Luận văn thạc sĩ vnu ued quản lý sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở thị trấn lương bằng huyện kim động tỉnh hưng yên

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quản lý sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2010

141
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Nhiệm vụ nghiên cứu

4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

5. Giả thuyết khoa học

6. Phương pháp nghiên cứu

7. Ý nghĩa khoa học của đề tài

8. Phạm vi nghiên cứu

9. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG VỚI GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.2. Một số khái niệm sử dụng nghiên cứu đề tài

1.3. Tầm quan trọng của sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong việc giáo du ̣c đa ̣o đức cho học sinh trung ho ̣c cơ sở

1.4. Vai trò của việc quản lý sự phối hợp các lực lượng trong giáo dục

1.5. Nội dung của quản lý sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội

1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sự phối hợp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA VIỆC QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THỊ TRẤN LƢƠNG BẰNG HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƢNG YÊN

2.1. Đặc điểm về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục tại Thị trấn Lương Bằng, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên

2.2. Giới thiệu việc tổ chức nghiên cứu thực trạng

2.3. Kết quả khảo sát nhận thức của các đối tượng khảo sát

2.4. Kết quả khảo sát thực trạng đạo đức của học sinh trung ho ̣c cơ sở ở Thị trấn Lương Bằng - Kim Động - Hưng Yên qua xếp loại những năm gần đây

2.5. Nguyên nhân ảnh hưởng đến hạn chế giáo dục đạo đức

2.6. Thực trạng quản lý sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh

2.7. Nguyên nhân của những hạn chế ảnh hưởng đến việc phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh

2.8. Đánh giá chung về thực trạng giáo dục đạo đức và công tác quản lý phối hợp các lực lượng trong việc giáo dục đa ̣o đức cho học sinh

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG VỚI GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

3.1. Một số nguyên tắc xây dựng các biện pháp quản lý sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong việc giáo dục đạo đức cho ho ̣c sinh

3.2. Một số biện pháp quản lý sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội để giáo dục đạo đức cho học sinh trung ho ̣c cơ

3.4. Khảo nghiệm tính đúng đắn và khả thi của các biện pháp

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHI

1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo

2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo

3. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo

4. Đối với Trường trung ho ̣c cơ sở

5. Đối với Phụ huynh học sinh

6. Đối với các tổ chức xã hội

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC KÝ HIÊU ̣ , CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý sự phối hợp trong giáo dục đạo đức

Quản lý sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh THCS là một vấn đề quan trọng. Nó không chỉ giúp nâng cao chất lượng giáo dục mà còn tạo ra một môi trường học tập tích cực cho học sinh. Sự phối hợp này cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả để đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện.

1.1. Khái niệm về quản lý giáo dục và sự phối hợp

Quản lý giáo dục là quá trình tổ chức, điều hành các hoạt động giáo dục nhằm đạt được mục tiêu giáo dục. Sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội là yếu tố then chốt trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh.

1.2. Vai trò của gia đình trong giáo dục đạo đức

Gia đình là môi trường đầu tiên và quan trọng nhất trong việc hình thành nhân cách và đạo đức của học sinh. Sự hỗ trợ từ gia đình giúp củng cố những giá trị đạo đức mà nhà trường truyền đạt.

II. Thách thức trong quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình

Mặc dù có nhiều lợi ích từ sự phối hợp, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả giáo dục đạo đức cho học sinh.

2.1. Thiếu sự đồng thuận giữa nhà trường và gia đình

Sự khác biệt trong quan điểm giáo dục giữa nhà trường và gia đình có thể dẫn đến sự không đồng thuận, ảnh hưởng đến quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh.

2.2. Thiếu thông tin và giao tiếp hiệu quả

Việc thiếu thông tin và giao tiếp giữa nhà trường và gia đình có thể dẫn đến hiểu lầm và không hiệu quả trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh.

III. Phương pháp quản lý sự phối hợp hiệu quả trong giáo dục đạo đức

Để quản lý sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp quản lý phù hợp. Những phương pháp này sẽ giúp tối ưu hóa quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh.

