Tổng quan luận án
Công trình luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Nguyễn Thanh Dân với tiêu đề "Quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông vùng Đồng bằng sông Cửu Long" được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Thái Văn Long, thuộc chuyên ngành Quản lý Giáo dục, mã số 62140114.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Căn cứ theo quy định của Luật Giáo dục năm 2019, nhà trường có trách nhiệm chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để thực hiện mục tiêu và nguyên lý giáo dục, trong khi cha mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc và tạo điều kiện cho con em học tập, rèn luyện. Hoạt động học tập của người học chịu sự chi phối của hai nhóm yếu tố chính: nội dung học tập do nhà trường thiết kế, triển khai dưới sự chỉ đạo của các cấp quản lý và môi trường học tập an toàn, tích cực được thiết lập dựa trên sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình.
Học sinh lớp 10 là khối lớp đầu cấp của bậc trung học phổ thông (THPT), giữ vai trò nền tảng cho toàn cấp học. Ở giai đoạn lứa tuổi từ 14 đến 16 tuổi, học sinh bước vào giai đoạn chuyển tiếp từ trung học cơ sở (THCS) sang THPT, phải đối mặt với nhiều thay đổi về môi trường học tập, thầy cô, bạn bè, phương pháp tiếp thu tri thức cũng như những biến đổi phức tạp về mặt tâm sinh lý của tuổi mới lớn. Tại các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), học sinh lớp 10 ở khu vực nông thôn có nguy cơ bỏ học hoặc suy giảm kết quả học tập nếu thiếu sự đồng hành, hỗ trợ định hướng kịp thời.
Mặc dù việc phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại vùng ĐBSCL đã đạt được một số kết quả nhất định về mặt nhận thức và huy động đóng góp cơ sở vật chất, công tác phối hợp vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: sự tham gia của phụ huynh chủ yếu dừng lại ở việc hỗ trợ kinh phí cho nhà trường mà chưa tập trung vào việc quản lý, hỗ trợ hoạt động tự học của con em tại gia đình; phụ huynh thiếu thời gian, thiếu kiến thức sư phạm và gặp rào cản về giao tiếp; giáo viên thiếu kỹ năng phối hợp; công tác quản lý sự phối hợp của cán bộ quản lý trường học chưa được thực hiện bài bản. Đặc biệt, tại vùng ĐBSCL chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10. Đây chính là khoảng trống nghiên cứu mà luận án hướng tới giải quyết.
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường THPT vùng ĐBSCL, đề tài đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình, nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý sự phối hợp và hoạt động giáo dục học tập của học sinh.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quản lý sự phối hợp các lực lượng giáo dục trong trường THPT.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường THPT vùng ĐBSCL.
Giả thuyết khoa học
Sự phối hợp và quản lý sự phối hợp giữa nhà trường - gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường THPT đã được các trường THPT vùng ĐBSCL triển khai thực hiện và đã đạt được một số kết quả đáng kể. Tuy nhiên, vẫn còn một số bất cập, từ đó chưa phát huy được đầy đủ kết quả. Nếu căn cứ trên cơ sở lý luận và xác định đúng thực trạng sự phối hợp và quản lý sự phối hợp giữa nhà trường - gia đình trong hoạt động giáo dục học tập học sinh lớp 10 ở các trường THPT vùng ĐBSCL, thì đề tài có thể đề xuất biện pháp quản lý sự phối hợp này đảm bảo tính cần thiết và khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục học tập học sinh lớp 10 ở các trường THPT vùng ĐBSCL.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về quản lý sự phối hợp giáo dục giữa nhà trường - gia đình trong hoạt động giáo dục học tập học sinh lớp 10 ở trường THPT.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý sự phối hợp giữa nhà trường - gia đình trong hoạt động giáo dục học tập học sinh lớp 10 ở các trường THPT vùng ĐBSCL.
- Xác lập hệ thống các biện pháp quản lý sự phối hợp giữa nhà trường - gia đình trong hoạt động giáo dục học tập học sinh lớp 10 ở trường THPT vùng ĐBSCL.
