Tổng quan nghiên cứu

Theo số liệu thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chỉ trong một năm học trên toàn quốc đã ghi nhận tới 1.598 vụ học sinh đánh nhau cả trong lẫn ngoài trường học, dẫn đến việc xử lý kỷ luật 735 học sinh bị buộc thôi học có thời hạn. Đồng thời, báo cáo từ Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam chỉ ra rằng có hơn 52,5% học sinh có biểu hiện lệch chuẩn đạo đức như gây gổ, văng tục, không vâng lời cha mẹ và 82% thường xuyên sa đà vào các điểm dịch vụ Internet, trò chơi điện tử. Thực trạng này phản ánh rõ nét sự suy giảm chuẩn mực hành vi ở lứa tuổi trung học cơ sở trước tác động đa chiều của nền kinh tế thị trường và quá trình đô thị hóa nhanh.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán quản lý sự phối hợp giữa ba lực lượng giáo dục then chốt gồm nhà trường, gia đình và xã hội tại Trường THCS Thị trấn Lương Bằng, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010. Mục tiêu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng công tác quản lý liên kết, từ đó đề xuất hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ nhằm huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội vào công tác giáo dục đạo đức học sinh. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp giải pháp quản lý cụ thể giúp nâng tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm Tốt từ 64,6% lên 74,0%, đồng thời hạ tỷ lệ học sinh hạnh kiểm Yếu xuống dưới mức 1,0%, tạo tiền đề vững chắc cho việc xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng thuyết quản lý tổ chức cổ điển của Henri Fayol với 4 chức năng cốt lõi bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm thiết lập chu trình quản lý thống nhất trong giáo dục đạo đức. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết điều phối của Mary Parker Follett với 4 nguyên tắc phối hợp cơ bản: tiếp xúc trực tiếp giữa các bên liên quan, triển khai phối hợp ngay từ giai đoạn đầu lập kế hoạch, tính toán toàn diện các yếu tố hoàn cảnh và duy trì mối liên kết liên tục. Mô hình liên kết các lực lượng giáo dục giai đoạn 1985-1990 của tập thể các nhà khoa học giáo dục Việt Nam cũng được kế thừa để làm sáng tỏ cơ chế tác động biện chứng giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm: Quản lý giáo dục (hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo thế hệ trẻ), Quản lý nhà trường (sự tác động định hướng của hiệu trưởng đến tập thể sư phạm và các nguồn lực giáo dục), Phối hợp giáo dục (quá trình liên kết có tổ chức giữa ba môi trường để tạo sức mạnh tổng hợp) và Giáo dục đạo đức (quá trình biến hệ thống chuẩn mực xã hội thành niềm tin, tình cảm và thói quen hành vi bên trong của cá nhân). Các khái niệm này được soi chiếu trực tiếp qua Điều 93 Luật Giáo dục năm 2005 và Chỉ thị số 71/2008/CT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai trên cỡ mẫu khảo sát thực nghiệm gồm 642 khách thể tại địa bàn Thị trấn Lương Bằng, bao gồm 390 học sinh từ khối 6 đến khối 9 (chiếm 74,3% trên tổng số 525 học sinh toàn trường), 156 phụ huynh học sinh (gồm 60 nam và 96 nữ), 41 giáo viên THCS (33 nam và 8 nữ) cùng 55 cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo các ban ngành đoàn thể địa phương (38 nam và 17 nữ). Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên có chủ đích được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện đầy đủ cho các khối lớp học và các thành phần xã hội.