3.1. Xây dựng kế hoạch phối hợp cụ thể

Kế hoạch phối hợp cần được xây dựng rõ ràng, cụ thể và có sự tham gia của tất cả các bên liên quan để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

3.2. Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ học

Các hoạt động giáo dục ngoài giờ học giúp học sinh có cơ hội thực hành và trải nghiệm những giá trị đạo đức trong cuộc sống thực tế.

IV. Ứng dụng thực tiễn trong quản lý sự phối hợp

Việc áp dụng các biện pháp quản lý sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh đã cho thấy những kết quả tích cực. Những ứng dụng này cần được mở rộng và phát triển hơn nữa.

4.1. Kết quả khảo sát thực trạng giáo dục đạo đức

Kết quả khảo sát cho thấy sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình đã có những cải thiện đáng kể trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh.

4.2. Mô hình phối hợp hiệu quả giữa các bên

Mô hình phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội đã được áp dụng thành công tại một số trường học, mang lại hiệu quả cao trong giáo dục đạo đức cho học sinh.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai trong giáo dục đạo đức

Quản lý sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh THCS là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Cần có những biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả của sự phối hợp này trong tương lai.

5.1. Đề xuất các biện pháp cải thiện

Cần đề xuất các biện pháp cải thiện sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh.

5.2. Tương lai của giáo dục đạo đức trong bối cảnh hiện đại

Trong bối cảnh hiện đại, giáo dục đạo đức cần được chú trọng hơn nữa, với sự tham gia tích cực của cả nhà trường, gia đình và xã hội.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued quản lý sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở thị trấn lương bằng huyện kim động tỉnh hưng yên

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3 chương. Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở. Chƣơng 2: Thực trạng của việc quản lý sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh Trường THCS Thị trấn Lương Bằng, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên. Chƣơng 3: Biện pháp quản lý sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh.

13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG VỚI GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề. Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, là sự tác động có định hướng, có mục tiêu, có tổ chức, có kế hoạch. Đó là quá trình hoạt động có sự kết hợp đồng bộ vai trò chủ đạo của người thày với sự tự giác, tích cực chủ động và rèn luyện của HS nhằm hình thành và phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ.

Luật giáo dục năm 2005 nêu rõ mục tiêu GD được xác định: “Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, có tri thức, có sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [34]. Ở Phương Đông (điển hình là Trung Quốc) từ thời cổ đại vấn đề đạo đức và GDĐĐ được đặt lên hàng đầu trong triết lý nhân sinh. Khổng Tử (551-479) người đại diện của Nho giáo đã chuyên tâm nghiên cứu về con người và đạo đức. Quan điểm triết học của Khổng Tử hướng về mục đích tối thượng là việc giáo dục đạo đức cho con người và khẳng định: “Cũng như viên ngọc dù nó là một tài sản quý hiếm nhưng cũng phải mài dũa thì mới trở thành đồ dùng có giá trị.

Con người nếu không được GD thì cũng không biết đạo lý làm người” (Ngọc bất trác bất thành khí. Nhân bất học bất tri đạo) [10, tr. Theo ông người quân tử phải có nhân, lễ, nghĩa, trí tín và xã hội (nhà vua và triều đình phong kiến) phải chú trọng đến những đức tính đó cho con người. Theo giáo sư Vũ Khiêu thì: “Xưa nay chưa có một học thuyết đạo đức nào lại có tác dụng lâu bền đến như thế” [49, tr.

Ở phương Tây, nhiều triết gia và các nhà sư phạm đã dày công nghiên cứu về đạo đức và giáo dục đạo đức, Coomenky (1592 - 1670), nhà sư phạm lỗi lạc 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com của phương Tây thế kỷ XVII đã cống hiến cả cuộc đời mình để nghiên cứu về GD nói chung và giáo dục đạo đức nói riêng. Đóng góp của ông cho nhân loại chính là tấm gương về đạo đức của cuộc đời mình là những phương pháp giáo dục đạo đức cho người thầy mà ông đã khẳng định “Nếu anh không như một người cha thì cũng không thể là một người thầy” [13, tr. Tiếp thu những tư tưởng nhân văn, đạo đức của các bậc tiền nhân, trong các tác phẩm, các bài báo bằng tấm gương của chính cuộc đời mình, Chủ tịch Hồ Chí Minh là một điển hình và thực sự trở thành hình mẫu về nhân cách, đạo đức của mỗi người dân Việt Nam. Chủ tịch Hồ Chí Minh thường nhấn mạnh đến những giá trị đạo đức cách mạng là nhân, nghĩa, trí, dũng và cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.

