Tổng quan nghiên cứu

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Thùy Dương với đề tài "Quản lý tài chính tại Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội" được thực hiện năm 2018 tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Chung. Nghiên cứu xuất phát từ bối cảnh nhà trường chuyển đổi mô hình từ trường cao đẳng lên trường đại học theo Quyết định số 769/QĐ-TTg ngày 04/06/2015 của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời chịu tác động sâu sắc từ cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP. Tổng nguồn kinh phí của trường năm 2015 đạt 45.163 triệu đồng và tăng lên 45.852 triệu đồng vào năm 2017, trong khi tổng chi tiêu tăng tương ứng từ 34.492 triệu đồng lên mức 43.664 triệu đồng.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam vừa đảm bảo cân đối thu chi, vừa nâng cao chất lượng đào tạo và chăm lo đời sống cho đội ngũ 332 cán bộ, giảng viên cùng quy mô hơn 2.450 sinh viên. Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng công tác lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán tài chính giai đoạn 2015 - 2017, nhận diện các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính trong bối cảnh tự chủ.

Phạm vi không gian nghiên cứu được triển khai tại Cơ sở 1 (xã Lệ Chi, Gia Lâm, Hà Nội) và Cơ sở 2 (xã Xuân Lâm, Thuận Thành, Bắc Ninh); dữ liệu sơ cấp được thu thập thực tế từ tháng 3/2018 đến tháng 5/2018. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, cung cấp luận cứ khoa học giúp nhà trường tối ưu hóa việc phân bổ ngân sách, giảm bớt sự phụ thuộc vào nguồn cấp của nhà nước và xây dựng nền tảng tài chính bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết quản trị tài chính của Erasonomon và Joseph Massie, tiếp cận quản lý tài chính như một chuỗi hoạt động có chủ đích nhằm tạo lập và sử dụng hiệu quả các quỹ tiền tệ. Tác giả kết hợp khung lý thuyết quản lý tài chính đại học công lập của Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Văn Tiến, nhấn mạnh 5 nguyên tắc cốt lõi: công khai minh bạch, lấy chất lượng làm thước đo, bảo toàn và nâng cao hiệu quả nguồn lực, tuân thủ pháp luật và đa dạng hóa nguồn thu.

Khung nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng: đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, dự toán thu chi, quyết toán ngân sách và cơ cấu phân bổ 4 nhóm danh mục chi thường xuyên. Định mức chi lý thuyết bao gồm: Nhóm I - chi cho con người (chiếm khoảng 40% tổng chi thường xuyên), Nhóm II - chi quản lý hành chính (chiếm khoảng 10% đến 15%), Nhóm III - chi nghiệp vụ chuyên môn (chiếm trên 30%) và Nhóm IV - chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định (chiếm khoảng 10%). Khung chính sách của đề tài vận dụng trực tiếp các quy định tại Nghị định 43/2006/NĐ-CP, Nghị quyết 77/NQ-CP và chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp giai đoạn 2015 - 2017. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán và sổ chi tiết kinh phí của Phòng Tài chính - Kế toán Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội, cùng số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra chọn mẫu với quy mô 200 phiếu khảo sát hợp lệ, thực hiện từ tháng 3/2018 đến tháng 5/2018. Mẫu khảo sát gồm 100 cán bộ, giảng viên (3 thành viên Ban Giám hiệu, 5 cán bộ kế toán, 55 giảng viên và 37 nhân viên phục vụ) cùng 100 sinh viên đang theo học tại trường. Tác giả áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện nhằm bảo đảm tính đại diện khách quan cho toàn thể 332 nhân sự và các khối lớp sinh viên.

Về phương pháp phân tích, nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm lượng hóa quy mô các dòng tiền và phương pháp so sánh (so sánh chuỗi thời gian 3 năm, so sánh thực hiện so với dự toán kế hoạch). Việc lựa chọn các phương pháp này giúp phản ánh chính xác xu hướng biến động ngân sách, đo lường tỷ lệ chấp hành định mức chi tiêu và phát hiện kịp thời các điểm nghẽn trong phân bổ nguồn lực.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổng nguồn lực tài chính và hiệu quả cân đối thu chi của trường được duy trì ổn định, không xảy ra tình trạng thâm hụt ngân sách. Tổng kinh phí của trường tăng từ 45.163 triệu đồng năm 2015 lên 45.852 triệu đồng năm 2017 (tăng trưởng 1,53%), trong khi tổng chi tiêu tăng từ 34.492 triệu đồng lên 43.664 triệu đồng (tăng 26,59%), đảm bảo mức kết dư tài chính an toàn qua từng năm.

Thứ hai, cơ cấu nguồn thu có sự chuyển dịch tích cực theo định hướng tăng quyền tự chủ. Dự toán thu từ ngân sách nhà nước cấp giảm bình quân 6,11%/năm (năm 2015 chiếm 56,9% với 28.152 triệu đồng), trong khi dự toán thu từ hoạt động sự nghiệp tăng bình quân 7,82%/năm (năm 2015 đạt 16.823 triệu đồng, chiếm 42,6% tổng cơ cấu). Điều này phản ánh nỗ lực giảm dần sự phụ thuộc vào ngân sách cấp trên.

