Tổng quan nghiên cứu
Quá trình đổi mới cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập là một trong những trọng tâm cải cách hành chính quốc gia, đặc biệt từ khi Nghị định 43/2006/NĐ-CP và sau đó là Nghị định 16/2015/NĐ-CP chính thức đi vào thực tiễn. Là cơ quan ngôn luận trực thuộc Bộ Tài chính với đội ngũ 67 cán bộ viên chức và quy mô phát hành 3 kỳ mỗi tuần, Thời báo Tài chính Việt Nam giữ vai trò then chốt trong công tác tuyên truyền thông tin kinh tế - tài chính cả nước. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2012 - 2014, đơn vị đứng trước thách thức lớn khi tỷ lệ tự bảo đảm chi hoạt động thường xuyên sụt giảm liên tục từ mức 75,46% năm 2012 xuống còn 58,94% năm 2014, đòi hỏi ngân sách nhà nước phải tăng mức trợ cấp thường xuyên từ 3,328 tỷ đồng lên 8,200 tỷ đồng.
Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là phân tích toàn diện thực trạng công tác lập kế hoạch, quản lý thu - chi và phân phối kết quả tài chính tại Thời báo Tài chính Việt Nam; từ đó nhận diện những điểm nghẽn trong việc vận hành quy chế chi tiêu nội bộ và tự chủ nguồn lực. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các dòng ngân sách và nguồn thu sự nghiệp của tòa soạn cùng 10 đầu mối trực thuộc tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và khu vực Bắc miền Trung trong giai đoạn 2012 - 2014. Ý nghĩa của công trình thể hiện qua việc cung cấp giải pháp tài chính thực chứng, định hướng chuyển đổi mô hình tự chủ một phần sang tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên, góp phần tối ưu hóa nguồn lực cho tổ chức và nâng cao thu nhập cho người lao động.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết quản lý tài chính công, lý thuyết kinh tế học truyền thông và mô hình tự chủ tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập. Theo Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 và Nghị định 60/2003/NĐ-CP, việc quản lý tài chính tại đơn vị dự toán cấp III đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt về chu trình lập dự toán, chấp hành ngân sách và quyết toán tài chính. Mô hình tự chủ tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP phân chia đơn vị sự nghiệp thành 4 nhóm dựa trên mức độ tự cân đối thu chi, trao quyền tự quyết về tổ chức bộ máy, sử dụng kinh phí và phân phối thu nhập.
Các khái niệm chính được vận dụng trong nghiên cứu bao gồm:
- Cơ chế tự chủ tài chính: Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị trong việc chủ động khai thác nguồn thu, quyết định nhiệm vụ chi và phân phối chênh lệch tài chính.
- Mức độ tự bảo đảm chi phí thường xuyên: Tỷ lệ phần trăm giữa tổng nguồn thu sự nghiệp so với tổng chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị trong năm tài chính.
- Quy chế chi tiêu nội bộ: Văn bản quy phạm nội bộ xác định các định mức, chế độ chi tiêu, phân phối thu nhập tăng thêm và trích lập các quỹ nhằm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Phân phối kết quả tài chính: Cơ chế phân bổ phần chênh lệch thu lớn hơn chi vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các Báo cáo tài chính, Báo cáo quyết toán và Báo cáo 3 công khai thường niên của Thời báo Tài chính Việt Nam giai đoạn 2012 - 2014, cùng các văn kiện chỉ đạo của Ban cán sự Đảng Bộ Tài chính từ năm 2011 đến năm 2015.
Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo phương pháp khảo sát toàn bộ tổng thể gồm 10 đơn vị phòng ban, chi nhánh và 67 cán bộ viên chức của tòa soạn, bao quát 36 kỳ báo cáo tài chính tháng và 12 kỳ báo cáo tài chính quý. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm loại bỏ sai số chọn mẫu, đảm bảo phản ánh đầy đủ bức tranh tài chính thực tế của toàn bộ cơ quan.