Nguồn dữ liệu thực chứng được thu thập thông qua hệ thống phiếu hỏi anket kết hợp phỏng vấn sâu, tọa đàm khoa học, quan sát sư phạm thực tế và tổng kết kinh nghiệm chuyên gia. Phương pháp phân tích định lượng dựa trên thống kê toán học (xử lý phần trăm, lập bảng đối chiếu tần số) kết hợp phân tích định tính tổng hợp tài liệu lý luận trong giai đoạn 2005 - 2010. Lý do lựa chọn kết hợp các phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, đo lường chính xác các chỉ số hạnh kiểm thực tế, bóc tách nguyên nhân tác động từ môi trường và kiểm định độ tin cậy của các biện pháp quản lý được đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, chất lượng đạo đức của học sinh trường THCS Thị trấn Lương Bằng có sự chuyển biến tích cực qua 5 năm nhưng vẫn tiềm ẩn nguy cơ lệch chuẩn. Thống kê kết quả xếp loại hạnh kiểm từ năm học 2005-2006 đến năm học 2009-2010 cho thấy tỷ lệ học sinh xếp loại Tốt tăng đều từ 64,6% (435 trên tổng số 673 học sinh) lên mức 74,0% (389 trên tổng số 526 học sinh). Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm Khá duy trì ổn định ở mức 21,3% đến 25,2%, trong khi tỷ lệ hạnh kiểm Yếu giảm từ 2,4% xuống còn 1,0%. Tỷ lệ học sinh đạt hạnh kiểm từ trung bình trở lên luôn duy trì ở mức cao từ 97,6% đến 99,3%.

Thứ hai, nhận thức của học sinh về vai trò của giáo dục đạo đức đạt mức độ rất cao khi có tới 73,3% (286 trên 390 học sinh) khẳng định việc giáo dục đạo đức là rất cần thiết, 18,5% (72 học sinh) đánh giá cần thiết và chỉ có 8,2% (32 học sinh) cho rằng có cũng được không có cũng được. Đặc biệt, 88,9% (347 học sinh) đồng tình sâu sắc với quan điểm trong mỗi con người cần phải coi trọng và rèn luyện đồng thời cả tài lẫn đức.

Thứ ba, khảo sát phát hiện sự phân hóa rõ rệt trong nhận thức của học sinh về các nhóm phẩm chất đạo đức. Các phẩm chất thuộc phạm vi đạo đức gia đình và cá nhân được học sinh đặc biệt coi trọng như hiếu thảo với ông bà cha mẹ và thầy cô đạt 79,2% (309 học sinh đánh giá rất quan trọng), tính siêng năng cần cù trong học tập đạt 65,9% (257 học sinh). Ngược lại, các phẩm chất thể hiện nghĩa vụ và trách nhiệm xã hội lại nhận được mức độ quan tâm rất thấp như ý thức bảo vệ của công chỉ đạt 25,9% (101 học sinh), tham gia công tác từ thiện nhân đạo đạt 24,4% (95 học sinh) và ý thức sẵn sàng tham gia các hoạt động tập thể xã hội chỉ đạt 16,9% (66 học sinh).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự chênh lệch nhận thức nêu trên bắt nguồn từ bối cảnh kinh tế - xã hội địa phương. Thị trấn Lương Bằng có tốc độ phát triển kinh tế nhanh đạt 12%/năm, tỷ trọng công nghiệp và thương mại dịch vụ chiếm 66% với 39 doanh nghiệp mới thành lập trong giai đoạn 2005 - 2010, đưa thu nhập bình quân đầu người tăng gấp 2,9 lần lên mức 15,5 triệu đồng/năm. Mặt trái của quá trình đô thị hóa là một bộ phận không nhỏ phụ huynh mải mê làm kinh tế, buông lỏng việc giáo dục con cái và có xu hướng khoán trắng trách nhiệm dạy dỗ cho nhà trường. Thực trạng này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu giáo dục trên toàn quốc khi chỉ ra rằng thiếu sự kết nối gia đình sẽ tạo khoảng trống để 82% thanh thiếu niên bị cám dỗ bởi các tệ nạn xã hội và trò chơi điện tử bạo lực.

Về phương diện trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu thực trạng này có thể được biểu diễn sinh động qua biểu đồ cột chồng so sánh cơ cấu hạnh kiểm Tốt - Khá - Trung bình - Yếu qua 5 năm học liên tiếp nhằm làm nổi bật xu hướng tiến bộ, kết hợp biểu đồ tròn phân tích tỷ lệ nhận thức của học sinh về tính cấp thiết của giáo dục đạo đức. Bên cạnh đó, một bảng ma trận xếp hạng đối sánh giữa mức độ quan tâm phẩm chất cá nhân và phẩm chất xã hội sẽ chỉ rõ khoảng trống hành vi cần can thiệp. Kết quả này khẳng định việc quản lý liên kết ba môi trường là giải pháp cấp bách nhằm tái lập sự cân bằng trong giáo dục nhân cách toàn diện.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch và quy chế phối hợp liên ngành định kỳ hàng năm do Ban Giám hiệu nhà trường chủ trì, tiến hành ký kết văn bản phân định rõ trách nhiệm với UBND thị trấn và Ban đại diện cha mẹ học sinh ngay từ tháng 9 đầu năm học. Mục tiêu đặt ra là duy trì tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm Khá và Tốt đạt trên 98%, khống chế tỷ lệ vi phạm kỷ luật học đường dưới 0,5% trong toàn bộ 10 tháng của năm học.