Thứ ba, quy mô đào tạo bậc đại học tăng trưởng nhanh sau quyết định nâng cấp trường năm 2015. Số lượng sinh viên đại học tăng từ 60 sinh viên năm học 2015-2016 lên 90 sinh viên năm 2016-2017 (tăng 50%) và đạt 150 sinh viên năm 2017-2018 (tăng 67%), đồng thời trường chủ động cắt giảm sinh viên hệ trung cấp 16% đến 21% mỗi năm để tập trung nâng cao chất lượng đào tạo bậc cao.

Thứ tư, bộ máy kế toán gồm 8 cán bộ vận hành phần mềm MisaMimosa còn gặp áp lực do tình trạng kiêm nhiệm công việc, thiếu sự phân định độc lập giữa các phần hành. Bên cạnh đó, công tác giải ngân cho đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa tài sản cố định vẫn chưa theo kịp tốc độ gia tăng của quy mô đào tạo đại học.

Thảo luận kết quả

Sự chuyển dịch cơ cấu nguồn thu của trường hoàn toàn phù hợp với tinh thần đổi mới giáo dục đại học theo Nghị quyết 77/NQ-CP và các kinh nghiệm thực tiễn tại Trường Đại học Ngoại Thương hay Trường Đại học Thương Mại. Việc mở rộng quy mô đào tạo chất lượng cao gắn liền với năng lực của đội ngũ 280 giảng viên, trong đó 54% có trình độ sau đại học với 2 Phó giáo sư, 12 Tiến sĩ và 150 Thạc sĩ.

Về mặt biểu diễn dữ liệu, các biến động tài chính của trường có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột kép kết hợp đường xu hướng để phản ánh sự tương quan giữa tổng thu và tổng chi giai đoạn 2015 - 2017. Đồng thời, biểu đồ tròn phân đoạn thể hiện rõ nét sự thay đổi tỷ trọng nguồn thu: ngân sách nhà nước giảm từ 56,9% xuống mức thấp hơn, nhường chỗ cho sự gia tăng nguồn thu học phí và dịch vụ sự nghiệp từ mốc 42,6%. Việc so sánh giữa kế hoạch và thực hiện dự toán chi ở 4 nhóm mục giúp nhà trường nhận diện rõ nguyên nhân vượt chi ở khâu đào tạo thực hành may và tiết kiệm chi ở khối quản lý hành chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống văn bản và quy chế chi tiêu nội bộ: Ban Giám hiệu phối hợp cùng Phòng Kế hoạch - Tài chính tiến hành rà soát, sửa đổi Quy chế chi tiêu nội bộ trên cơ sở Quyết định số 1175A/QĐ-ĐHCNDMHN và cập nhật theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP; mục tiêu kiểm soát tỷ lệ chênh lệch giữa dự toán và thực hiện chi dưới 5%; hoàn thành trong quý IV/2018.

Thứ hai, đa dạng hóa nguồn thu sự nghiệp và dịch vụ khoa học công nghệ: Trung tâm Sản xuất Dịch vụ và Trung tâm Ứng dụng & Chuyển giao công nghệ liên kết chặt chẽ với Tập đoàn Dệt may Việt Nam để đẩy mạnh hợp đồng may mẫu, chuyển giao kỹ thuật và đào tạo theo đơn đặt hàng doanh nghiệp; mục tiêu nâng tỷ trọng nguồn thu từ dịch vụ và nghiên cứu khoa học lên mức 15% đến 20% tổng thu vào năm 2020; do các khoa chuyên ngành và trung tâm sản xuất chủ trì triển khai.

Thứ ba, tái cơ cấu và nâng cao chất lượng bộ máy kế toán: Phòng Tổ chức cán bộ tiến hành phân định rõ ràng vị trí việc làm cho 8 nhân sự thuộc Phòng Kế hoạch - Tài chính nhằm hạn chế kiêm nhiệm chồng chéo, đồng thời nâng cấp phần mềm kế toán MisaMimosa tích hợp cổng thanh toán học phí trực tuyến; mục tiêu rút ngắn 40% thời gian xử lý hồ sơ thanh quyết toán chứng từ; hoàn thành trong năm 2019.

Thứ tư, tăng cường kiểm tra, giám sát nội bộ và tối ưu hóa định mức chi tiêu: Hội đồng trường và Ban Thanh tra nhân dân thực hiện kiểm toán định kỳ 6 tháng/lần đối với 4 nhóm mục chi; áp dụng giải pháp tiết kiệm điện nước và văn phòng phẩm để giảm 8% đến 10% chi phí quản lý hành chính, tập trung nguồn lực bổ sung quỹ thu nhập tăng thêm cho 332 cán bộ, giảng viên; duy trì thực hiện thường niên từ năm 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Giám hiệu và các nhà quản lý cơ sở giáo dục đại học công lập, đặc biệt là các trường trực thuộc các bộ ngành hoặc tập đoàn kinh tế đang trong lộ trình tự chủ tài chính. Công trình cung cấp mô hình thực tiễn về phân bổ dự toán, cân đối dòng tiền và phương pháp xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ sát thực tế.

