Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại Chi nhánh bưu chính Viettel Hải Phòng - Tổng CTY CP bưu chính Viettel" được sinh viên Vũ Thị Hương thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Hoàng Đan tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng (năm 2019, chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp).

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ: Quản trị tài chính là bộ phận trọng yếu trong quản trị công ty, tác động qua lại trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đối với một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, việc đảm bảo khả năng sinh lời và duy trì khả năng thanh toán là điều kiện tiên quyết để tồn tại. Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel (Viettel Post) là đơn vị chuyển phát lớn tại Việt Nam (đứng thứ hai sau VNPost), sở hữu mạng lưới rộng khắp và tốc độ tăng trưởng doanh thu cao. Tuy nhiên, hoạt động của các chi nhánh thành viên—cụ thể là Chi nhánh bưu chính Viettel Hải Phòng—đòi hỏi phải thường xuyên đánh giá các chỉ tiêu tài chính, nhận diện các điểm nghẽn về công nợ, phân bổ vốn và chi phí để duy trì sự cân đối tài chính ổn định.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo văn bản gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp và các phương pháp phân tích tài chính trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Chi nhánh bưu chính Viettel Hải Phòng thông qua hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2016 - 2018; xác định các nhân tố ảnh hưởng và những hạn chế còn tồn tại.
  3. Đề xuất các phương hướng và biện pháp cụ thể nhằm cải thiện tình hình tài chính, nâng cao hiệu quả quản lý công nợ và lợi nhuận cho chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và các chỉ tiêu phản ánh năng lực tài chính của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh bưu chính Viettel Hải Phòng - Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel (địa chỉ tại Số 55, Đường Nguyễn Trãi, Phường Máy Tơ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính, báo cáo thường niên và báo cáo kế toán giai đoạn 3 năm (2016, 2017 và 2018). Thời gian thực hiện nhiệm vụ khóa luận từ ngày 18/03/2019 đến ngày 07/06/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các tài liệu giáo trình chuyên ngành tài chính doanh nghiệp tại Việt Nam:

  • Khái niệm và bản chất tài chính doanh nghiệp theo GS.TS. Đinh Văn Sơn (1999, Tài chính Doanh nghiệp thương mại), PGS.TS. Trần Thị Hòa và ThS. Nguyễn Trí Vũ (2015, Tài chính doanh nghiệp).
  • Khái niệm và vai trò phân tích báo cáo tài chính theo PGS.TS. Nguyễn Thế Chi và PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ (2015, Phân tích tài chính doanh nghiệp), TS. Nguyễn Ngọc Quang (2011, Phân tích báo cáo tài chính), PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc (2008, Phân tích báo cáo tài chính), và TS. Phạm Thị Thủy (2013, Phân tích, dự báo và định giá báo cáo tài chính).