Tác giả lựa chọn các phương pháp phân tích chủ đạo gồm: phương pháp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tỷ trọng, so sánh tương đối và tuyệt đối theo chuỗi thời gian, kết hợp phương pháp tổng hợp định tính. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác biến động của từng khoản mục thu chi qua các năm, nhận diện rõ mối quan hệ tương quan giữa tốc độ tăng thu và tốc độ tăng chi, từ đó làm nổi bật các hạn chế cố hữu trong công tác quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp báo chí công lập.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, tổng nguồn thu sự nghiệp của Thời báo Tài chính Việt Nam duy trì đà tăng trưởng nhưng có dấu hiệu chậm lại và chuyển dịch cơ cấu rõ rệt. Doanh thu hoạt động sự nghiệp và kinh doanh tăng từ 10,290 tỷ đồng năm 2012 lên 11,545 tỷ đồng năm 2013 (tăng 12,20%) và đạt 11,716 tỷ đồng năm 2014 (chỉ tăng 1,48%). Trong cơ cấu thu sự nghiệp, thu từ phát hành báo giảm từ 5,704 tỷ đồng năm 2012 (chiếm 55,04%) xuống 5,353 tỷ đồng năm 2014 (chiếm 45,47%). Ngược lại, nguồn thu từ hoạt động quảng cáo tăng trưởng liên tục từ 4,586 tỷ đồng năm 2012 (chiếm 44,25%) lên 6,363 tỷ đồng năm 2014 (chiếm 54,05%).
Thứ hai, cơ cấu chi phí có sự chuyển dịch mạnh mẽ giữa chi thường xuyên và chi không thường xuyên. Chi thường xuyên tăng đột biến từ 3,328 tỷ đồng năm 2012 lên 5,622 tỷ đồng năm 2013 (tăng 68,93%) và đạt 8,200 tỷ đồng năm 2014 (tăng tiếp 45,86%), nâng tỷ trọng chi thường xuyên trong tổng chi từ 17,66% lên 49,05%. Trong đó, chi thanh toán cho cá nhân tăng 128,81% trong năm 2013 do điều chỉnh tăng lương cơ sở. Ngược lại, chi không thường xuyên giảm mạnh từ 15,512 tỷ đồng năm 2012 xuống còn 8,517 tỷ đồng năm 2014 (giảm 45,09%) do hoàn thành các dự án sửa chữa trụ sở và mua sắm ô tô chuyên dụng.
Thứ ba, tỷ lệ tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên suy giảm nghiêm trọng. Năm 2012, đơn vị tự chủ được 75,46% chi thường xuyên, nhưng chỉ số này giảm xuống 67,42% năm 2013 và tiếp tục rơi xuống mức 58,94% năm 2014, tương ứng mức giảm 16,52 điểm phần trăm sau 2 năm. Nguyên nhân chính là tốc độ tăng chi thường xuyên bình quân đạt trên 55% mỗi năm, vượt xa tốc độ tăng thu sự nghiệp bình quân chỉ khoảng 6,8% mỗi năm.
Thứ tư, công tác phân phối kết quả tài chính ghi nhận chuyển biến tích cực trong tạo lập quỹ và cải thiện thu nhập. Chênh lệch thu lớn hơn chi tăng vọt từ 0,095 tỷ đồng năm 2012 lên 0,876 tỷ đồng năm 2013 và đạt 2,144 tỷ đồng năm 2014. Nhờ đó, năm 2014 đơn vị đã trích nộp ngân sách 0,215 tỷ đồng, trích lập các quỹ 1,329 tỷ đồng và chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động 0,600 tỷ đồng.
Thảo luận kết quả
Khi quan sát diễn biến dữ liệu qua đồ thị đường biểu diễn tỷ lệ tự chủ tài chính giai đoạn 2012 - 2014, có thể thấy rõ đường dốc đi xuống từ mốc 75,46% về mốc 58,94%. Xu hướng này tương phản hoàn toàn với biểu đồ cột chồng thể hiện quy mô chi thường xuyên tăng mạnh từ 3,328 tỷ đồng lên 8,200 tỷ đồng. Hiện tượng trên xuất phát từ hai nhóm nguyên nhân chính:
Về mặt khách quan, sự gia tăng chi phí in ấn, giấy mực trên thị trường cùng việc Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu chung đã tạo áp lực chi phí tiền lương trực tiếp lên quỹ lương của 67 nhân sự. Đồng thời, việc khách hàng phát hành lớn nhất là Tổng cục Thuế tạm dừng mua báo trong 1 quý năm 2014 đã kéo giảm trực tiếp doanh thu phát hành.