Các tác giả như GS. Đào Duy Anh, GS. Cao Xuân Huy, GS. đều có những điểm chung khi nghiên cứu về con người Việt Nam và giáo dục đạo đức ở nhà trường chúng ta hiện nay.

Đặc biệt, chương trình khoa học cấp nhà nước KX - 07 thuộc nhóm nghiên cứu của GS, TS Nguyễn Quang Uẩn, GS, VS Phạm Minh Hạc đã tập trung nghiên cứu về con người Việt Nam trong bối cảnh xã hội chuyển sang nền kinh tế thị trường, mở cửa, đổi mới đã xác định đặc trưng nhân cách con người Việt Nam dựa trên quy mô khảo sát lớn; Các tác giả như GS Hoàng Đức Nhuận, PGS, TS Phạm Khắc Chương đã có nhiều đóng góp về lý luận đạo đức và giáo dục đạo đức trong nhà trường hiện nay. GS Đặng Vũ Hoạt trong công trình “Đổi mới công tác GVCN với việc giáo dục đạo đức cho HS” năm 2002, đã khẳng định vai trò của GVCN trong việc giáo dục đạo đức cho HS và đưa ra những định hướng cho GVCN trong việc đổi mới nội dung, cải tiến phương pháp giáo dục đạo đức cho HS trong nhà trường phổ thông. Trong công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay đòi hỏi phải coi trọng nhân tố con người, coi trọng tài năng, sức khỏe và phẩm chất đạo đức. Chăm lo GD thế hệ trẻ, nhất là HS, sinh viên đáp ứng nhu cầu những giai đoạn phát triển mới của đất nước là nhiệm vụ của toàn xã hội và việc QL sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội là một nguyên tắc cơ bản bảo đảm sự thành công của công tác GD.

15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nghiên cứu về QLGD luôn được các học giả trong và ngoài ngành GD quan tâm, các công trình nghiên cứu GD của các nhà khoa học hàng đầu Việt Nam về GD như: “Cơ sở khoa học quản lý giáo dục” của tác giả GS. Nguyễn Minh Đạo, “Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục” của tác giả PGS. Nguyễn Ngọc Quang, “Quản lý, quản lý giáo dục tiếp cận từ những mô hình” của tác giả PGS. Đặng Quốc Bảo, “Lý luận quản lý giáo dục” của tác giả PGS.

Nguyễn Thị Mỹ Lộc, “Những giá trị về tổ chức quản lý” của tác giả Vũ Văn Tảo,. thực sự là những công trình nghiên cứu đầu ngành và căn bản về QLGD, mang lại những hiệu quả nhất định cho công tác QLGD nói chung và công tác trong QL nhà trường nói riêng. Thông báo kết luận 242-TB/TW ngày 15/4/2009 của Ban Chấp hành Trung ương về thông báo kết luận của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) và phương hướng phát triển giáo dục đào tạo đến năm 2020 khi nói về vấn đề yếu kém của giáo dục và đào tạo đã nêu: “Việc GD tư tưởng đạo đức, lối sống, về truyền thống văn hóa, lịch sử dân tộc, về Đảng, về quyền lợi và nghĩa vụ công dân cho HS, sinh viên chưa được chú ý đúng mức cả về nội dung và phương pháp; GD phổ thông mới chỉ quan tâm nhiều đến “dạy chữ”, chưa quan tâm đúng mức đến “dạy người”, kỹ năng sống và “dạy nghề” cho thanh thiếu niên [17]. Thực tế hiện nay mọi gia đình đều mong muốn con em mình học đến nơi đến chốn, cố gắng tạo điều kiện cho con em học tập.

Tuy nhiên, cũng còn tồn tại một bộ phận không nhỏ các gia đình ít quan tâm, thậm chí không quan tâm đến việc GD con em. Về phía xã hội, mọi người đều mong muốn có những công dân tốt, không vi phạm đạo đức, kỷ luật, sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật. Bộ Giáo dục và Đào tạo có cuộc vận động “Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực”. Tuy nhiên việc phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội còn nhiều lúng túng, cần phải nghiên cứu.

