phần mở đầu giới thiệu chung và kết luận, đề án gồm có 3 phần như sau: Phần 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Phần 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM – CÔNG TY CỔ PHẦN Phần 3. HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM – CÔNG TY CỔ PHẦN 6 Phần 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VÊ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm, bản chất của tài chính doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp là một hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình doanh nghiệp tạo lập, phân phối nguồn tài chính và tiền tệ. Quá trình chu chuyển nguồn vốn nhằm phục vụ mục đích sản xuất để đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp (Nguyễn Minh Kiều, 2013).
Về bản chất, tài chính doanh nghiệp chỉ các hoạt động liên quan đến hệ thống quản lý tài chính doanh nghiệp, bắt đầu từ khâu huy động vốn đến sử dụng nguồn vốn vào quy trình sản xuất, kinh doanh. Tài chính doanh nghiệp chính là điều khiển luồng tiền ra vào doanh nghiệp để đảm bảo đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư, sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất để đạt được lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp, phân bổ nguồn lực tài chính cho các hoạt động khác nhau của doanh nghiệp một cách hợp lý, xác định và quản lý các rủi ro tài chính tiềm ẩn để bảo vệ tài sản của doanh nghiệp. Nội dung của tài chính trong các doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp là một hệ thống các hoạt động liên quan đến việc huy động, phân bổ và sử dụng vốn để đạt được mục tiêu kinh doanh. Các nội dung chính cấu thành nên tài chính doanh nghiệp bao gồm: Thứ nhất: Nguồn vốn Nguồn vốn là tập hợp các nguồn tài chính mà doanh nghiệp huy động để hoạt động và phát triển.
Nói một cách đơn giản, đó là "tiền" mà doanh nghiệp sử dụng để mua máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, trả lương nhân viên, thanh toán các khoản nợ và thực hiện các hoạt động kinh doanh khác. Nguồn vốn là yếu tố bắt buộc để doanh nghiệp có thể bắt đầu hoạt động và duy trì hoạt động trong suốt quá trình kinh doanh. Khi doanh nghiệp muốn mở rộng sản xuất, kinh doanh, đầu tư vào các dự án mới, nguồn vốn sẽ là yếu tố quyết định. Các loại nguồn vốn trong doanh nghiệp bao gồm: Vốn chủ sở hữu, vốn vay Thứ hai: Tài sản Tài sản của doanh nghiệp là những gì mà doanh nghiệp sở hữu hoặc kiểm soát, có thể mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai.
Tài sản là công cụ để doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm, cung cấp dịch vụ và tạo ra doanh thu. Đây là những 7 nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng để hoạt động và tạo ra lợi nhuận. Tài sản trong doanh nghiệp bao gồm: Tài sản cố định và tài sản lưu động. Thứ ba: Doanh thu Doanh thu là tổng số tiền mà một doanh nghiệp thu được từ các hoạt động kinh doanh của mình trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một tháng, một quý hoặc một năm).
Nói cách khác, doanh thu là tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra. Doanh thu là một trong những chỉ số quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Doanh thu cao cho thấy doanh nghiệp đang bán được nhiều hàng hóa, dịch vụ và đang hoạt động tốt. Thứ tư: Chi phí Chi phí của doanh nghiệp là tổng số tiền mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất, kinh doanh và cung cấp sản phẩm, dịch vụ.
Đây là những khoản chi tiêu cần thiết để duy trì hoạt động và tạo ra doanh thu. Kiểm soát chi phí tốt giúp doanh nghiệp giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Thứ năm: Lợi nhuận Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh, thể hiện số tiền mà doanh nghiệp còn lại sau khi đã trừ đi tất cả các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nói cách khác, lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và tổng chi phí.
Lợi nhuận là mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp, liên quan đến sự tồn tại phát triển mở rộng của doanh nghiệp. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm và nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp Quản lý tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định tài chính, tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động tài chính của doanh nghiệp, đó là tối đa hoá lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp (Dương Hữu Hạnh, 2009). Theo giác độ về quản lý kinh tế thì quản lý tài chính doanh nghiệp được hiểu là sự tác động có chủ đích của nhà quản lý đến các quan hệ tài chính của doanh nghiệp.
Do đó, trong đề án tiếp cận khái niệm trên cơ sở quy trình quản lý như sau: Quản lý tài chính doanh nghiệp là quá trình bao gồm lập kế hoạch tài chính, tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính và kiểm tra giám sát tài chính nhằm tối đa hóa giá trị cho chủ sở hữu doanh nghiệp. Điều này có thể đạt được bằng cách làm cho doanh nghiệp hiệu quả và sinh lời hơn. Quản lý tài chính doanh nghiệp hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong việc 8 thúc đẩy sự phát triển bền vững của bất kỳ doanh nghiệp nào. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp cần tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản sau: - Nguyên tắc sinh lời: Sử dụng vốn hiệu quả để tạo ra lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp.