Hệ thống tài liệu và báo cáo tài chính sử dụng để phân tích gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối để thấy quy mô biến động; so sánh số tương đối (số tương đối động thái định gốc, số tương đối liên hoàn và số tương đối điều chỉnh) nhằm xác định tốc độ phát triển và xu hướng vận động của từng chỉ tiêu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc.
  • Phương pháp tỷ lệ: Thiết lập hệ thống tỷ số tài chính chuẩn mực để đo lường các khía cạnh hoạt động.
  • Phương pháp phân tích Dupont: Kỹ thuật tách biến do F. Donaldson Brown phát triển nhằm kiểm soát mối liên hệ logic giữa các chỉ số tổng hợp:
    • Tách tỷ suất sinh lời trên tài sản: $\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tổng tài sản}$
    • Tách tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu: $\text{ROE} = \text{ROA} \times \text{Hệ số tài sản trên vốn chủ} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tổng tài sản} \times (1 + \text{Đòn bẩy tài chính})$
    • Mở rộng qua hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh bằng tích của Số vòng luân chuyển tài sản ngắn hạn và Hệ số đầu tư ngắn hạn.
  • Các phương pháp bổ trợ khác: Tác giả viện dẫn phương pháp thang điểm, phương pháp kinh nghiệm, quy hoạch tuyến tính, mô hình kinh tế lượng và phương pháp chuyên gia.
Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu cụ thể Công thức xác định trong văn bản
Khả năng thanh toán Hệ số thanh toán tổng quát ($H_1$) $\text{Tổng tài sản} / \text{Tổng nợ phải trả}$
Hệ số thanh toán nhanh $(\text{Tiền} + \text{Tương đương tiền}) / \text{Nợ ngắn hạn}$
Tỷ số thanh toán hiện hành $\text{Tài sản lưu động} / \text{Nợ ngắn hạn}$
Hệ số thanh toán tức thời ($H_4$) $(\text{Tiền mặt} + \text{Chứng khoán thanh khoản cao}) / \text{Tổng nợ ngắn hạn}$
Hệ số thanh toán lãi vay ($H_5$) $(\text{Lãi thuần trước thuế} + \text{Lãi vay phải trả}) / \text{Lãi vay phải trả}$
Khả năng hoạt động Vòng quay tiền $\text{Doanh thu thuần} / (\text{Tiền} + \text{Chứng khoán ngắn hạn thanh khoản cao})$
Vòng quay hàng tồn kho $\text{Doanh thu thuần} / \text{Hàng tồn kho bình quân}$
Kỳ thu tiền bình quân $(\text{Các khoản phải thu} \times 360) / \text{Doanh thu thuần}$
Vòng quay các khoản phải thu $\text{Doanh thu thuần} / \text{Các khoản phải thu}$
Vòng quay tài sản ngắn hạn $\text{Doanh thu thuần} / \text{Tài sản ngắn hạn bình quân}$
Hiệu suất sử dụng TSCĐ / TSLĐ / Tổng TS $\text{Doanh thu thuần} / \text{Tài sản (TSCĐ, TSLĐ hoặc Tổng TS)}$
Cơ cấu tài chính Hệ số nợ ($H_v$) / Hệ số vốn chủ ($H_c$) $\text{Nợ phải trả} / \text{Tổng nguồn vốn}$ ; $\text{VCSH} / \text{Tổng nguồn vốn}$
Tỷ suất đầu tư TSCĐ / TSNH $\text{TSCĐ} / \text{Tổng tài sản}$ ; $\text{TSNH} / \text{Tổng tài sản}$
Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ & Đầu tư dài hạn $\text{Vốn chủ sở hữu} / (\text{TSCĐ} + \text{Đầu tư dài hạn})$
Khả năng sinh lời Doanh lợi tiêu thụ (ROS) $(\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Doanh thu tiêu thụ}) \times 100$
Doanh lợi tổng vốn $(\text{Lợi nhuận} + \text{Lãi vay}) / \text{Tổng vốn}$
Suất sinh lời tài sản (ROA) $\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản}$
Suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) $\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu}$

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương 1 trình bày hệ thống lý thuyết về tài chính doanh nghiệp và công tác phân tích tài chính:

  • Khái niệm và bản chất: Xác định tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh và tích lũy vốn. Ba mối quan hệ tài chính cơ bản được làm rõ gồm: quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước (nghĩa vụ thuế, cấp vốn); quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác (thanh toán mua bán hàng hóa, tín dụng, đầu tư); và quan hệ nội bộ doanh nghiệp (tiền lương, thưởng, phạt, phân phối lợi nhuận sau thuế và trích lập các quỹ).
  • Chức năng và đối tượng thụ hưởng: Phân tích nhu cầu sử dụng thông tin tài chính của 5 nhóm chủ thể: nhà quản lý (ra quyết định đầu tư, tài trợ và quản trị vốn lưu động hàng ngày); nhà đầu tư/cổ đông (đánh giá mức sinh lời ROE, EPS, cổ tức và rủi ro sụt giảm giá trị cổ phiếu); chủ nợ/ngân hàng (đánh giá khả năng hoàn trả gốc và lãi ngắn hạn, dài hạn); người lao động (thu nhập, tiền lương và bảo toàn quyền lợi cổ phần); cơ quan quản lý Nhà nước (kiểm tra tính tuân thủ pháp luật, thực hiện nghĩa vụ ngân sách).
  • Hệ thống báo cáo và chỉ tiêu phân tích: Giới thiệu cấu trúc bốn báo cáo tài chính bắt buộc, phân tích cơ chế cân đối của Bảng cân đối kế toán (Tài sản = Nguồn vốn), nguyên tắc lập bảng phân tích luồng vốn (nguồn tài trợ và sử dụng vốn), cùng hệ thống công thức chi tiết của 4 nhóm tỷ số tài chính (thanh toán, hoạt động, cơ cấu tài chính, sinh lời) và mô hình Dupont.