16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chính vì vậy, trong những năm qua đã có nhiều tác giả để tâm nghiên cứu về sự kết hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội nhằm nâng cao chất lượng GD cho HS như đề tài nghiên cứu khoa học của GS Hà Thế Ngữ, GS Đức Minh, GS Đặng Vũ Hoạt, PGS Hà Nhật Thăng, GS Nguyễn Quang Uẩn đã đề cập đến vai trò hết sức quan trọng của sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội để nâng cao hiệu quả GD cho HS từ những năm 80 của thế kỷ XX. Vào những năm 90 của thế kỷ XX phải kể đến một công trình nghiên cứu “Mô hình liên kết các lực lượng giáo dục của Thành uỷ Hà Nội do tập thể các GS, PGS như Hà Nhật Thăng, Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Quang Uẩn phụ trách tiến hành trong 5 năm (1985-1990) với mục tiêu tổ chức, chỉ đạo việc liên kết các lực lượng nhằm xây dựng môi trường GD ở các cấp từ thành phố xuống cộng đồng dân cư. Những năm gần đây đã có một số công trình nghiên cứu của “Trung tâm nghiên cứu GDĐĐ công dân” của Viện Khoa học giáo dục Việt Nam, một số luận văn, luận án. Những công trình trên chủ yếu tập trung phân tích ý nghĩa, yêu cầu của việc liên kết các LLXH nhằm thực hiện chương trình hoạt động GD ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông, ở một góc độ nào đó các công trình ấy đã đề cập đến vấn đề QL sự phối hợp, nhưng chưa bàn cụ thể xác định biện pháp quản lý GDĐĐ cho HS THCS.

Trong công tác QL của ngành GD, ngày 23 tháng 12 năm 2008, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chỉ thị số 71/2008/CT-BGDĐT về tăng cường phối hợp nhà trường với gia đình và xã hội trong công tác GD trẻ em, HS, sinh viên. Để triển khai chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và trước thực tế về tình hình GDĐĐ của HS hiện nay, đã có nhiều hội nghị, hội thảo đã đưa ra những giải pháp để phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội nhằm nâng cao hiệu quả của công tác GDĐĐ cho HS. Ngày 26 tháng 11 năm 2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức Hội thảo khoa học “Về giải pháp nâng cao hiệu quả công tác GDĐĐ, lối sống, phòng chống tội phạm, bạo lực trong HS phổ thông”. Hội thảo được nhiều học giả và cán bộ QLGD cùng các giáo viên tham gia nhằm tìm ra các giải pháp để GDĐĐ cho HS.

Một trong những giải pháp 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chung được rút ra từ hội thảo đó là tăng cường mối quan hệ, phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong việc QL và GD HS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Quản lý sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh THCS" tập trung vào việc xây dựng một hệ thống giáo dục đạo đức hiệu quả thông qua sự hợp tác chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo ra một môi trường giáo dục đồng bộ, nơi mà các bên liên quan cùng nhau hỗ trợ và phát triển giá trị đạo đức cho học sinh.

Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ tài liệu này, bao gồm các phương pháp và chiến lược cụ thể để nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức, cũng như cách thức để tăng cường sự tham gia của gia đình và xã hội trong quá trình giáo dục.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận án tiến sĩ quản lý phối hợp nhà trường với gia đình trong giáo dục đạo đức pháp luật cho học sinh trung học cơ sở thành phố hà nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục", nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục đạo đức. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ hcmute phối hợp giữa nhà trường gia đình và xã hội trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh tại trường trung cấp kinh tế kỹ thuật quận 12" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của các bên trong giáo dục đạo đức. Cuối cùng, tài liệu "Luận án quản lý phối hợp nhà trường với gia đình trong giáo dục đạo đức pháp luật cho học sinh trung học cơ sở thành phố hà nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục" sẽ cung cấp thêm thông tin về cách thức quản lý và phối hợp hiệu quả trong giáo dục đạo đức. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vực giáo dục đạo đức cho học sinh.