Đầu tư vào các dự án có tiềm năng sinh lời cao và kiểm soát rủi ro hiệu quả. Tối ưu hóa chi phí hoạt động và sử dụng tiết kiệm tài nguyên. - Nguyên tắc an toàn: Đảm bảo an toàn cho nguồn vốn của doanh nghiệp bằng cách hạn chế rủi ro tài chính. Phân tán danh mục đầu tư để giảm thiểu rủi ro.
Duy trì mức độ thanh khoản hợp lý để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính. - Nguyên tắc linh hoạt: Thích ứng với những thay đổi trong môi trường kinh doanh bằng cách điều chỉnh chiến lược tài chính phù hợp. Có khả năng huy động vốn khi cần thiết và sử dụng vốn hiệu quả. Sẵn sàng thay đổi các kế hoạch đầu tư và hoạt động tài chính khi cần thiết.
- Nguyên tắc tuân thủ pháp luật: Tuân thủ tất cả các quy định và luật pháp liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin tài chính cho các cơ quan quản lý nhà nước. Tránh các hành vi gian lận và trốn thuế. - Nguyên tắc minh bạch: Cung cấp thông tin tài chính đầy đủ, chính xác và kịp thời cho các bên liên quan, bao gồm cổ đông, chủ nợ và nhà đầu tư.
Sử dụng hệ thống kế toán minh bạch và tuân thủ các nguyên tắc chuẩn mực kế toán. Tránh các hành vi che giấu thông tin hoặc thao túng thông tin tài chính. - Nguyên tắc trách nhiệm: Ban lãnh đạo doanh nghiệp chịu trách nhiệm về việc quản lý tài chính hiệu quả. Phát triển hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong hoạt động tài chính.
Sử dụng các nguồn vốn một cách có trách nhiệm và đạo đức. - Nguyên tắc cân bằng lợi ích: Cân bằng lợi ích của các bên liên quan, bao gồm cổ đông, chủ nợ, nhà đầu tư và người lao động. Tránh các hành vi gây thiệt hại cho lợi ích của bất kỳ bên liên quan nào. Góp phần phát triển cộng đồng và bảo vệ môi trường.
Nội dung quản lý tài chính trong doanh nghiệp 1. Công tác lập kế hoạch tài chính Kế hoạch tài chính doanh nghiệp là một tài liệu quan trọng giúp doanh nghiệp xác định mục tiêu tài chính, lập kế hoạch để đạt được mục tiêu đó và theo dõi tiến độ thực hiện. Xây dựng kế hoạch tài chính là sử dụng các thông tin quá khứ và các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, kết hợp một số giả định để đưa ra nhu 9 cầu tài chính cho hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai (Dương Hữu Hạnh, 2009). Lập kế hoạch tài chính là một quá trình quan trọng để doanh nghiệp đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững.
Để xây dựng một kế hoạch tài chính hiệu quả, doanh nghiệp cần dựa trên những cơ sở vững chắc sau: - Báo cáo tài chính hiện tại: Báo cáo kết quả kinh doanh (Cung cấp thông tin chi tiết về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định), Bảng cân đối kế toán (Thể hiện tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Cho thấy dòng tiền vào và ra của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán). - Mục tiêu và chiến lược kinh doanh: Lợi nhuận mong muốn, tỷ lệ tăng trưởng, khả năng thanh toán, các kế hoạch mở rộng, đầu tư, cắt giảm chi phí,. - Phân tích môi trường kinh doanh: Yếu tố vĩ mô (Chính sách kinh tế, chính trị, xã hội, công nghệ,.), yếu tố vi mô (Khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp,.) - Dự báo tài chính: Dự báo doanh thu (Dựa trên các yếu tố như thị trường, sản phẩm, giá cả,.), dự báo chi phí (Dự báo chi phí sản xuất, bán hàng, quản lý,.), dự báo dòng tiền (Dự báo các khoản thu, chi trong tương lai). Lập kế hoạch tài chính gồm lập kế hoạch ngắn hạn (1 tháng, 1 quý, 1 năm), dài hạn (từ 3 đến 5 năm).
Kế hoạch tài chính ngắn hạn thường định lượng cụ thể doanh thu, lợi nhuận và dòng tiền trong khi kế hoạch dài hạn thường mang tính chiến lược và đề cập đến các mục tiêu tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận từ 3 đến 5 năm tiếp theo của doanh nghiệp. + Kế hoạch tài chính ngắn hạn: Các báo cáo thường được lập trong kế hoạch tài chính ngắn hạn là: báo cáo thu nhập, cân đối dòng tiền và chiến lược giá cả. Kế hoạch tài chính ngắn hạn có thể được lập theo tháng, quý. + Kế hoạch tài chính dài hạn.
Kế hoạch tài chính dài hạn thường được lập cho giai đoạn từ 3 đến 5 năm.