CHƯƠNG 2: Phân tích thực trạng tài chính tại Chi nhánh bưu chính Viettel Hải Phòng - Tổng CTY CP bưu chính Viettel

Chương 2 tập trung vào nghiên cứu thực tế tại đơn vị:

  • Khái quát đơn vị: Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel tiền thân là Trung tâm phát hành báo chí thành lập ngày 01/07/1997, chuyển đổi sang công ty TNHH MTV năm 2006, cổ phần hóa năm 2009 và đăng ký mô hình Tổng công ty ngày 13/04/2012 theo giấy chứng nhận của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội. Doanh nghiệp có mạng lưới bao phủ 63 tỉnh thành với hơn 1.300 bưu cục, 6.000 điểm giao nhận, khoảng 1.000 cửa hàng và mở rộng đầu tư sang Campuchia, Myanmar.
  • Cơ cấu tổ chức: Mô hình quản lý phân tầng 4 cấp. Chi nhánh Hải Phòng trực thuộc cấp độ 3 và 4, đứng đầu là Ban giám đốc chi nhánh, điều hành trực tiếp 4 phòng chức năng và mạng lưới bưu cục trực thuộc:
    1. Phòng Tổ chức và Nhân sự: Quản lý nhân sự, bộ máy, lao động tiền lương và chế độ bảo hiểm.
    2. Phòng Kế hoạch kinh doanh: Tham mưu chiến lược kinh doanh, điều hành mạng lưới bán hàng, phát triển đối tác và quản lý chi phí mục tiêu.
    3. Phòng Kế toán tổng hợp: Rà soát số liệu, hạch toán doanh thu, chi phí, thuế, khấu hao, quản lý công nợ, lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế.
    4. Phòng Kiểm soát nội bộ: Giám sát thực thi quy trình nghiệp vụ và kiểm soát rủi ro.
    5. Hệ thống Bưu cục: Điểm tiếp nhận trực tiếp thu và phát đơn hàng.
  • Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh đa dịch vụ với nòng cốt là: chuyển phát trong nước (truyền thống, chuyển phát nhanh VCN, tiết kiệm VTK, vận tải VTT, hỏa tốc VHT, chuyển phát thương mại điện tử, dịch vụ cộng thêm); chuyển phát quốc tế (tiết kiệm VQE, chỉ định hãng VQC, chuyên tuyến VQT); dịch vụ logistics (vận tải nguyên chuyến VLC, Forwarding VLF, vận tải hàng gom VLG, kho vận VLK, hải quan VQL); và các mảng viễn thông, thương mại, đại lý bảo hiểm, cho thuê văn phòng.
  • Hệ thống dữ liệu phân tích giai đoạn 2016 - 2018:
    • Đánh giá tài sản và nguồn vốn: Thể hiện qua Bảng 2.1 (Cơ cấu sử dụng tài sản), Bảng 2.2 (Cơ cấu hàng tồn kho), Bảng 2.3 (Cơ cấu sử dụng nguồn vốn) và các biểu đồ cơ cấu tài sản.
    • Đánh giá các chỉ số tài chính đặc trưng: Tính toán chi tiết qua Bảng 2.4 (Tỷ số khả năng thanh toán), Bảng 2.5 (Phân tích cơ cấu tài chính), Bảng 2.6 (Nhóm chỉ tiêu hoạt động), Bảng 2.7 (Tỷ số khả năng sinh lời), Bảng 2.8 (Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính đặc trưng) và Bảng 2.9 (Phân tích khoản phải thu của khách hàng).
    • Mô hình Dupont năm 2018: Xây dựng sơ đồ phân tích tách biến ROA (Sơ đồ 2.2) và ROE (Sơ đồ 2.3) của chi nhánh trong năm 2018 nhằm lượng hóa mức độ đóng góp của biên lợi nhuận ròng, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính.

