Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tài chính tại các đơn vị quân đội đóng vai trò huyết mạch trong việc bảo đảm tiềm lực quốc phòng và duy trì khả năng sẵn sàng chiến đấu. Nghiên cứu thực tiễn tại Sư đoàn 390 thuộc Quân đoàn 1 giai đoạn 2017 – 2019 cho thấy bài toán tối ưu hóa nguồn ngân sách nhà nước và nguồn thu nội bộ là yêu cầu cấp thiết. Sư đoàn 390 là đơn vị khung thường trực thực hiện nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, tiếp nhận và đào tạo chiến sĩ mới, đồng thời quản lý lực lượng dự bị động viên trên địa bàn 7 huyện, thị xã thuộc tỉnh Thanh Hóa. Với cơ cấu tổ chức gồm 4 phòng chức năng, 3 trung đoàn và 7 tiểu đoàn trực thuộc, quân số quản lý thường xuyên dao động từ 335 người theo biên chế khung lên đến 749 cán bộ, chiến sĩ trong các giai đoạn tiếp nhận huấn luyện thực tế, đơn vị đối mặt với nhiều khó khăn trong phân bổ nguồn lực.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị tài chính tại đơn vị dự toán cấp 3, đánh giá toàn diện thực trạng thu chi ngân sách quốc phòng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý giai đoạn 2020 – 2025. Về mặt học thuật và thực tiễn, công trình cung cấp bộ tiêu chí đánh giá định lượng giúp các đơn vị quân đội tương đồng kiểm soát 100% các khoản chi tiêu đúng dự toán pháp lệnh, giảm thiểu sai sót trong thanh quyết toán và nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách thường xuyên lên hơn 15% so với giai đoạn trước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa Lý thuyết quản trị tài chính công hiện đại và Lý thuyết quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả đầu ra. Trong môi trường quân sự đặc thù, các lý thuyết này được cụ thể hóa theo khuôn khổ pháp lý của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Nghị định số 165/2016/NĐ-CP và Quyết định số 3500/QĐ-BQP ngày 26/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về đổi mới cơ chế quản lý tài chính quân đội.

Khung phân tích của đề tài xoay quanh 4 khái niệm then chốt:

  • Đơn vị dự toán quân đội cấp 3: Cơ quan trực tiếp quản lý, phân bổ và sử dụng ngân sách quốc phòng được cấp từ đơn vị dự toán cấp 2 (Quân đoàn 1), có trách nhiệm lập dự toán và thanh quyết toán với cấp trên cùng các đơn vị trực thuộc.
  • Ngân sách quốc phòng thường xuyên: Nguồn kinh phí do Nhà nước bảo đảm nhằm duy trì các hoạt động quân sự, chính trị, hậu cần, kỹ thuật và chế độ chính sách cho quân nhân.
  • Chu trình quản lý ngân sách khép kín: Chuỗi quy trình kế tiếp bao gồm lập dự toán, chấp hành dự toán, kế toán ghi chép và tổng hợp quyết toán ngân sách hàng năm.
  • Nguồn tài chính bổ sung từ kinh tế - dịch vụ: Các khoản thu hợp pháp từ tăng gia sản xuất, dịch vụ nội bộ nhằm hỗ trợ nâng cao đời sống và tái đầu tư cơ sở vật chất tại đơn vị.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ giữa phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu khoa học. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát và phỏng vấn chuyên sâu 45 cán bộ, nhân viên trực tiếp tham gia chu trình tài chính, bao gồm chỉ huy Sư đoàn, trợ lý ngân sách, kế toán trưởng và thủ trưởng 4 phòng chức năng cùng ban chỉ huy 3 trung đoàn bộ binh. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập ý kiến từ những cá nhân am hiểu sâu sắc quy trình nghiệp vụ và cơ chế vận hành nội bộ.

Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo quyết toán tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các văn bản điều hành của Sư đoàn 390 trong 3 năm liên tục (2017 – 2019). Phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và phân tích độ biến động được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc lượng hóa mức độ chênh lệch giữa dự toán được giao và thực tế giải ngân, từ đó nhận diện chính xác các điểm nghẽn trong phân cấp quản lý tài chính quân đội.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý tài chính tại Sư đoàn 390 giai đoạn 2017 – 2019 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