Về mặt chủ quan, công tác lập dự toán tại đơn vị vẫn dựa trên số liệu lịch sử của năm trước liền kề, chưa dự báo sát biến động kinh tế. Quy chế chi tiêu nội bộ còn mang tính hình thức, chưa xây dựng được hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả công việc rõ ràng, khiến việc phân phối thu nhập tăng thêm còn mang tính cào bằng. So sánh với các cơ quan báo chí kinh tế khác trên thị trường vốn có mức độ tự chủ đạt từ 80% đến 100%, Thời báo Tài chính Việt Nam vẫn phụ thuộc nhiều vào ngân sách nhà nước khi nguồn ngân sách cấp vẫn chiếm tới 58,68% tổng kinh phí hoạt động năm 2014.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, đa dạng hóa nguồn thu sự nghiệp và phát triển mạnh mẽ báo điện tử. Ban Biên tập và Phòng Báo điện tử cần đẩy mạnh chuyển đổi số, khai thác tối đa nguồn thu từ quảng cáo trực tuyến, tài trợ chuyên đề và tổ chức sự kiện kinh tế số. Mục tiêu cụ thể là nâng mức thu sự nghiệp đạt từ 15 đến 18 tỷ đồng mỗi năm trong giai đoạn 2016 - 2018, trong đó doanh thu từ nền tảng số chiếm tỷ trọng trên 30% tổng doanh thu dịch vụ.
Thứ hai, tái cơ cấu và kiểm soát chặt chẽ các định mức chi tiêu thường xuyên. Phòng Trị sự cần chủ trì rà soát lại toàn bộ quy trình in ấn, phát hành và chi phí văn phòng phẩm. Thực hiện cơ chế đấu thầu in ấn cạnh tranh và khoán chi phí hành chính cho từng phòng ban, phấn đấu cắt giảm từ 10% đến 15% chi phí dịch vụ mua ngoài không cần thiết trong lộ trình 2016 - 2017.
Thứ ba, hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ gắn với hệ thống đánh giá hiệu quả lao động. Tòa soạn cần xây dựng lại bảng định mức nhuận bút và phân bổ thu nhập tăng thêm dựa trên năng suất và chất lượng bài viết của phóng viên, loại bỏ cơ chế bình quân chủ nghĩa. Mục tiêu đề ra là nâng mức thu nhập tăng thêm cho cán bộ viên chức đạt bình quân từ 1,5 đến 2 lần lương ngạch bậc vào cuối năm 2017.
Thứ tư, kiến nghị Bộ Tài chính chuyển đổi phương thức hỗ trợ sang cơ chế đặt hàng dịch vụ công. Đề xuất Bộ Tài chính triển khai cơ chế giao nhiệm vụ tuyên truyền và đặt hàng thông tin báo chí theo giá tính đủ chi phí quy định tại Nghị định 16/2015/NĐ-CP, thay cho cơ chế cấp phát trực tiếp kinh phí hoạt động thường xuyên, tạo bước đệm đưa đơn vị tiến tới tự chủ 100% chi thường xuyên giai đoạn 2018 - 2020.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Ban Lãnh đạo và Trưởng các bộ phận thuộc Thời báo Tài chính Việt Nam: Ứng dụng kết quả nghiên cứu để tái cấu trúc bộ máy 67 nhân sự, hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ và lập phương án tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP.
- Cơ quan quản lý nhà nước và Vụ Kế hoạch - Tài chính thuộc Bộ Tài chính: Sử dụng dữ liệu thực chứng để xây dựng cơ chế đặt hàng báo chí công lập, phân bổ dự toán ngân sách và ban hành định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành truyền thông.
- Ban Giám đốc các cơ quan báo chí, tạp chí công lập trực thuộc các Bộ, ngành: Tham khảo mô hình chuyển dịch cơ cấu nguồn thu từ báo in sang quảng cáo và phương pháp quản trị chi phí thường xuyên trong điều kiện cắt giảm bao cấp.
- Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính công và Quản trị kinh doanh: Khai thác khung lý luận về tự chủ tài chính ĐVSNCL và phương pháp phân tích báo cáo tài chính đơn vị sự nghiệp có thu.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao tỷ lệ tự bảo đảm chi thường xuyên của tòa soạn lại sụt giảm mạnh?
Tỷ lệ này giảm từ 75,46% năm 2012 xuống 58,94% năm 2014 do tốc độ tăng chi phí hoạt động thường xuyên (tăng 146,39%, từ 3,328 tỷ đồng lên 8,200 tỷ đồng) cao hơn rất nhiều so với tốc độ tăng doanh thu sự nghiệp (chỉ tăng 13,86%, từ 10,290 tỷ đồng lên 11,716 tỷ đồng).
Cơ cấu doanh thu của Thời báo Tài chính Việt Nam đã dịch chuyển như thế nào?
Cơ cấu doanh thu có sự đảo chiều rõ nét: tỷ trọng thu từ phát hành báo in giảm từ 55,04% (năm 2012) xuống còn 45,47% (năm 2014), trong khi tỷ trọng thu từ hoạt động quảng cáo tăng nhanh từ 44,25% lên 54,05%, trở thành trụ cột thu sự nghiệp lớn nhất của đơn vị.
Đơn vị phân phối phần chênh lệch thu lớn hơn chi ra sao trong năm 2014?
Trong tổng số 2,144 tỷ đồng chênh lệch thu chi năm 2014, tòa soạn đã trích nộp ngân sách nhà nước 0,215 tỷ đồng, trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và các quỹ theo luật định 1,329 tỷ đồng, đồng thời chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ viên chức 0,600 tỷ đồng.
Nghị định 16/2015/NĐ-CP đặt ra yêu cầu mới nào cho đơn vị sự nghiệp báo chí?
Nghị định 16/2015/NĐ-CP yêu cầu chuyển mạnh từ hỗ trợ kinh phí theo định mức biên chế sang cơ chế Nhà nước đặt hàng dịch vụ công theo giá tính đủ chi phí, đồng thời trao quyền tự chủ cao hơn cho đơn vị trong việc quyết định tiền lương gắn liền với kết quả công việc.
Giải pháp cốt lõi để nâng cao thu nhập cho 67 cán bộ phóng viên là gì?
Giải pháp cốt lõi là xóa bỏ phương thức chia thu nhập bình quân, hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ gắn với hệ thống định ngạch bài viết, năng suất chuyên môn và doanh số quảng cáo, tạo động lực tăng thu sự nghiệp để tăng nguồn trích Quỹ bổ sung thu nhập.
Kết luận
- Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng quản lý tài chính tại Thời báo Tài chính Việt Nam giai đoạn 2012 - 2014, làm rõ sự sụt giảm của tỷ lệ tự chủ chi thường xuyên từ 75,46% xuống 58,94%.
- Nhận diện sự dịch chuyển tích cực của nguồn thu quảng cáo khi đạt 6,363 tỷ đồng vào năm 2014, chiếm 54,05% tổng thu sự nghiệp và trở thành động lực tăng trưởng chính.
- Chỉ ra những hạn chế cốt lõi trong công tác lập dự toán theo thói quen lịch sử và sự thiếu hụt các tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc trong quy chế chi tiêu nội bộ.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ tăng thu dịch vụ số, kiểm soát định mức chi, cải cách cơ chế trả lương đến kiến nghị chuyển sang cơ chế đặt hàng dịch vụ công.
- Tạo nền tảng khoa học và thực tiễn vững chắc giúp đơn vị ổn định tài chính, nâng cao thu nhập cho đội ngũ 67 cán bộ phóng viên trong bối cảnh tự chủ hóa.
Đóng góp chính của công trình là xây dựng khung phân tích thực chứng về quản lý tài chính cho cơ quan báo chí ngành đặc thù. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi đơn vị cần khẩn trương rà soát lại quy chế chi tiêu nội bộ ngay trong năm 2016 và phối hợp với Bộ Tài chính triển khai phương án đặt hàng tuyên truyền giai đoạn 2017 - 2020. Các nhà quản lý báo chí công lập và các nhà nghiên cứu tài chính công nên ứng dụng ngay mô hình này để chuẩn hóa chu trình ngân sách và hiện đại hóa đơn vị sự nghiệp.