CHƯƠNG 3: Một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Chi nhánh bưu chính Viettel Hải Phòng

Chương 3 tổng kết các hạn chế và đưa ra định hướng cùng hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá tổng quát: Nhận diện những hạn chế về áp lực quản trị nợ, thời gian thu hồi công nợ bị kéo dài và mức độ tối ưu hóa chi phí vận hành tại chi nhánh.
  • Phương hướng phát triển:
    • Tiếp tục phát triển cơ sở hạ tầng bưu chính, đầu tư máy móc và phương tiện, trang thiết bị hiện đại phục vụ chia chọn, giao nhận.
    • Tăng cường năng lực tài chính và củng cố nguồn vốn phục vụ hoạt động mở rộng quy mô.
    • Bảo đảm lợi ích kinh tế, quyền lợi cho cổ đông và các nhà đầu tư của Tổng công ty.
  • Nội dung các biện pháp cụ thể:
    • Giải pháp 01: Nâng cao hiệu quả quản lý khoản phải thu. Tác giả xây dựng nội dung giải pháp về việc thiết lập quy chế thu hồi công nợ đối với khách hàng (đặc biệt là khách hàng hợp đồng, khách hàng thương mại điện tử), quy định rõ hạn mức tín dụng thương mại, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân và dự kiến kết quả đạt được nhằm giải phóng lượng vốn bị chiếm dụng.
    • Giải pháp 02: Nâng cao lợi nhuận. Đề xuất nội dung kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, thúc đẩy khai thác các tuyến dịch vụ bưu chính có biên lợi nhuận cao (VCN, VHT, dịch vụ logistics trọn gói) và lượng hóa kết quả lợi nhuận dự kiến gia tăng.
    • Một số giải pháp khác: Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán, nâng cao năng suất lao động và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong kiểm soát dòng tiền nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và hệ thống hóa các kết quả cụ thể từ thực tiễn hoạt động của Chi nhánh bưu chính Viettel Hải Phòng:

  • Phản ánh trung thực cơ cấu tổ chức quản lý và đặc điểm luân chuyển dòng tiền của một đơn vị chuyển phát phụ thuộc cấp chi nhánh trực thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel.
  • Xây dựng hệ thống 9 bảng biểu tính toán chi tiết từ số liệu Báo cáo tài chính thường niên giai đoạn 2016, 2017 và 2018: phân loại cụ thể tài sản ngắn hạn, tài sản cố định, cơ cấu hàng tồn kho, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu và các chỉ số thanh khoản, vòng quay vốn, chỉ số nợ, biên độ sinh lời (ROS, ROA, ROE).
  • Ứng dụng thành công mô hình đẳng thức Dupont năm 2018 vào đơn vị chi nhánh, làm rõ tác động qua lại giữa tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và vòng luân chuyển tài sản tới hiệu quả sinh lời tổng thể.
  • Đề xuất hệ thống biện pháp quản trị gắn liền với thực tiễn đặc thù của ngành bưu chính chuyển phát: giải quyết nút thắt quản lý công nợ khách hàng (Bảng 2.9) và đề xuất các biện pháp cắt giảm chi phí, tăng trưởng doanh thu để cải thiện chỉ số tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở cấp độ đơn vị thành viên (Chi nhánh Hải Phòng) trong cơ chế quản lý tài chính tập trung của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel, do đó một số chỉ tiêu chịu sự chi phối từ chính sách phân bổ chung của Tổng công ty.
  • Nguồn số liệu nghiên cứu dừng lại ở chuỗi thời gian 3 năm (2016 - 2018), phản ánh thực trạng tài chính tại thời điểm nghiên cứu năm 2019.

