Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tài chính tại các cơ quan hành chính nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát dòng vốn ngân sách, phòng chống thất thoát lãng phí và nâng cao hiệu năng hoạt động của bộ máy công quyền. Trong giai đoạn 2021 - 2023, Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường đã thực hiện quản lý nguồn kinh phí ngân sách nhà nước với quy mô tăng trưởng mạnh, từ mức dự toán sử dụng 126.103 triệu đồng năm 2021 lên tới 278.257 triệu đồng vào năm 2023, tương ứng mức tăng trưởng hơn 120,6%.

Tuy nhiên, quá trình triển khai cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP tại đơn vị vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế nghiêm trọng. Đáng chú ý, mức chênh lệch giữa dự toán kinh phí do đơn vị đề nghị so với số ngân sách nhà nước phê duyệt lên tới 273.434 triệu đồng vào năm 2023; bên cạnh đó, công tác thanh quyết toán tại một số đơn vị cấp dưới còn chậm trễ và hoạt động tự kiểm tra tài chính nội bộ chưa phát huy tối đa hiệu quả giám sát.

Mục tiêu trọng tâm của đề án là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý tài chính công, đánh giá đa chiều thực trạng điều hành ngân sách giai đoạn 2021 - 2023, từ đó xác lập 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm chuẩn hóa 100% quy trình lập dự toán, giảm tỷ lệ hủy dự toán hàng năm xuống dưới mức 1,5% và nâng cao thu nhập chính đáng cho toàn thể cán bộ, công chức. Nghiên cứu mang giá trị thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý ngân sách và tối ưu hóa chi tiêu công trong lĩnh vực tài nguyên đất đai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa Lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại (New Public Management - NPM) và Lý thuyết quản trị theo kết quả đầu ra (Performance-Based Budgeting). Lý thuyết quản lý công hiện đại nhấn mạnh việc phân cấp tự chủ, gắn quyền hạn của thủ trưởng đơn vị với trách nhiệm giải trình kinh phí; trong khi lý thuyết quản trị theo kết quả tập trung vào việc đo lường hiệu quả chi tiêu dựa trên mục tiêu định lượng thực tế.

Khung lý thuyết của đề án làm sáng tỏ 4 khái niệm cốt lõi:

  • Quản lý tài chính trong cơ quan hành chính nhà nước: Quá trình vận dụng tổng thể các công cụ pháp lý và kinh tế nhằm phân bổ, sử dụng các quỹ tiền tệ công đúng định mức quy định.
  • Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính: Quyền hạn được giao cho cơ quan nhà nước trong việc chủ động sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP và Thông tư liên tịch 71/2014/TTLT-BTC-BNV, cho phép áp dụng hệ số thu nhập tăng thêm tối đa không quá 1,0 lần so với mức lương ngạch bậc.
  • Dự toán thu - chi ngân sách: Kế hoạch phân bổ toàn bộ nguồn lực tài chính được phê duyệt nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị và chuyên môn trong 1 năm ngân sách.
  • Quyết toán và kiểm soát nội bộ: Khâu đối chiếu, xác nhận tính hợp pháp của các khoản thực chi qua hệ thống Kho bạc Nhà nước theo Thông tư 107/2017/TT-BTC.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm 7 biểu mẫu báo cáo tài chính, bảng cân đối quyết toán và hồ sơ giao dự toán trên hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) của Cục trong 3 năm liên tiếp từ 2021 đến 2023. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 45 cán bộ, bao gồm lãnh đạo Cục, thủ trưởng đơn vị cấp III, chủ tài khoản và các chuyên viên kế toán - tài chính.

Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng ngẫu nhiên giữa khối Văn phòng Cục và Trung tâm Điều tra, Quy hoạch và Định giá đất nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho toàn bộ cơ cấu bộ máy. Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả kết hợp phân tích so sánh chuỗi thời gian 3 năm và phân tích tỷ số tài chính vì phương pháp này cho phép lượng hóa chính xác mức độ biến động dòng tiền, phát hiện sai lệch cơ cấu chi tiêu và đánh giá đúng hiệu lực chấp hành kỷ luật tài chính công. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành từ tháng 01/2023 đến tháng 03/2024.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực chứng giai đoạn 2021 - 2023 tại Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô dự toán ngân sách nhà nước được cấp tăng trưởng nhanh nhưng biến động không đồng đều giữa các nguồn vốn. Dự toán cấp năm 2022 đạt mức tăng 99.492 triệu đồng, tương ứng tăng 79,1% so với năm 2021; năm 2023 tiếp tục tăng thêm 43.753 triệu đồng, tương ứng tăng 19,38% so với năm 2022. Sự tăng trưởng này tập trung đột biến vào nguồn vốn chi hoạt động kinh tế phục vụ các nhiệm vụ trọng điểm quốc gia như xây dựng dự án Luật Đất đai.

Thứ hai, công tác lập dự toán còn khoảng cách rất lớn so với số kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Năm 2021, số dự kiến phân bổ giảm 71.223 triệu đồng so với số đơn vị đề nghị; năm 2022 giảm 62.970 triệu đồng; đặc biệt năm 2023 mức chênh lệch giảm lên tới 273.434 triệu đồng. Nguyên nhân chủ yếu do việc xây dựng dự toán nguồn sự nghiệp kinh tế chưa lập đầy đủ thuyết minh nhiệm vụ chi tiết theo Quyết định 388/QĐ-BTNMT.

Thứ ba, cơ cấu chi thường xuyên tự chủ phụ thuộc áp đảo vào quỹ chi thanh toán cho con người. Khoản chi cho cá nhân chiếm tỷ trọng 65,89% năm 2021, giảm nhẹ xuống 61,99% năm 2022 và tăng vọt lên 70,71% vào năm 2023. Trong nhóm chi cá nhân, tiền lương chiếm 58,55% đến 59,25%, phụ cấp lương chiếm từ 27,04% đến 27,65%. Ngược lại, chi mua sắm hàng hóa dịch vụ giảm từ 35,57% năm 2022 xuống 25,10% năm 2023, trong đó riêng chi hội nghị chiếm tới 23,47% và chi công tác phí chiếm 15,64% tổng chi dịch vụ năm 2023.

Thứ tư, công tác chấp hành ngân sách có chuyển biến tích cực trong việc giảm tỷ lệ hủy dự toán. Năm 2021, số kinh phí giảm không đủ điều kiện chuyển nguồn là 45 triệu đồng (chiếm 3,6% dự toán); năm 2022 là 75 triệu đồng (chiếm 3,3%); và đến năm 2023 chỉ còn 52 triệu đồng (chiếm 1,9% dự toán được giao).

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu trên có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột chồng phân tích cơ cấu chi tiêu tự chủ và bảng đối chiếu chênh lệch dự toán giai đoạn 2021 - 2023. Việc phân tích dữ liệu chỉ ra rằng việc cơ cấu tổ chức mới được chia tách từ Tổng cục Quản lý đất đai theo Quyết định 2962/QĐ-BTNMT khiến bộ máy quản lý tài chính ban đầu gặp nhiều lúng túng trong khâu tổng hợp kế hoạch vốn.

Định mức phân bổ chi thường xuyên theo biên chế hiện hành còn thấp trong khi khối lượng nhiệm vụ quản lý đất đai trên phạm vi toàn quốc rất lớn. Do 70,71% kinh phí tự chủ phải dành cho chi lương và phụ cấp bắt buộc, nguồn kinh phí tiết kiệm được chỉ vừa đủ hỗ trợ một phần tiền làm thêm giờ, chưa tạo ra quỹ thặng dư để chi thu nhập tăng thêm theo hệ số 1,0 lần. Khi so sánh với các nghiên cứu tương tự tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp trung ương, tỷ lệ chênh lệch dự toán kinh phí sự nghiệp tại Cục cao hơn mức trung bình ngành khoảng 15% đến 20%, khẳng định sự cần thiết phải chuẩn hóa quy trình dự toán đầu vào.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất giai đoạn 2024 - 2026, đề án đưa ra 4 giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, số hóa và chuẩn hóa 100% quy trình lập dự toán ngân sách nhà nước. Cục trưởng chỉ đạo Phòng Kế hoạch - Tài chính phối hợp chặt chẽ với các đơn vị trực thuộc hoàn thành 100% bản thuyết minh nhiệm vụ chuyên môn theo đúng Quyết định 388/QĐ-BTNMT trước ngày 30/6 hàng năm. Mục tiêu đặt ra là thu hẹp tỷ lệ chênh lệch giữa số đề nghị và số thông báo dự toán phê duyệt xuống dưới mức 10% trong lộ trình 2024 - 2026.

