MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Trong công cuộc đổi mới, cải cách kinh tế tại nƣớc ta. Đến nay hệ thống DNNN đã đƣợc sắp xếp lại một bƣớc căn bản, cơ chế quản lý mới đƣợc hình thành giúp các doanh nghiệp thích nghi dần với các quy luật của cơ chế thị trƣờng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Nên các doanh nghiệp Nhà Nƣớc sau khi đi vào cổ phần hoá, vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý làm sao có một cơ chế quản lý mới nhằm hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp với sự thay đổi của lực lƣợng sản xuất trong công cuộc CNH, HĐH đất nƣớc, từng bƣớc đƣa nền kinh tế nƣớc nhà đi lên tránh nguy cơ tụt hậu so với các nƣớc trong khu vực và trên thế giới.
Nhƣng việc cổ phần hoá và hoạt động của DNNN sau khi đi vào cổ phần đã đặt ra cho nền kinh tế và cơ chế quản lý tài chính nhiều vấn đề cấp bách cần phải tháo gỡ do nhận thức của ngƣời quản lý, sự thay đổi mô hình làm cho cán bộ quản lý của DN không theo kịp cơ chế quản lý mới, còn mang tính bị động, lề lối làm việc theo phƣơng thức cũ. Ngoài ra phần vốn của Nhà nƣớc chiếm tỷ lệ trên 51% nên thực tế nhà nƣớc vẫn có quyền kiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp, Nhà nƣớc nắm quyền chi phối trong khi đó mô hình hoạt động và pháp lý của Doanh nghiệp đã thay đổi, cổ đông thiếu khả năng tham gia quản lý doanh nghiệp. Nhà nƣớc chƣa chuẩn bị đầy đủ văn bản pháp lý để quản lý loại hình doanh nghiệp mới, dẫn đến gây bức xúc cho các cổ đông thiểu số trong Công ty cổ phần do Nhà nƣớc nắm cổ phần chi phối, làm hạn chế gây lúng túng cho nhà quản lý doanh nghiệp và cơ quan có thẩm quyền quản lý doanh nghiệp đó. Công ty cổ phần Khoáng sản Mangan là công ty con thuộc Tổng công ty Khoáng sản và Thƣơng mại Hà Tĩnh.
Trong quá trình đổi mới, tái cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nƣớc sang công ty cổ phần từ năm 2006 đến nay, hoạt động tái cơ cấu sản xuất kinh doanh đã có những bƣớc tiến phát triển so với trƣớc khi cổ phần hoá, việc quản lý tài chính, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận, huy 2 động vốn, sự dụng vốn làm sao cho hiệu quả, mối quan hệ giữa Tổng công ty và Công ty về liên kết tài chính, cũng nhƣ rào cản đối với doanh nghiệp cùng ngành nghề khi tham gia khai thác, chế biến khoáng sản, là công ty đại chúng niêm yết trên thị trƣờng chứng khoáng Hà nội ( HNX) thì các báo cáo tài chính phải thực sự minh bạch, rõ ràng, công khai, là thƣớc đo chỉ số phát triển của Công ty tạo niềm tin cho cổ đông và các nhà đầu tƣ nắm bắt đƣợc tình hình SXKD. Xác định tầm quan trọng của vấn đề trên nên luận văn đƣợc chọn với tên đề tài “ Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của Công ty cổ phần Khoáng sản Mangan - Hà Tĩnh” để làm đề tài nghiên cứu. Dƣới góc độ khoa học kinh tế - chính trị đề tài này vẫn là cần thiết để đƣa các giải pháp tháo gỡ các khó khăn về công tác quản lý tài chính sau khi Công ty đi vào cổ phần, nhằm đúc rút kinh nghiệm từ đó đƣa ra các biện pháp cho Công ty trong giai đoạn hiện nay. Tổng quan tình hình nghiên cứu Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn, vấn đề hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của công ty cổ phần.
Các DNNN sau khi cổ phần hóa đã đƣợc nghiên cứu trong nhiều đề tài khoa học, một số luận văn thạc sĩ kinh tế. Qua tìm hiểu các tài liệu, tác giả luận văn có thể hệ thống và nêu ra một số công trình cũng nhƣ các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan chủ yếu sau. + “ Phòng Thƣơng mại và công nghiệp Việt Nam – Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ƣơng, 2010. Diễn đàn những vấn đề đối với doanh nghiệp nhà nước trước và sau chuyển đổi, Hà Nội” + “Bộ Tài Chính, Học viện Tài chính, 2011.
Kỷ yếu Hội thảo Tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước,Hà Nội” +“ Văn phòng Chính phủ, 2011. Kỷ yếu Hội nghị Tổng kết 10 năm sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước 2001-2011, Hà Nội” +“PGS. Xây dựng cơ chế quản lý doanh nghiệp nhà nước hiệu quả và phù hợp với kinh tế thị trường, Kỷ yếu Hội thảo “Đổi mới, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nƣớc, bảo đảm vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nƣớc 3 trong nền kinh tế trị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa” do Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh tổ chức, năm 2012, Hà Nội” +“ Tác giả Lê Hoàng Hải, Một số vướng mắc về tài chính đối với doanh nghiệp sau cổ phần hóa và đa dạng sở hữu. Tài liệu hội thảo về cổ phần năm 2001” +“ PGS Nguyễn Thế Khải (1997) Phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp , NXB tài chính Hà Nội” +“ PGS.
TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Nguyễn Đăng Nam (2001) Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính” +“Tái cấu trúc DNNN: Đột phá từ đổi mới cơ chế giám sát, (DĐDN) Theo Đề án tái cơ cấu vừa đƣợc Thủ tƣớng thông qua, DNNN đƣợc chia làm 3 nhóm: Nhà nƣớc nắm giữ 100% vốn, trên 50% và các đơn vị thua lỗ kéo dài, cần bán vốn. Dƣới góc độ của một chuyên gia kinh tế, GS-TSKH Nguyễn Quang Thái - Hội Khoa học Kinh tế VN cho rằng: cần đổi mới từ cơ chế giám sát” +Thủ tƣớng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định số 929/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu DNNN, trọng tâm là tập đoàn, TCty nhà nƣớc giai đoạn 2011-2015”. Đề án đƣợc Chính phủ giao cho Bộ Tài chính xây dựng với mục tiêu làm cho DNNN có cơ cấu hợp lý hơn, tập trung vào ngành, lĩnh vực then chốt, làm nòng cốt để kinh tế nhà nƣớc thực hiện đƣợc vai trò chủ đạo, là lực lƣợng vật chất quan trọng để Nhà nƣớc định hƣớng, điều tiết nền kinh tế và ổn định kinh tế vĩ mô. Ngoài ra, việc tái cơ cấu nhằm nâng cao sức cạnh tranh, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đối với DN kinh doanh.
Những công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau của vấn đề cơ chế quản lý tài chính tại các DDNN sau cổ phần hóa. Đặc biệt chƣa có công trình nào nghiên cứu sâu về những về những vấn đề quản lý kinh tế trong doanh nghiệp sau cổ phần hóa của ngành khai thác và chế biến các loại khoáng sản. Đối với ngành khai thác và chế biến khoáng sản, để phục vụ cho quá trình quản lý tài chính nhằm đề ra các mục tiêu và lợi ích lâu dài trong SXKD, ngành khoáng sản đã xây dựng những đề án chiến lƣợc, có những báo cáo chuyên sâu hoạt 4 động tổng kết đúc rút các kinh nghiệm trong các cuộc hội thảo, hiệp hội về nâng cao hiệu quả quản lý khoáng sản, quản lý cơ cấu tài chính. Tuy nhiên các bài viết còn đơn lẽ, mang tính liệt kê số liệu, chƣa có những đánh giá mang tính hệ thống để phân tích một cách lô gích và khoa học.
+ Công ty chứng khoán Tân Việt ( TVSI) đã có báo cáo chuyên sâu về khoáng sản, ngày 09/5/2011 của Thạc sĩ Hoàng Thị Thanh Thùy, Thạc sĩ Bùi Thị Hƣơng Phòng nghiên cứu và đầu tƣ, đã nêu khá đầy đủ vai trò của ngành khoáng sản, các quy định pháp luật có liên quan, chu kỳ triển vọng, cấu trúc cạnh tranh ngành. + Năm 2007 Thạc sĩ kinh tế Đào Văn Đại đã bảo vệ thành công luận văn khoa học “ hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của công ty dịch vụ - du lịch dầu khí theo mô hình công ty mẹ - công ty con”. Đây là công trình nghiên cứu khá chi tiết về lý luận cũng nhƣ thực tiễn về hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính. Tuy nhiên, đây là công trình nghiên cứu hoạt động thí điểm theo mô hình công ty mẹ - công ty con về lĩnh vực quản lý tài chính, những kết quả của việc hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính còn nhiều khiêm tốn, từ năm 2007 đến nay đã 6 năm, những vấn đề của việc quản lý tài chính trong các DNNN đã có nhiều điểm mới.
Đặc biệt sau cổ phần hóa các DNNN trƣớc đây chƣa phát sinh, đến nay có nhiều nảy sinh phức tạp, nhƣng chƣa đƣợc nghiên cứu trong luận văn. + Năm 2003 NCS Lê Văn Hội đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ kinh tế tại trƣờng Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh với đề tài “ Cổ phần hóa một số DNNN trong ngành Giao thông vận tải – thực trạng giải pháp” đề tài tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn của cổ phần hóa các DNNN và các vấn đề đạt ra sau cổ phần hóa các DNNN, luận văn đã chỉ rõ sau khi cổ phần hóa đã nảy sinh nhiều vấn đề về công tác quản lý tài chính cho các DNNN. + Năm 2007 Thạc sĩ kinh doanh và quản lý Nguyễn Tăng Mãng, trƣờng Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh với đề tài “ Hoàn thiện quản lý tài chính theo mô hình công ty mẹ - công ty con ở công ty vận tải Đa Phƣơng Thức” luận văn nêu khá chi tiết về các mô hình tổ chức của mô hình công ty mẹ - công ty con về Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính, các vấn đề cần giải quyết vốn tại các công ty con, sự 5 liên kết về quan hệ tài chính giữa công ty mẹ - công ty con. Luận văn đã cố gắng trình bày các vấn đề theo lo gích và luận giải nêu trên.
Mặc dù có đạt đƣợc một số kết quả nhất định, nhƣng luận văn mới chỉ dừng ở mức xới xáo và phân tích vấn đề, chƣa đi đƣa ra một chƣơng trình hoàn thiện với lộ trình chi tiết, cụ thể. Tác giả có một số kiến nghị và giải pháp nêu ra trong luận văn có thể góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của ông ty Vận tải đa phƣơng thức theo mô hình công ty mẹ - công ty con trong thời gian tới. Để các giải pháp này có thể đƣợc tận dụng vào thực tiễn, học viên mong muốn có những công trình nghiên cứu cụ thể hơn về sau.