Hướng mở rộng nghiên cứu:

  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá sự biến động của các tỷ số tài chính trong các năm tiếp theo khi thị trường thương mại điện tử và dịch vụ giao hàng chặng cuối có sự gia tăng cạnh tranh gay gắt.
  • Mở rộng phân tích so sánh đối sánh (benchmarking) tình hình tài chính của chi nhánh với các đơn vị chuyển phát đối thủ trên cùng địa bàn Hải Phòng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích:

  • Đối với sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp và Tài chính - Kế toán: Cung cấp khung mẫu hoàn chỉnh về quy trình phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp từ cơ sở lý thuyết, công thức chỉ tiêu đến cách thức lập bảng biểu so sánh tuyệt đối/tương đối và ứng dụng sơ đồ Dupont.
  • Đối với cán bộ quản lý tài chính tại doanh nghiệp bưu chính, logistics: Tài liệu tham khảo hữu ích về cơ cấu quản lý phòng ban chi nhánh, danh mục sản phẩm dịch vụ chuyển phát (VCN, VTK, VHT, VLC, VLG...), cũng như phương pháp kiểm soát các khoản phải thu khách hàng và cân đối nguồn vốn lưu động.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý như thế nào?

Chi nhánh trực thuộc cấp độ quản trị 3 và 4 của Tổng Công ty, đứng đầu là Giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất, bên dưới gồm 4 phòng nghiệp vụ: Phòng Tổ chức và Nhân sự, Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng Kế toán tổng hợp, Phòng Kiểm soát nội bộ và mạng lưới các Bưu cục trực tiếp tiếp nhận, phát hàng.

2. Mô hình phân tích Dupont trong khóa luận được triển khai như thế nào?

Tác giả áp dụng phương pháp Dupont để phân tích ROA và ROE năm 2018 của chi nhánh. Đẳng thức ROA được phân rã thành tỷ suất doanh lợi doanh thu (ROS) nhân với vòng quay tổng tài sản. Đẳng thức ROE được phân tích qua 3 nhân tố: ROS, vòng quay tổng tài sản và hệ số đòn bẩy tài chính (Tổng tài sản / Vốn chủ sở hữu), kết hợp phân tích hiệu suất sử dụng vốn ngắn hạn thông qua số vòng luân chuyển tài sản ngắn hạn và hệ số đầu tư ngắn hạn.

3. Dữ liệu tài chính phục vụ nghiên cứu của đề tài gồm những nguồn nào?

Dữ liệu nghiên cứu gồm Báo cáo thường niên và Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính) của Chi nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng trong 3 năm liên tiếp 2016, 2017 và 2018.

4. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào tại Chương 3?

Tác giả tập trung vào hai giải pháp chính:

  • Giải pháp 01: Nâng cao hiệu quả quản lý khoản phải thu khách hàng, kiểm soát hạn mức nợ và kỳ thu tiền để tránh bị chiếm dụng vốn.
  • Giải pháp 02: Nâng cao lợi nhuận thông qua việc kiểm soát định mức chi phí bán hàng, chi phí quản lý và đẩy mạnh các dịch vụ chuyển phát có tỷ suất sinh lời cao. Cùng với các biện pháp phát triển cơ sở hạ tầng, hiện đại hóa trang thiết bị và tăng cường năng lực tài chính.

5. Viettel Post cung cấp những nhóm dịch vụ bưu chính và logistics cốt lõi nào?

Theo văn bản, các dịch vụ cốt lõi gồm: chuyển phát trong nước (truyền thống, nhanh VCN, tiết kiệm VTK, vận tải VTT, hỏa tốc VHT, chuyển phát thương mại điện tử); chuyển phát quốc tế (tiết kiệm VQE, chỉ định hãng VQC, chuyên tuyến VQT); và dịch vụ logistics (vận tải nguyên chuyến VLC, Forwarding VLF, vận tải hàng gom VLG, kho vận VLK, khai thuê hải quan VQL).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Hương đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu đề ra theo đề cương của Trường Đại học Dân lập Hải Phòng. Bằng việc kết hợp phương pháp so sánh số học và mô hình phân tích Dupont trên số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2016 - 2018, công trình đã làm rõ bức tranh tài chính, khả năng thanh toán và hiệu quả sử dụng vốn của Chi nhánh bưu chính Viettel Hải Phòng. Hệ thống các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công nợ và gia tăng lợi nhuận được đề xuất bám sát thực trạng hoạt động kinh doanh bưu chính chuyển phát tại địa phương.