Thứ hai, kiện toàn Ban chỉ đạo quản lý giáo dục đạo đức cấp trường và xây dựng mạng lưới cộng tác viên liên kết, với thành phần gồm Hiệu trưởng, Bí thư Đoàn, Tổng phụ trách Đội, Trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh và Trưởng Công an thị trấn. Ban chỉ đạo tổ chức họp giao ban định kỳ 1 quý/lần nhằm rà soát tình hình an ninh học đường và xây dựng hồ sơ theo dõi, hỗ trợ kịp thời cho 100% học sinh có biểu hiện lệch chuẩn hành vi hoặc có hoàn cảnh gia đình đặc biệt.

Thứ ba, đa dạng hóa các hình thức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và rèn luyện kỹ năng sống, tổ chức tối thiểu 4 chương trình sinh hoạt chuyên đề, diễn đàn tuyên truyền pháp luật và hoạt động tình nguyện đền ơn đáp nghĩa trong mỗi năm học. Kế hoạch này hướng tới mục tiêu thu hút ít nhất 95% học sinh toàn trường tham gia tích cực, từng bước nâng tỷ lệ học sinh có ý thức tự giác đối với các hoạt động vì cộng đồng từ mức 16,9% lên trên 75%.

Thứ tư, thiết lập hệ thống trao đổi thông tin đa chiều và tăng cường kiểm tra đánh giá định kỳ thông qua ứng dụng sổ liên lạc, các buổi làm việc chuyên đề và 3 kỳ họp phụ huynh toàn diện mỗi năm học. Giáo viên chủ nhiệm giữ vai trò đầu mối thông tin, bảo đảm 100% phụ huynh học sinh nắm bắt được diễn biến tư tưởng và nền nếp của con em trong vòng 24 giờ kể từ khi phát sinh các biểu hiện bất thường để phối hợp uốn nắn kịp thời.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý giáo dục và Ban Giám hiệu các trường THCS: Tài liệu cung cấp cơ sở khoa học và quy trình quản lý 4 chức năng chặt chẽ để áp dụng trực tiếp vào việc xây dựng quy chế phối hợp ba lực lượng tại cơ sở giáo dục, giúp nâng cao hiệu lực chỉ đạo và tính liên kết đồng bộ tại đơn vị lên trên 95%.

Thứ hai, giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn cấp THCS: Luận văn trang bị hệ thống phương pháp sư phạm thực tế như đàm thoại cảm hóa, phương pháp nêu gương và kỹ năng phối hợp xử lý tình huống cá biệt, hỗ trợ giáo viên quản lý hiệu quả nền nếp đạo đức cho 100% học sinh trong lớp phụ trách.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Công trình mang lại giá trị học thuật cao với khung lý thuyết chuẩn hóa, mô hình liên kết ba môi trường và bộ dữ liệu khảo sát thực nghiệm đa chiều từ 642 khách thể, phục vụ đắc lực cho các công trình nghiên cứu mở rộng về giáo dục học đường.

Thứ tư, chính quyền địa phương, Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên cấp xã, phường, thị trấn: Cung cấp căn cứ thực tiễn để hoạch định chính sách xây dựng môi trường văn hóa cộng đồng lành mạnh, tổ chức quản lý chặt chẽ các tụ điểm Internet trong bán kính 200 mét quanh trường học nhằm bảo vệ thanh thiếu niên.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao nhà trường không thể đơn phương thực hiện hiệu quả nhiệm vụ giáo dục đạo đức cho học sinh? Giáo dục đạo đức là quá trình xã hội hóa toàn diện, diễn ra liên tục ở mọi không gian sống. Học sinh THCS chỉ ở trường khoảng 4-5 giờ mỗi ngày, thời gian còn lại chịu tác động trực tiếp từ gia đình và xã hội. Dữ liệu thực tế cho thấy có tới 82% học sinh dễ bị lôi kéo bởi trò chơi điện tử nếu thiếu sự kiểm soát chặt chẽ ngoài giờ học từ gia đình và cộng đồng.