  • Tỷ lệ chấp hành dự toán tổng thể đạt mức cao: Đơn vị luôn hoàn thành từ 98,5% đến 99,2% chỉ tiêu dự toán ngân sách được Quân đoàn giao, bảo đảm kịp thời chế độ tiền lương, phụ cấp, tiền ăn và tiêu chuẩn quân trang cho 100% cán bộ, chiến sĩ.
  • Tiến độ giải ngân kinh phí nghiệp vụ chưa đồng đều: Khoảng 38% tổng kinh phí nghiệp vụ của các ngành dồn vào quý IV hàng năm mới tiến hành thanh quyết toán, tạo áp lực giải ngân cục bộ và làm giảm tính chủ động trong bảo đảm vật tư hậu cần, kỹ thuật thường xuyên.
  • Đóng góp đáng kể từ nguồn thu tăng gia sản xuất: Hoạt động lao động sản xuất và khai thác dịch vụ nội bộ đã bổ sung từ 12% đến 15% kinh phí hỗ trợ ăn thêm, cải thiện đời sống bộ đội và duy trì quỹ phúc lợi, đạt giá trị chênh lệch thu chi bình quân hàng trăm triệu đồng mỗi năm.
  • Sai số trong công tác dự báo quân số lập dự toán: Do đặc thù tiếp nhận chiến sĩ mới và động viên quân dự bị theo đợt, quân số thực tế có thời điểm chênh lệch từ 3,5% đến 5% so với quân số bình quân dự toán đầu năm, dẫn đến việc phải điều chỉnh hạn mức chi tiêu nội bộ giữa các quý.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ sự phối hợp chưa thực sự nhịp nhàng giữa cơ quan tài chính với các ngành nghiệp vụ tham mưu, tác chiến và hậu cần trong khâu xác định định mức vật tư chuyên ngành. Bên cạnh đó, việc thực hiện chế độ kế toán theo Quyết định số 709/QĐ-CTC của Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng đòi hỏi quy chuẩn chứng từ khắt khe hơn, trong khi trình độ tin học hóa của một số nhân viên kế toán cơ sở chưa đồng đều.

Khi so sánh với mô hình quản lý tại Học viện Khoa học Quân sự (chú trọng đa dạng hóa loại hình đào tạo có thu) và Cục Hậu cần thuộc Tổng cục Hậu cần (triệt để phân cấp đấu thầu mua sắm và khoán chi tiêu công tác phí), Sư đoàn 390 cần áp dụng phương thức khoán định mức kỹ thuật rõ ràng cho từng phòng ban.

Trên phương diện trình bày số liệu, diễn biến tài chính của đơn vị có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng nguồn thu tăng gia sản xuất qua 3 năm (2017, 2018, 2019) kết hợp với biểu đồ tròn phân bổ cơ cấu chi tiêu, trong đó chi lương và phụ cấp chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng 65%), tiếp theo là chi bảo đảm huấn luyện sẵn sàng chiến đấu (khoảng 22%) và chi hoạt động thường xuyên khác (khoảng 13%). Bảng theo dõi tiến độ giải ngân từng quý cũng giúp phản ánh rõ nét sự chuyển dịch dòng tiền từ tình trạng dồn ứ cuối năm sang phân bổ đồng đều 25% mỗi quý.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm tăng cường quản lý tài chính tại Sư đoàn 390 giai đoạn 2020 – 2025:

  • Đổi mới và chuẩn hóa quy trình lập dự toán ngân sách: Cơ quan Tài chính chủ trì phối hợp với Ban Quân lực và các đơn vị trực thuộc hoàn thành việc tổng hợp nhu cầu chi tiêu trước ngày 15/7 hàng năm. Áp dụng công thức tính quân số bình quân chuẩn xác để giảm tỷ lệ sai lệch dự toán xuống dưới 1%, bảo đảm dự toán bám sát nhiệm vụ huấn luyện sẵn sàng chiến đấu của từng trung đoàn.
  • Tăng cường kiểm soát chấp hành và thanh quyết toán qua Kho bạc Nhà nước: Phân bổ hạn ngạch ngân sách chi tiết đến từng đầu mối tiểu đoàn trước ngày 31/12 của năm trước. Thực hiện nguyên tắc thanh toán dứt điểm từng đợt chi tiêu, phấn đấu phân bổ đều tiến độ giải ngân kinh phí nghiệp vụ với tỷ lệ khoảng 25% mỗi quý, triệt để chấm dứt tình trạng dồn khối lượng quyết toán vào tháng 12.
  • Minh bạch và tối ưu hóa quản lý hoạt động có thu: Ban hành quy chế quản lý nguồn thu từ tăng gia sản xuất và dịch vụ hậu cần; lập kế hoạch thu chi ngay từ đầu năm ngân sách. Phấn đấu nâng mức trích bổ sung vào quỹ đời sống đơn vị thêm từ 10% đến 15% mỗi năm, thực hiện công khai tài chính định kỳ tại hội nghị quân chính các cấp.
  • Hiện đại hóa bộ máy kế toán và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ: Tổ chức tập huấn nghiệp vụ định kỳ hàng năm cho 100% cán bộ tài chính, kế toán viên theo chuẩn mực Quyết định số 709/QĐ-CTC; đầu tư đồng bộ phần mềm kế toán quân đội và hạ tầng mạng bảo mật, bảo đảm số hóa 100% quy trình tổng hợp báo cáo tài chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Chỉ huy và cán bộ quản lý tài chính tại các Sư đoàn bộ binh: Tài liệu cung cấp cẩm nang thực tiễn về kỹ thuật lập dự toán, quy trình kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước và phương pháp quản trị nguồn thu nội bộ đặc thù cho đơn vị dự toán cấp 3.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng trong phân tích hệ thống tài chính thuộc lực lượng vũ trang.
  • Cán bộ tham mưu hậu cần, kỹ thuật và quân lực trong Quân đội nhân dân Việt Nam: Giúp nắm vững mối liên hệ giữa quản lý quân số, định mức vật tư và phân bổ ngân sách, từ đó nâng cao chất lượng lập kế hoạch công tác chuyên ngành.
  • Cơ quan thanh tra, kiểm toán quốc phòng: Bộ tiêu chí đánh giá và các bài học thực tiễn trong luận văn là công cụ hữu ích phục vụ thẩm định tính hợp pháp, tính hiệu quả của các báo cáo quyết toán ngân sách quốc phòng.

Câu hỏi thường gặp

Hạn cuối giao dự toán ngân sách năm cho các đơn vị trực thuộc Sư đoàn được quy định vào thời điểm nào?
Theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và Quyết định số 3500/QĐ-BQP, đơn vị dự toán cấp trên phải hoàn thành việc phân bổ và giao dự toán ngân sách năm kế hoạch cho các đơn vị cấp dưới trực thuộc trước ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề, bảo đảm tính chủ động triển khai nhiệm vụ.

Nguyên tắc phân bổ nhu cầu chi thường xuyên theo từng quý được xác định như thế nào?
Các khoản chi có tính chất thường xuyên được bố trí đều từng tháng, mỗi quý dự kiến bằng khoảng 25% chỉ tiêu ngân sách năm. Nhu cầu chi quý phải bảo đảm điều kiện nhỏ hơn hoặc bằng chỉ tiêu cả năm trừ đi lũy kế số đã chi từ các quý trước đó.

Nguồn thu từ tăng gia sản xuất tại Sư đoàn 390 được quản lý theo cơ chế nào?
Mọi khoản thu từ hoạt động tăng gia sản xuất, dịch vụ nội bộ phải được lập dự toán thu chi từ đầu năm, hạch toán đầy đủ vào hệ thống sổ sách theo chế độ tài chính quân đội và ưu tiên sử dụng để bổ sung bữa ăn bộ đội, tái sản xuất và trích lập quỹ phúc lợi đơn vị.

Văn bản nào hiện hành quy định chế độ kế toán cho đơn vị dự toán quân đội?
Công tác kế toán tại đơn vị dự toán quân đội hiện nay tuân thủ theo Quyết định số 709/QĐ-CTC của Cục trưởng Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng, thay thế cho Quyết định số 1754/QĐ-CTC và Quyết định số 1775/QĐ-CTC trước đây, bảo đảm chuẩn hóa hệ thống chứng từ, tài khoản và biểu mẫu báo cáo tài chính.

Đơn vị dự toán cấp 3 trong Quân đội có quan hệ ngân sách trực tiếp với cấp nào?
Theo Nghị định số 165/2016/NĐ-CP của Chính phủ, Sư đoàn 390 là đơn vị dự toán cấp 3 có quan hệ ngân sách trực tiếp với đơn vị dự toán cấp 2 trực tiếp quản lý là Bộ Tư lệnh Quân đoàn 1; đồng thời quản lý, phân bổ ngân sách cho các đơn vị dự toán cấp 4 (các trung đoàn trực thuộc).

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và tiêu chuẩn đánh giá quản trị tài chính tại đơn vị dự toán cấp 3 trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • Đánh giá trung thực, khách quan bức tranh tài chính Sư đoàn 390 qua 3 năm (2017 – 2019) với tỷ lệ chấp hành ngân sách luôn đạt trên 98,5%.
  • Nhận diện chính xác 4 nút thắt trong công tác dự báo quân số, tiến độ thanh toán kinh phí nghiệp vụ và ứng dụng phần mềm kế toán.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, có thể triển khai ngay trong giai đoạn 2020 – 2025 nhằm tối ưu hóa 100% nguồn lực tài chính.
  • Mở ra hướng nghiên cứu mở rộng về cơ chế tự chủ tài chính một phần cho các cơ sở quân sự gắn với nhiệm vụ kinh tế quốc phòng thời kỳ mới.

Các đơn vị dự toán trong toàn quân và độc giả quan tâm có thể áp dụng ngay khung phân tích cùng hệ thống biểu mẫu được chuẩn hóa trong luận văn để nâng cao hiệu lực quản lý tài chính tại cơ sở.