Nhóm thứ hai là cán bộ quản lý tài chính, kế toán viên tại các đơn vị sự nghiệp có thu. Luận văn mang lại tài liệu hướng dẫn chuyên sâu về quản lý 4 nhóm danh mục chi thường xuyên, quy trình kiểm soát thanh quyết toán và kinh nghiệm vận hành phần mềm kế toán MisaMimosa theo chuẩn mực kế toán nhà nước.

Nhóm thứ ba là các cơ quan quản lý vĩ mô gồm Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Tập đoàn Dệt may Việt Nam. Báo cáo nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm để đánh giá tác động của Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Nghị quyết 77/NQ-CP, từ đó điều chỉnh cơ chế giao quyền tự chủ và định mức ngân sách phù hợp hơn.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa số liệu thứ cấp chuỗi 3 năm và khảo sát thực địa 200 mẫu điều tra chuẩn mực.

Câu hỏi thường gặp

  1. Thách thức lớn nhất trong quản lý tài chính của trường khi chuyển từ trường cao đẳng lên đại học là gì? Thách thức lớn nhất là áp lực tự chủ kinh phí theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP khi ngân sách nhà nước cấp giảm bình quân 6,11%/năm. Nhà trường phải tự đảm bảo chi thường xuyên cho 332 cán bộ, giảng viên và đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại trong bối cảnh khung học phí vẫn bị giới hạn theo quy định chung.

  2. Cơ cấu nguồn thu của Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 - 2017? Nguồn thu từ ngân sách nhà nước giảm dần nhưng vẫn chiếm trên 55% tổng dự toán (năm 2015 đạt 28.152 triệu đồng). Ngược lại, nguồn thu sự nghiệp tăng bình quân 7,82%/năm (năm 2015 đạt 16.823 triệu đồng, chiếm 42,6%), phản ánh nỗ lực chuyển dịch vững chắc sang mô hình tự chủ tài chính.

  3. Bộ máy kế toán tài chính của nhà trường được tổ chức và vận hành ra sao? Nhà trường áp dụng mô hình kế toán tập trung tại Phòng Kế hoạch - Tài chính gồm 8 nhân sự (1 tiến sĩ, 4 thạc sĩ, 3 cử nhân). Toàn bộ nghiệp vụ được xử lý trên phần mềm kế toán MisaMimosa theo hình thức Nhật ký chung, tuân thủ đúng Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư 185/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.

  4. Việc gia tăng quy mô tuyển sinh bậc đại học tác động như thế nào đến nguồn thu của trường? Sinh viên đại học tăng nhanh từ 60 sinh viên năm 2015 lên 150 sinh viên năm 2017 (tăng trưởng bình quân 158,5%), bù đắp cho phần sụt giảm 16% đến 21% của hệ trung cấp. Sự chuyển dịch này giúp nhà trường gia tăng nguồn thu học phí chất lượng cao và nâng cao hiệu quả khai thác tài chính sự nghiệp.

  5. Luận văn đã sử dụng phương pháp khảo sát thực tế nào để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng? Tác giả đã triển khai điều tra chọn mẫu phân tầng với 200 phiếu khảo sát hợp lệ từ tháng 3/2018 đến tháng 5/2018, bao gồm 100 cán bộ, giảng viên và 100 sinh viên. Kết quả khảo sát cung cấp minh chứng thực nghiệm về mức độ hài lòng đối với quy chế chi tiêu nội bộ và cơ sở vật chất của trường.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc tập đoàn kinh tế trong tiến trình tự chủ.
  • Đánh giá chi tiết thực trạng tài chính giai đoạn 2015 - 2017 với quy mô kinh phí năm 2017 đạt 45.852 triệu đồng, tổng chi 43.664 triệu đồng, duy trì kết dư ngân sách an toàn.
  • Khẳng định bước chuyển dịch cơ cấu nguồn thu tích cực khi thu sự nghiệp tăng bình quân 7,82%/năm, gắn liền với chất lượng của 280 giảng viên có 54% trình độ sau đại học.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn về sự phụ thuộc vào ngân sách cấp trên, tình trạng kiêm nhiệm của 8 cán bộ kế toán và việc đầu tư cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, xác lập lộ trình triển khai từ năm 2018 đến 2020 nhằm tối ưu hóa chi tiêu và nâng cao năng lực tự chủ tài chính.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp mô hình quản trị thu chi và quy chế chi tiêu nội bộ có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho các trường đại học đặc thù. Kế hoạch hành động tiếp theo trong giai đoạn 2018 - 2020 đòi hỏi nhà trường phải hoàn thiện ngay quy trình phân bổ dự toán và số hóa công tác kế toán. Các nhà quản lý giáo dục hãy nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp này nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn và phát triển bền vững cơ sở đào tạo.