Làm thế nào để chuyển hóa nhận thức của 8,2% học sinh chưa thấy được tầm quan trọng của đạo đức? Nhà trường cần kết hợp phương pháp nêu gương, đối thoại trực tiếp và giao trách nhiệm cụ thể trong các phong trào thi đua tập thể thay vì chỉ giáo dục lý thuyết một chiều. Tại Trường THCS Lương Bằng, việc tổ chức các hoạt động Đội và phong trào thi đua đã giúp tỷ lệ học sinh hạnh kiểm Yếu giảm mạnh từ 2,4% xuống chỉ còn 1,0% qua 5 năm.

Nguyên nhân chủ yếu nào khiến việc phối hợp giữa gia đình và nhà trường còn lỏng lẻo? Tốc độ phát triển kinh tế địa phương đạt 12%/năm với 66% tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ khiến nhiều bậc cha mẹ bị cuốn vào áp lực mưu sinh, ít dành thời gian chăm sóc con. Một số phụ huynh còn quan niệm sai lầm rằng việc giáo dục nhân cách hoàn toàn là trách nhiệm của nhà trường sau khi đã đóng góp các khoản kinh phí.

Làm sao để gia tăng ý thức bảo vệ của công và trách nhiệm cộng đồng ở học sinh THCS? Cần đưa các tiêu chí bảo vệ tài sản công và tham gia hoạt động xã hội vào khung đánh giá thi đua tuần của 100% các chi đội, đồng thời tổ chức 4 đợt hoạt động trải nghiệm thực tế mỗi năm. Thực tế khảo sát chỉ ra khi học sinh được trực tiếp tham gia chăm sóc di tích lịch sử, ý thức vì cộng đồng tăng lên rõ rệt.

Mô hình quản lý phối hợp tại Thị trấn Lương Bằng có khả năng nhân rộng sang các địa phương khác không? Mô hình hoàn toàn có khả năng chuyển giao và nhân rộng vì được xây dựng dựa trên các nguyên lý quản lý giáo dục phổ quát và quy định chuẩn của Luật Giáo dục. Các địa bàn có tốc độ đô thị hóa nhanh, nơi có trên 50% phụ huynh làm việc trong các khu công nghiệp, đều có thể áp dụng hiệu quả để ngăn chặn tệ nạn học đường.

Kết luận

  • Luận văn chuẩn hóa hệ thống cơ sở lý luận về quản lý sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức học sinh THCS dựa trên các học thuyết quản lý tổ chức kinh điển và văn bản pháp quy hiện hành.
  • Khảo sát thực chứng toàn diện tại Trường THCS Thị trấn Lương Bằng, làm rõ bức tranh chất lượng hạnh kiểm với 74,0% học sinh đạt loại Tốt và phát hiện điểm nghẽn lớn trong nhận thức về trách nhiệm xã hội của học sinh.
  • Khẳng định vai trò hạt nhân chủ đạo của nhà trường trong việc kết nối đồng bộ 642 khách thể thuộc ba lực lượng giáo dục nhằm kiến tạo môi trường sư phạm thống nhất và lành mạnh.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý liên kết có tính khoa học, tính khả thi cao, bao quát đầy đủ từ khâu lập kế hoạch, xây dựng mạng lưới điều hành đến tổ chức hoạt động và kiểm tra đánh giá định kỳ.
  • Chứng minh tính cấp thiết của việc đồng thuận xã hội nhằm hóa giải các tác động tiêu cực từ tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương 12%/năm đối với sự hình thành nhân cách của thế hệ trẻ.

Đóng góp cốt lõi của công trình là xây dựng thành công mô hình cơ chế quản lý liên kết giáo dục đạo đức có thể chuyển giao cho toàn bộ hệ thống trường THCS trên địa bàn huyện Kim Động trong kế hoạch giai đoạn 2011 - 2015. Các cơ sở giáo dục trung học cơ sở cần chủ động nghiên cứu, vận dụng linh hoạt bộ giải pháp quản lý này nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, góp phần đào tạo thế hệ học sinh vừa có tài vừa có đức đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước.