng ngắn hạn chưa thực sự năng động; tinh thần ỷ lại vào ngân sách cấp vẫn còn tồn tại ở một bộ phận viên chức.

Khi đối chiếu với các nghiên cứu điển hình cùng lĩnh vực, như mô hình của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 hay bài học kinh nghiệm từ Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc, điểm tương đồng rõ nét là các cơ sở giáo dục địa phương đều phải đối mặt với bài toán sụt giảm chỉ tiêu sư phạm truyền thống. Tuy nhiên, các đơn vị thành công đã nhanh chóng tái cơ cấu nguồn thu bằng cách nâng tỷ trọng dịch vụ đào tạo ngoài sư phạm lên trên 40% và đa dạng hóa các gói bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp.

Dữ liệu tài chính của trường hoàn toàn có thể được mô hình hóa trực quan để phục vụ công tác quản trị. Số liệu nguồn thu được trình bày qua Biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng 78% ngân sách nhà nước so với 22% nguồn thu dịch vụ; mức độ hoàn thành kế hoạch được trực quan hóa qua Biểu đồ cột chồng so sánh thực hiện thu chi với dự toán được giao qua 3 năm 2015-2017; và cơ cấu chi tiêu được lượng hóa chi tiết qua Bảng thống kê nhóm chi cho thấy áp lực chi trả tiền lương trên 75% đang thu hẹp không gian tài chính dành cho quỹ nghiên cứu khoa học.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính và chuẩn bị lộ trình chuyển đổi mức độ tự chủ tài chính tại Trường Cao đẳng Sư phạm tỉnh Lào Cai, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

Đa dạng hóa các nguồn thu dịch vụ sự nghiệp giáo dục: Chủ động mở rộng các chương trình liên kết đào tạo cử nhân đại học sư phạm và ngoài sư phạm với các trường đại học lớn; đẩy mạnh mở các lớp bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, lớp bồi dưỡng tiếng Mông, tin học chuẩn quốc gia và ngoại ngữ theo nhu cầu xã hội. Mục tiêu đạt tốc độ tăng thu dịch vụ tối thiểu 15% mỗi năm, nâng tỷ trọng thu dịch vụ lên mức 30% đến 35% tổng nguồn thu trong giai đoạn 2019-2022. Chủ thể thực hiện là Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo - Nghiên cứu khoa học chủ trì phối hợp cùng Phòng Tài vụ và các khoa chuyên môn.

Tối ưu hóa cơ cấu chi và hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ: Rà soát định mức chi tiêu cho từng hoạt động chuyên môn, thực hiện tiết kiệm tối thiểu 10% chi phí quản lý hành chính để bổ sung nguồn kinh phí cho Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và Quỹ bổ sung thu nhập. Thực hiện chi trả thu nhập tăng thêm dựa trên kết quả đánh giá thực thi công việc (KPIs) thay vì cào bằng, tạo động lực phấn đấu cho 103 cán bộ viên chức. Thời gian hoàn thành việc sửa đổi quy chế vào Quý I hàng năm dưới sự chỉ đạo của Hiệu trưởng và Phòng Tài vụ.

Khai thác tối đa hiệu suất tài sản công: Xây dựng đề án quản lý và sử dụng tài sản công hợp pháp vào mục đích liên doanh, liên kết, cho thuê cơ sở vật chất, hội trường, sân bãi thể thao và các phòng thí nghiệm trong thời gian chưa sử dụng hết công suất. Mục tiêu tăng nguồn thu từ khai thác tài sản thêm 20% trong giai đoạn 2019-2021, do Phòng Tổ chức - Hành chính phối hợp cùng Phòng Tài vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Hiện đại hóa hệ thống kế toán và tăng cường kiểm soát nội bộ: Ứng dụng đồng bộ phần mềm kế toán quản trị hành chính sự nghiệp, tin học hóa 100% quy trình lập dự toán và thanh toán qua Kho bạc Nhà nước. Nâng cao năng lực chuyên môn cho 4 cán bộ Phòng Tài vụ thông qua các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ tài chính công định kỳ hàng năm; củng cố vai trò giám sát độc lập của Ban Thanh tra nhân dân và Phòng Thanh tra - Kiểm định chất lượng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Ban Giám hiệu và các nhà quản lý tại các trường đại học, cao đẳng công lập địa phương: Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để xây dựng đề án đổi mới cơ chế quản trị tài chính, tái cơ cấu nguồn thu và lập lộ trình tự chủ ngân sách theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP và Nghị định 60/2021/NĐ-CP.

Đội ngũ chuyên viên kế toán, tài vụ tại các cơ sở giáo dục đào tạo: Cung cấp tài liệu hữu ích về kỹ thuật lập kế hoạch tài chính - ngân sách trung hạn 3 năm, phương pháp xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ minh bạch và kinh nghiệm quản lý trích lập các quỹ chuyên dùng theo đúng quy định pháp luật.

Cơ quan quản lý nhà nước như Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính: Luận văn là cơ sở tham khảo thực tế để các cơ quan quản lý ban hành định mức phân bổ ngân sách đào tạo phù hợp, điều chỉnh cơ chế giao nhiệm vụ đặt hàng dịch vụ công và hỗ trợ chính sách phát triển các trường cao đẳng sư phạm vùng trung du miền núi phía Bắc.

Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo khoa học mẫu mực về phương pháp kết hợp số liệu thứ cấp chuỗi thời gian 3 năm với số liệu điều tra bảng hỏi sơ cấp toàn diện tại một đơn vị sự nghiệp giáo dục cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu nguồn thu của Trường Cao đẳng Sư phạm tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015-2017 có đặc điểm nổi bật gì? Trong giai đoạn này, nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp chiếm tỷ trọng áp đảo từ 76% đến 82% tổng thu của trường. Các khoản thu từ hoạt động dịch vụ đào tạo, học phí chỉ đóng góp khoảng 18% đến 24%, phản ánh mức độ phụ thuộc tài chính rất lớn vào ngân sách cấp tỉnh.

Tại sao tỷ trọng chi cho con người lại chiếm phần lớn trong tổng chi thường xuyên của nhà trường? Chi thanh toán cho cá nhân chiếm tới 73% đến 79% tổng chi thường xuyên do trường duy trì đội ngũ 112 cán bộ viên chức với 92 giảng viên được hưởng đầy đủ lương, phụ cấp ưu đãi nghề theo quy định nhà nước, trong khi quy mô sinh viên giảm nhưng quỹ lương cố định vẫn phải bảo đảm.

Phương pháp khảo sát toàn bộ 103 cán bộ viên chức năm 2018 mang lại giá trị gì cho nghiên cứu? Việc thực hiện tổng điều tra trên toàn bộ 103 cán bộ viên chức giúp kết quả đánh giá đạt độ tin cậy tuyệt đối, loại bỏ hoàn toàn sai số chọn mẫu. Dữ liệu phản ánh đa chiều, khách quan từ nhận thức của giảng viên về quy chế chi tiêu đến công tác lập dự toán của nhà trường.

Giải pháp nào là đột phá nhất để trường thoát khỏi tình trạng phụ thuộc vào ngân sách? Giải pháp then chốt là đa dạng hóa nguồn thu ngoài sư phạm: đẩy mạnh liên kết đào tạo trình độ đại học, mở các lớp bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, tiếng dân tộc thiểu số và tin học, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng thu dịch vụ lên trên 35% tổng thu vào năm 2022.

Luận văn đưa ra nguyên tắc gì trong việc quản lý và trích lập các quỹ từ chênh lệch thu chi? Đơn vị phải ưu tiên trích tối thiểu 15% chênh lệch thu chi cho Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để tái đầu tư trang thiết bị, sau đó trích Quỹ bổ sung thu nhập tối đa 2 lần quỹ lương và Quỹ khen thưởng phúc lợi không quá 2 tháng lương thực hiện theo đúng Nghị định 16/2015/NĐ-CP.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành các mục tiêu khoa học và thực tiễn đề ra với các kết quả tổng kết nổi bật:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập ngành giáo dục trong điều kiện thực hiện tự chủ tài chính.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính Trường Cao đẳng Sư phạm tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015-2017, chỉ rõ tỷ trọng ngân sách nhà nước cấp chiếm hơn 76% và chi cho con người chiếm trên 73% tổng chi.
  • Lượng hóa chính xác nhận định của 103 cán bộ viên chức năm 2018 đối với công tác lập dự toán, chấp hành ngân sách và quy chế chi tiêu nội bộ.
  • Nhận diện toàn diện các nút thắt về cơ chế giá dịch vụ, trần học phí và tình trạng thiếu hụt nhân lực kế toán chuyên sâu gồm 4 người tại phòng chức năng.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ đa dạng hóa nguồn thu dịch vụ, cơ cấu lại định mức chi, khai thác tài sản công đến chuyển đổi số kế toán quản trị.

Lộ trình triển khai các giải pháp được khuyến nghị thực hiện theo hai giai đoạn: giai đoạn 2019-2020 tập trung kiện toàn quy chế chi tiêu nội bộ và tin học hóa quản trị; giai đoạn 2021-2025 đẩy mạnh liên kết đào tạo dịch vụ nhằm nâng mức độ tự chủ tài chính chi thường xuyên từ 30% lên 50%. Các cơ sở giáo dục đào tạo công lập địa phương cần chủ động áp dụng các giải pháp này nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính, bảo đảm tính bền vững và nâng cao đời sống cho đội ngũ nhà giáo.