- Thực nghiệm một nội dung đề xuất của biện pháp quản lý sự phối hợp giữa nhà trường - gia đình trong hoạt động giáo dục học tập học sinh lớp 10 ở trường THPT vùng ĐBSCL.
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng và xác lập hệ thống biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập học sinh lớp 10 tại trường THPT ở các tỉnh vùng ĐBSCL. Chủ thể quản lý được xác định là Hiệu trưởng nhà trường, những người được Hiệu trưởng ủy quyền quản lý hoạt động phối hợp và cha mẹ học sinh (CMHS).
- Phạm vi không gian (Địa bàn nghiên cứu): Khảo sát tại 11 trường THPT thuộc 7 tỉnh/thành phố được lựa chọn ngẫu nhiên bằng phương pháp bốc thăm từ 13 tỉnh, thành vùng ĐBSCL, bao gồm: Cà Mau, Bạc Liêu, Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp, Long An và Tiền Giang.
- Phạm vi thời gian:
- Khảo sát đợt 1: Tháng 12 năm 2015.
- Khảo sát đợt 2: Tháng 10 năm 2020.
- Thực nghiệm sư phạm: Học kỳ 2 năm học 2015 - 2016 (từ đầu tháng 3/2016 đến tháng 5/2016) tại Trường THPT Hồ Thị Kỷ, thành phố Cà Mau.
- Bổ sung, cập nhật số liệu và nội dung nghiên cứu đến năm học 2020 - 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trên thế giới
Tác giả luận án đã phân tích và tổng hợp các công trình nghiên cứu quốc tế theo hai nhánh chính:
Nhánh 1: Mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục học sinh:
- Dwynwen Stepien và cộng sự (Nhóm tương tác với phụ huynh về học tập sớm - ELPPEG): Khẳng định quan hệ đối tác hiệu quả phải dựa trên cách tiếp cận có nguyên tắc, tôn trọng, lắng nghe và phân định rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm giữa gia đình và nhà trường.
- Joyce Epstein (dẫn qua Hamilton, Anna Rawlings, 2010): Đưa ra khung lý thuyết gồm 6 loại hình phối hợp giữa nhà trường và gia đình: (1) Trợ giúp phụ huynh xây dựng môi trường gia đình; (2) Giao tiếp thông tin linh hoạt; (3) Hoạt động tình nguyện của phụ huynh; (4) Hỗ trợ việc học tại nhà; (5) Đưa phụ huynh tham gia vào quá trình ra quyết định của nhà trường; (6) Phối hợp với các nguồn lực cộng đồng.
- Nghiên cứu của Drake và Susane Carter (2002): Phân tích dữ liệu 30 năm chứng minh sự tham gia của gia đình giúp cải thiện thành tích học tập, tính chuyên cần và hành vi của học sinh, viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia của Bộ Giáo dục Hoa Kỳ (1994) và Hiệp hội Phụ huynh - Giáo viên Quốc gia (National PTA, 1997).
- Kathleen Cotton và Karen Reed Wikelund (1989): Cung cấp các chiến lược và bảng công cụ tự đánh giá mối liên kết nhà trường - gia đình từ bậc mẫu giáo đến lớp 12.
- Mircea Agabrian (2007, Tạp chí Qualitative Social Research): Khảo sát 2.000 học sinh trung học tại hạt Alba (Romania), chỉ ra 54% học sinh chưa đánh giá cao sự tham gia của gia đình do rào cản thời gian của cha mẹ và sự thiếu hụt các chương trình phối hợp có cấu trúc.
Nhánh 2: Quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình:
- Sandra Christenson (2002, Đại học Minnesota, Hoa Kỳ): Luận án tiến sĩ phân tích 3 hình thức phối hợp (tại gia đình, tại nhà trường và quan hệ đối tác bình đẳng), nhấn mạnh vai trò của nhà quản lý trong việc thiết lập mục tiêu, xây dựng quy chế và kiểm soát xung đột lợi ích giữa nhà trường và cha mẹ học sinh.
- Tài liệu hướng dẫn của UNESCO (2005 - Viện Quốc tế về Nâng cao Năng lực ở châu Phi): Đề xuất mô hình quản lý sự tham gia của CMHS tối thiểu gồm 6 yếu tố: chính sách bằng văn bản, bầu không khí thân thiện, tổ chức hội thảo hướng dẫn phụ huynh, thiết lập giao tiếp hai chiều, phân chia ban đại diện theo từng lớp nhỏ và xây dựng chương trình hoạt động hàng năm.
- Bộ Giáo dục Ontario (2011, School Administrator’s Guide to Engagement): Đưa ra khung hành động cho cán bộ quản lý trường học nhằm thu hút sự tham gia của phụ huynh, gắn kết gia đình với văn hóa nhà trường để nâng cao phúc lợi và kết quả học tập của học sinh.
Các hướng nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, vấn đề phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội được đề cập trong nhiều văn bản pháp quy và công trình nghiên cứu:
- Cơ sở pháp lý: Luật Giáo dục 2019 (Điều 90, 91, 92 quy định trách nhiệm của nhà trường, gia đình và Ban đại diện cha mẹ học sinh); Chỉ thị số 71/2008/CT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT; Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (Điều 8, Điều 47).
- Nghiên cứu về quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục: Tác giả Nguyễn Quốc Bảo (2006) phân tích vai trò của Hiệu trưởng trong công tác xã hội hóa giáo dục và huy động cộng đồng. Luận án tiến sĩ của Lê Gia Thanh nghiên cứu về quản lý sự liên kết của trường THPT với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục. Luận án tiến sĩ của Hoàng Hồng Trang nghiên cứu về kết nối nhà trường, gia đình và xã hội nhằm tăng cường giáo dục đạo đức cho học sinh THPT tại Hà Nội.
Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án
Các công trình trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào giáo dục đạo đức chung hoặc huy động các nguồn lực xã hội hóa cơ sở vật chất. Luận án của tác giả Nguyễn Thanh Dân đi sâu vào góc độ quản lý giáo dục học tập chuyên biệt cho đối tượng học sinh lớp 10 – giai đoạn bản lề chuyển cấp – tại địa bàn đặc thù vùng ĐBSCL, kết hợp tiếp cận mô hình Quản lý theo kết quả (Results Based Management - RBM).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm công cụ
- Bản chất hoạt động học tập: Hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi học sinh THPT, có chức năng tái tạo ở người học hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và định hình thế giới quan, nhân sinh quan (dựa trên lý luận của Lê Văn Hồng, V. Cruchetxki). Kết quả học tập phụ thuộc vào 4 nhân tố: nội dung tài liệu học tập, người dạy, người học và phương tiện dạy học.
- Hoạt động giáo dục học tập: Là một bộ phận của hoạt động giáo dục trí tuệ, được tổ chức có mục đích, có kế hoạch, có nội dung; nhà giáo dục vận dụng phương pháp và hình thức thích hợp nhằm giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực nhận thức, hình thành niềm tin và phẩm chất đạo đức.
- Quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh: Tập hợp những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) đến hoạt động hợp tác, thống nhất và hỗ trợ lẫn nhau giữa nhà trường và gia đình.
- Mô hình Quản lý theo kết quả (Results Based Management - RBM): Khung lý thuyết quản lý định hướng vào kết quả đầu ra, các chỉ số tác động, việc lập kế hoạch dựa trên kết quả, đo lường đánh giá liên tục, đảm bảo tính minh bạch và sự tham gia tích cực của các bên liên quan.
Phương pháp luận
- Quan điểm hệ thống - cấu trúc: Xem xét quản lý phối hợp như một hệ thống hoàn chỉnh với các thành tố có mối liên hệ thứ bậc chặt chẽ (Ban giám hiệu, Giáo viên, Nhân viên, Cha mẹ học sinh, Học sinh).
- Quan điểm lịch sử - logic: Đặt công tác quản lý phối hợp trong tiến trình đổi mới giáo dục và bối cảnh chuyển đổi chương trình giáo dục phổ thông qua các giai đoạn.
- Quan điểm thực tiễn: Xuất phát từ thực trạng quản lý tại vùng ĐBSCL để xác định nguyên nhân và đề xuất hệ thống biện pháp can thiệp có tính khả thi.
Phương pháp nghiên cứu thực tế và kỹ thuật xử lý dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Hồi cứu, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các văn kiện của Đảng, Nhà nước, văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu tâm lý học, giáo dục học và các luận án, công trình khoa học trong và ngoài nước.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế các bộ phiếu hỏi dành cho cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV), học sinh (HS) lớp 10 và cha mẹ học sinh (CMHS) tại 11 trường THPT thuộc 7 tỉnh vùng ĐBSCL.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập thông tin định tính từ 02 Hiệu trưởng, 04 Phó Hiệu trưởng và 10 Giáo viên chủ nhiệm tại 5 trường THPT: THPT Hồ Thị Kỷ, THPT Cà Mau, THCS & THPT Lý Văn Lâm (tỉnh Cà Mau); THPT Giá Rai (tỉnh Bạc Liêu) và THPT Bùi Hữu Nghĩa (thành phố Cần Thơ).
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm một nội dung của biện pháp quản lý tại Trường THPT Hồ Thị Kỷ (TP. Cà Mau) trong học kỳ 2 năm học 2015 - 2016.
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS for Windows (phiên bản 13.0) để tính toán tỷ lệ phần trăm (%), giá trị điểm trung bình (Mean), kiểm nghiệm phương sai một yếu tố (ANOVA), kiểm định sai biệt trung bình (Independent Samples T-test) và phân tích hệ số tương quan Pearson.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở trường trung học phổ thông
Chương 1 tập trung xây dựng khung lý thuyết toàn diện cho đề tài:
- Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: hoạt động học tập, giáo dục học tập, hoạt động phối hợp, quản lý phối hợp nhà trường - gia đình.
- Phân tích đặc điểm tâm sinh lý và nhận thức của học sinh lớp 10 (độ tuổi 14 - 16): Sự phát triển mạnh mẽ về thể chất và nội tiết tố; sự phát triển của não trước và hệ thống limbic (kéo dài đến 25 tuổi); quá trình chuyển dịch từ phụ thuộc gia đình sang gắn kết nhóm bạn; sự hình thành tư duy trừu tượng, tính phê phán và ý thức tự khẳng định.
- Phân tích những thách thức học thuật và xã hội trong quá trình chuyển tiếp lên lớp 10 THPT dựa trên các dữ liệu nghiên cứu quốc tế (Hanover Research, 2017; Roderick, 2005; Elaine Allensworth, 2013):
| Nhóm thách thức |
Biểu hiện cụ thể của học sinh lớp 10 |
| Thách thức về học thuật |
- Quy mô trường lớp lớn hơn, số lượng giáo viên bộ môn tăng, giảm mức độ quan tâm cá nhân hóa. - Khối lượng và độ khó của chương trình học cao hơn THCS, đòi hỏi tính tự giác cao. - Học sinh gặp khó khăn trong kỹ năng tự học, dẫn đến giảm điểm số trung bình (theo Roderick, điểm GPA giảm 1,48 ở nam và 0,06 ở nữ). - Rào cản về năng lực ngoại ngữ (tiếng Anh) từ cấp học dưới. |
| Thách thức về xã hội |
- Cảm giác lo lắng, sợ hãi, lạc lõng trong môi trường mới. - Gia tăng áp lực từ bạn bè cùng lứa, tiềm ẩn nguy cơ bị cô lập hoặc bắt nạt học đường. - Sự suy giảm tính chuyên cần do học sinh cảm thấy "tự do hơn" so với cấp THCS. - Nguy cơ nảy sinh xung đột tâm lý giữa học sinh với cha mẹ khi tần suất giao tiếp gia đình giảm xuống. |
- Xác định nội dung phối hợp (nắm bắt tình hình học tập, hướng dẫn tự học ở nhà, rèn luyện phương pháp học tập, giáo dục động cơ, xây dựng môi trường học tập) và phương thức phối hợp (họp phụ huynh, sổ liên lạc, điện thoại, thăm gia đình, hoạt động ngoại khóa).
- Cấu trúc hóa quy trình quản lý sự phối hợp theo 4 chức năng: Phân cấp quản lý; Lập kế hoạch phối hợp; Tổ chức thực hiện phối hợp; Chỉ đạo và duy trì hệ thống thông tin hai chiều; Kiểm tra và đánh giá kết quả phối hợp.
- Phân loại các yếu tố tác động gồm: Yếu tố chủ quan (nhận thức, năng lực sư phạm của GV, năng lực quản lý của BGH, sự quan tâm của CMHS) và Yếu tố khách quan (điều kiện kinh tế - văn hóa vùng miền, môi trường xã hội, cơ chế chính sách).
Chương 2: Thực trạng quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tiễn tại 11 trường THPT thuộc 7 tỉnh/thành vùng ĐBSCL:
- Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Vùng ĐBSCL có mạng lưới sông ngòi chằng chịt, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, mặt bằng dân trí và điều kiện kinh tế của một bộ phận CMHS còn hạn chế, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tham gia vào công tác giáo dục của nhà trường.
- Thực trạng nhận thức: Cán bộ quản lý, giáo viên và phần lớn cha mẹ học sinh đều nhận thức được sự cần thiết của việc phối hợp. Tuy nhiên, mức độ nhận thức về vai trò giáo dục học tập của gia đình còn chưa đồng đều; nhiều phụ huynh vẫn xem việc học tập là trách nhiệm chính của nhà trường.
- Thực trạng thực hiện nội dung và phương thức phối hợp:
- Nội dung được thực hiện tốt nhất là thông báo kết quả học tập và rèn luyện hạnh kiểm định kỳ.
- Nội dung thực hiện ở mức độ thấp là phối hợp quản lý thời gian tự học của học sinh tại nhà và phối hợp xây dựng không gian học tập thuận lợi.
- Phương thức phối hợp chủ yếu thông qua họp phụ huynh định kỳ đầu năm/cuối kỳ và liên lạc qua điện thoại; các hình thức tư vấn sư phạm, hội thảo chuyên đề cho phụ huynh hoặc thăm hỏi trực tiếp tại gia đình ít được triển khai.
- Thực trạng các chức năng quản lý sự phối hợp:
- Phân cấp quản lý: Đã phân định nhiệm vụ nhưng chưa có quy chế phối hợp chi tiết quy định rõ trách nhiệm của từng bộ phận (Ban giám hiệu, Đoàn thanh niên, GVCN, GV bộ môn, Ban đại diện CMHS).
- Lập kế hoạch: Kế hoạch phối hợp phần lớn lồng ghép chung trong kế hoạch năm học của nhà trường, thiếu các chỉ tiêu cụ thể định hướng riêng cho khối lớp đầu cấp (lớp 10).
- Tổ chức thực hiện: Chưa đa dạng hóa các hình thức tổ chức, chưa chú trọng bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp và kỹ năng phối hợp với phụ huynh cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm.
- Chỉ đạo hệ thống thông tin: Hệ thống giao tiếp thông tin chủ yếu mang tính một chiều (từ nhà trường truyền đạt tới phụ huynh), chưa xây dựng được cơ chế phản hồi hai chiều thường xuyên.
- Kiểm tra, đánh giá: Công tác kiểm tra hoạt động phối hợp chưa được tiến hành định kỳ, thiếu các tiêu chí đánh giá định lượng dựa trên kết quả tiến bộ học tập của học sinh.
- Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng: Các yếu tố chủ quan như kỹ năng của giáo viên và nhận thức của phụ huynh có ảnh hưởng lớn nhất; bên cạnh đó, rào cản về kinh tế, việc phụ huynh đi làm ăn xa và khoảng cách địa lý tại vùng sông nước là những yếu tố khách quan tác động tiêu cực đến công tác quản lý phối hợp.
Chương 3: Biện pháp quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập học sinh cho lớp 10 ở các trường trung học phổ thông vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Chương 3 đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý dựa trên 4 nguyên tắc (Đảm bảo tính pháp lý, Đảm bảo tính thực tiễn, Đảm bảo tính khả thi, Đảm bảo tính hiệu quả):
-
Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và các bên liên quan về sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10.
Tổ chức tuyên truyền các chủ trương, văn bản pháp luật về trách nhiệm giáo dục; bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho GV và CMHS về đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi lớp 10 và tầm quan trọng của việc đồng hành học tập.
-
Biện pháp 2: Đổi mới xây dựng kế hoạch quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10.
Áp dụng mô hình Quản lý theo kết quả (RBM) để xây dựng kế hoạch phối hợp có mục tiêu, chỉ tiêu đầu ra rõ ràng; thiết lập kế hoạch hành động cụ thể cho từng học kỳ phù hợp với đặc thù học sinh đầu cấp.
-
Biện pháp 3: Đẩy mạnh tổ chức sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10.
Đa dạng hóa các hình thức phối hợp: tổ chức các câu lạc bộ cha mẹ học sinh, hội thảo hướng dẫn kỹ năng sư phạm cho gia đình, tổ chức cho phụ huynh tham gia các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm và định hướng nghề nghiệp cùng học sinh.
-
Biện pháp 4: Tăng cường chỉ đạo hệ thống giao tiếp thông tin hai chiều giữa sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10.
Thiết lập mạng lưới liên lạc đa kênh thông suốt (ứng dụng công nghệ thông tin, sổ liên lạc điện tử, hòm thư góp ý, lịch tiếp phụ huynh định kỳ); chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm duy trì kênh trao đổi thông tin hai chiều thường xuyên với từng gia đình.
-
Biện pháp 5: Thường xuyên kiểm tra, đánh giá quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10.
Xây dựng bộ công cụ và tiêu chí đánh giá hiệu quả phối hợp định kỳ; thực hiện sơ kết, tổng kết, biểu dương khen thưởng kịp thời các tập thể lớp, giáo viên và phụ huynh có mô hình phối hợp hiệu quả.
Kết quả khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm:
- Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi: Khảo sát ý kiến của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy các biện pháp đề xuất đều đạt mức điểm đánh giá cao về độ cần thiết và tính khả thi.
- Thực nghiệm sư phạm: Triển khai áp dụng thử nghiệm nội dung phối hợp và quản lý thông tin hai chiều tại Trường THPT Hồ Thị Kỷ (thành phố Cà Mau) trong học kỳ 2 năm học 2015 - 2016. Kết quả xử lý số liệu thống kê (SPSS 13.0) khẳng định nhóm lớp thực nghiệm có sự cải thiện rõ rệt về tính chuyên cần, thái độ học tập và điểm số học tập so với nhóm lớp đối chứng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý luận về quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập dành riêng cho học sinh lớp 10 (khối đầu cấp THPT).
- Vận dụng thành công quan điểm Quản lý theo kết quả (Results Based Management - RBM) vào việc thiết kế chu trình quản lý phối hợp 4 giai đoạn (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra).
- Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị lý luận cho các nghiên cứu tiếp theo về quản lý giáo dục và xã hội hóa giáo dục.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phản ánh bức tranh thực trạng chân thực, khách quan về công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình tại 11 trường THPT trên địa bàn 7 tỉnh/thành vùng ĐBSCL qua hai mốc thời gian (2015 và 2020).
- Chỉ ra các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng phối hợp mang tính hình thức, đặc biệt là sự thiếu hụt kỹ năng hỗ trợ việc học tại nhà của phụ huynh vùng ĐBSCL.
- Xác lập hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ, cụ thể, có thể áp dụng trực tiếp tại các trường THPT thuộc khu vực ĐBSCL và các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.
Khuyến nghị quản lý
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Sở Giáo dục và Đào tạo vùng ĐBSCL: Cần ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về quy chế phối hợp nhà trường - gia đình phù hợp với Chương trình GDPT 2018; đưa nội dung kỹ năng phối hợp với gia đình vào chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý và giáo viên.
- Đối với các trường THPT vùng ĐBSCL: Ban Giám hiệu cần chủ động xây dựng kế hoạch phối hợp đầu cấp lớp 10; đổi mới hình thức họp phụ huynh; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết lập kênh liên lạc hai chiều; tạo điều kiện cho Ban đại diện CMHS tham gia thực chất vào các hoạt động giáo dục.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát thực trạng thực hiện tại 7/13 tỉnh, thành phố thuộc vùng ĐBSCL.
- Quá trình thực nghiệm sư phạm mới chỉ tiến hành trên một nội dung của biện pháp tại một trường THPT (Trường THPT Hồ Thị Kỷ, TP. Cà Mau) trong phạm vi một học kỳ do giới hạn về thời gian và nguồn lực.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm đồng bộ toàn bộ 5 biện pháp quản lý trên nhiều loại hình trường THPT (trường chuyên, trường công lập đô thị, trường vùng nông thôn/hải đảo) tại tất cả 13 tỉnh vùng ĐBSCL.
- Nghiên cứu sâu hơn về các mô hình phối hợp nhà trường - gia đình trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục và triển khai toàn diện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Quản lý Giáo dục, Giáo dục học, Tâm lý học sư phạm tham khảo về khung lý thuyết RBM, phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và công cụ xử lý số liệu SPSS trong khoa học giáo dục.
- Cán bộ quản lý trường THPT (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Tham khảo quy trình 5 bước để xây dựng kế hoạch và tổ chức chỉ đạo công tác phối hợp với phụ huynh học sinh đầu cấp.
- Giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn cấp THPT: Vận dụng các phương thức và kỹ năng giao tiếp hai chiều để kết nối, hướng dẫn cha mẹ học sinh hỗ trợ con em học tập tại nhà.
- Cán bộ chỉ đạo tại các Sở/Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo để xây dựng các chính sách, chỉ thị chỉ đạo công tác phối hợp giáo dục phù hợp với đặc thù văn hóa - xã hội vùng ĐBSCL.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách thể và đối tượng nghiên cứu của luận án là gì?
Khách thể nghiên cứu là công tác quản lý sự phối hợp các lực lượng giáo dục trong trường THPT. Đối tượng nghiên cứu là quản lý sự phối hợp giữa nhà trường - gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường THPT vùng ĐBSCL.
2. Địa bàn khảo sát thực trạng của đề tài gồm những tỉnh, thành phố nào?
Địa bàn nghiên cứu gồm 11 trường THPT thuộc 7 tỉnh/thành phố được chọn ngẫu nhiên bằng phương pháp bốc thăm từ 13 tỉnh ĐBSCL, bao gồm: Cà Mau, Bạc Liêu, Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp, Long An và Tiền Giang.
3. Luận án tiếp cận mô hình quản lý lý thuyết nào làm cơ sở?
Luận án vận dụng mô hình Quản lý theo kết quả (Results Based Management - RBM), kết hợp với các quan điểm phương pháp luận: hệ thống - cấu trúc, lịch sử - logic và quan điểm thực tiễn.
4. Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và gồm những biện pháp nào?
Tác giả đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý: (1) Nâng cao nhận thức của CBQL, GV và các bên liên quan; (2) Đổi mới xây dựng kế hoạch quản lý sự phối hợp; (3) Đẩy mạnh tổ chức sự phối hợp; (4) Tăng cường chỉ đạo hệ thống giao tiếp thông tin hai chiều; (5) Thường xuyên kiểm tra, đánh giá quản lý sự phối hợp.
5. Quá trình thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại đâu và vào thời gian nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại Trường THPT Hồ Thị Kỷ, thành phố Cà Mau, trong học kỳ 2 năm học 2015 - 2016 (từ đầu tháng 3/2016 đến tháng 5/2016).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Dân đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Dựa trên kết quả điều tra thực trạng tại 11 trường THPT thuộc 7 tỉnh thành, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong công tác quản lý và mối liên hệ phối hợp giữa gia đình và nhà trường. Hệ thống 5 biện pháp quản lý được xây dựng dựa trên tiếp cận Quản lý theo kết quả (RBM) đã được khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm chứng minh tính khoa học, tính cần thiết và khả thi. Công trình đóng góp nguồn dữ liệu thực chứng và giải pháp quản lý sư phạm thiết thực cho sự nghiệp phát triển giáo dục trung học phổ thông tại vùng ĐBSCL.