Thứ hai, đổi mới quy chế chi tiêu nội bộ và triển khai phương thức khoán chi triệt để. Lãnh đạo Cục phối hợp Ban Chấp hành Công đoàn ban hành quy chế sửa đổi trong Quý IV/2024, áp dụng định mức khoán chi phí thông tin liên lạc, văn phòng phẩm và công tác phí. Giải pháp này hướng tới mục tiêu tiết kiệm từ 8% đến 12% chi phí mua sắm dịch vụ hành chính, tạo nguồn kinh phí trích lập quỹ thu nhập tăng thêm đạt hệ số từ 0,3 đến 0,5 lần lương cấp bậc cho cán bộ, công chức.

Thứ ba, nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán và liên thông dữ liệu TABMIS với Kho bạc Nhà nước. Bộ phận Kế toán thuộc Văn phòng Cục và Trung tâm Điều tra phải chuẩn hóa và gửi đầy đủ hồ sơ đối chiếu (mẫu 01-SDKP, 02a-SDKP và mẫu 20F) trước ngày 15/01 năm kế tiếp, rút ngắn thời gian chỉnh lý quyết toán xuống còn 15 ngày và duy trì tỷ lệ hủy dự toán hàng năm dưới 1,0%.

Thứ tư, kiện toàn và tăng cường thẩm quyền cho Tổ tự kiểm tra tài chính nội bộ. Thực hiện chế độ kiểm tra định kỳ 02 lần/năm từ đầu năm 2025 do Phòng Kế hoạch - Tài chính chủ trì, kiểm soát 100% các hồ sơ mua sắm tài sản công và hợp đồng dịch vụ kinh tế có giá trị trên 50 triệu đồng, bảo đảm loại trừ hoàn toàn các khoản chi trùng lặp hoặc bị cơ quan thẩm định xuất toán.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Đề án tốt nghiệp thạc sĩ này là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao dành cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm lãnh đạo và nhà quản lý tại các cơ quan hành chính nhà nước: Cung cấp khung định hướng tái cấu trúc mô hình quản lý tài chính công đối với các đơn vị mới chia tách, sáp nhập. Luận văn cung cấp phương pháp điều hành ngân sách quy mô từ 200 đến 300 tỷ đồng/năm bảo đảm tính tuân thủ pháp luật và an toàn tài chính.

Đội ngũ chuyên viên kế hoạch - tài chính ngành Tài nguyên và Môi trường: Hỗ trợ nắm vững quy trình lập thuyết minh dự toán chi sự nghiệp kinh tế, phương pháp đối chiếu hệ thống TABMIS và kỹ thuật lập báo cáo quyết toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC.

Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công (Mã ngành 8310110): Cung cấp mô hình nghiên cứu định lượng thực tế, phương pháp chọn mẫu phân tầng 45 đối tượng và hệ thống phân tích số liệu chuỗi thời gian 3 năm hoàn chỉnh.

Cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước và bộ phận kiểm soát nội bộ: Cung cấp bộ công cụ nhận diện rủi ro sai lệch dự toán, cơ chế giám sát mua sắm tài sản công và các giải pháp phòng ngừa thất thoát nguồn vốn ngân sách trong quản lý đất đai.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính dẫn đến chênh lệch lớn giữa dự toán đề nghị và dự toán được duyệt tại Cục giai đoạn 2021 - 2023 là gì? Nguyên nhân chủ yếu do các đơn vị trực thuộc chưa lập đầy đủ bản thuyết minh chi tiết nhiệm vụ sự nghiệp kinh tế theo Quyết định 388/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Khoản chênh lệch này đạt đỉnh điểm giảm 273.434 triệu đồng vào năm 2023 do cấp có thẩm quyền cắt giảm các danh mục chi chưa đủ căn cứ pháp lý và định mức kinh tế kỹ thuật.

Cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP tại Cục gặp khó khăn lớn nhất ở khâu nào? Khó khăn lớn nhất là đơn vị chưa tạo ra được nguồn kinh phí tiết kiệm để chi thu nhập tăng thêm theo hệ số tối đa 1,0 lần lương. Do chi cho con người chiếm tới 70,71% tổng kinh phí tự chủ năm 2023 trong khi định mức phân bổ quản lý hành chính còn thấp, toàn bộ nguồn lực chỉ vừa đủ duy trì hoạt động tối thiểu và chi trả tiền làm thêm giờ.

Tỷ lệ hủy dự toán tại Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất biến động ra sao qua 3 năm? Tỷ lệ hủy dự toán do không đủ điều kiện chuyển nguồn có sự cải thiện rõ rệt: giảm từ 3,6% (tương đương 45 triệu đồng) năm 2021 xuống 3,3% (75 triệu đồng) năm 2022 và đạt mức 1,9% (52 triệu đồng) năm 2023 trên tổng dự toán sử dụng 278.257 triệu đồng, phản ánh kỷ luật giải ngân ngày càng được thắt chặt.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu như thế nào để bảo đảm độ tin cậy? Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng ngẫu nhiên với cỡ mẫu gồm 45 cán bộ chủ chốt, bao gồm lãnh đạo Cục, thủ trưởng đơn vị cấp III, chủ tài khoản và kế toán viên tại Văn phòng Cục và Trung tâm Điều tra, Quy hoạch và Định giá đất, bảo đảm bao quát 100% các khâu quản lý tài chính.

Giải pháp nào giúp đơn vị tạo nguồn tăng thu nhập cho cán bộ công chức trong giai đoạn tới? Giải pháp đột phá là ban hành quy chế khoán chi phí hành chính (điện thoại, xăng xe, văn phòng phẩm, công tác phí) từ Quý IV/2024. Mục tiêu là tiết kiệm từ 8% đến 12% chi mua sắm thường xuyên, tạo lập quỹ thặng dư hợp pháp để chi thu nhập tăng thêm đạt từ 0,3 đến 0,5 lần lương cấp bậc.

Kết luận

  • Đề án đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý tài chính công và cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP và Nghị định 117/2013/NĐ-CP trong các cơ quan hành chính nhà nước.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh tài chính của Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất giai đoạn 2021 - 2023 với quy mô ngân sách quản lý đạt 278.257 triệu đồng vào năm 2023.
  • Chỉ rõ 3 điểm nghẽn trọng yếu: dự toán đề nghị bị cắt giảm tới 273.434 triệu đồng vào năm 2023, chi thanh toán cá nhân chiếm tỷ trọng chi phối 70,71% hạn chế nguồn thu nhập tăng thêm, và hoạt động tự kiểm tra nội bộ còn mang tính hình thức.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao gồm số hóa lập dự toán, triệt để khoán chi nội bộ, liên thông phần mềm TABMIS và tăng cường kiểm tra định kỳ 02 lần/năm.
  • Đề xuất lộ trình thực thi rõ ràng từ Quý IV/2024 đến năm 2026 nhằm đưa tỷ lệ hủy dự toán xuống dưới 1,0% và nâng cao đời sống vật chất cho 100% cán bộ công chức.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý tài chính công quan tâm có thể khai thác toàn bộ dữ liệu, hệ thống bảng biểu và quy chế mẫu của luận văn thạc sĩ kinh tế mã ngành 8310110 để ứng dụng trực tiếp vào công tác quản trị tài chính tại đơn vị.