Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý sinh viên nội trú ở các trường ĐH 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chương 2: Thực trạng công tác quản lý sinh viên nội trú tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam Chương 3: Đề xuất các biện pháp quản lý sinh viên nội trú tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SINH VIÊN NỘI TRÚ Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người, được thực hiện một cách tự giác, vượt qua ngưỡng “tập tính” của các giống loài động vật bậc thấp khác. Cũng như mọi hoạt động khác của xã hội loài người, sự ra đời của hoạt động giáo dục gắn liền với sự ra đời của hoạt động quản lý giáo dục và từ đó cũng xuất hiện khoa học về QLGD. Người học vừa là đối tượng đào tạo, vừa là mục tiêu đào tạo.
Để nâng cao chất lượng đào tạo ngoài việc xem xét các yếu tố người dạy, nội dung, chương trình, cơ sở vật chất. thì không thể không nghiên cứu trực tiếp là đối tượng người học. Xung quanh vấn đề người học có rất nhiều vấn đề cần nghiên cứu trong đó có vấn đề người học trong quá trình đào tạo tại các cơ sở giáo dục ở trong KNT. Năm 1997, Bộ GD&ĐT ban hành “Quy chế học sinh, SV nội trú trong các trường ĐH, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp” nhằm quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn của các trường trong việc tổ chức quản lý KNT, quyền và nghĩa vụ của học sinh, SV trong các khâu liên quan đến việc ăn, ở, học tập, sinh hoạt.
trong khuôn viên nội trú của các trường đào tạo. Để phù hợp với mục tiêu đào tạo trong tình hình mới, ngày 18 tháng 10 năm 2002, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ký Quyết định số 41/2002/QĐ- BGD&ĐT về việc sửa đổi bổ xung công tác HSSV nội trú. Trên cơ sở các văn bản quy định của Nhà nước, quy chế về công tác HSSV của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy chế về QLSV nội trú, ngoại trú. Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của SV, các văn bản về việc thực hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục đối với SV diện đối tượng chính sách, chế độ miễn giảm học phí.
5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Ngày 26/7/2011 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ký Thông tư số 27/2011/TT- BGD&ĐT về việc Ban hành Quy chế công tác HSSV nội trú tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Thông tư này có hiệu lực thi hành ngày 10 tháng 8 năm 2011 và thay thế Quyết định số 2137/GD-ĐT ngày 29/6/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công tác HSSV nội trú trong các trường ĐH, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. Trước đây, phần lớn SV đến học tại các trường ĐH, Cao đẳng hầu hết đều được ở trong KTX nhưng hiện nay nhu cầu ở KTX của SV tại các cơ sở giáo dục ĐH không đáp ứng được vì quy mô đào tạo của các trường ĐH, Cao đẳng trong những năm gần đây phát triển không ngừng. Vấn đề nghiên cứu về QLSV nội trú ít được đề cập; có chăng cũng chỉ là những nghiên cứu liên quan đến việc tổ chức giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các bậc học khác nhau như: Tác giả Nguyễn Hữu Hợp (chủ biên) và tác giả Nguyễn Dục Quang, “Công tác giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học” (Giáo trình dành cho hệ tại chức đào tạo giáo viên tiểu học), Trường ĐH Sư phạm Hà Nội, Hà Nội, 1995.
Một số công trình nghiên cứu thực trạng công tác QLSV ngoại trú như: Luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục “Những biện pháp quản lý SV ngoại trú của trường Đại học Hồng Đức trên địa bàn thành phố Thanh Hóa” của Hà Ngọc Hòa năm 2005. Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Văn Khởi “Một số biện pháp quản lý SV ngoại trú của trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế I - Bộ Y tế” năm 2005. Luận văn thạc sỹ “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý SV ngoại trú của Đại học Quốc gia Hà Nội” của tác giả Nguyễn Quốc Tú năm 2005. “Biện pháp quản lý sinh viên ngoại trú của trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội” luận văn thạc sỹ của Trần Thị Thuý Ngân năm 2008.
Các đề tài trên tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý SV ngoại trú của từng trường cụ thể. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com QLSV nội trú là vấn đề mới chưa được nghiên cứu nhiều tuy nhiên có một số tác giả nghiên cứu đề cập đến những khía cạnh khác nhau về quản lý người học. Có thể kể đến các công trình sau: Đề tài luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục “Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tự học của sinh viên trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương - Việt Trì - Phú Thọ” của Lê Trọng Tuấn năm 2001 đã đánh giá thực trạng năng lực tự học của sinh viên trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương và đề xuất một số giải pháp thích hợp nâng cao năng lực tự học của sinh viên. Đề tài nghiên cứu việc QLSV nội trú của Bùi Sĩ Đức “Các biện pháp quản lý sinh viên nội trú ở trường Cao đẳng sư phạm Yên Bái” năm 2007 đã đánh giá thực trạng công tác QLSV nội trú của trường Cao đẳng sư phạm Yên Bái và đề xuất một số giải pháp thích hợp nâng cao biện pháp QLSV nội trú.
Đề tài luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục “Biện pháp quản lý học sinh nội trú ở Trường Trung cấp kỹ thuật nghiệp vụ Hải Phòng” của Nguyễn Thị Xuân năm 2011 đã đánh giá thực trạng công tác quản lý học sinh nội trú tại Trường Trung cấp kỹ thuật nghiệp vụ Hải Phòng và đề xuất một số giải pháp thích hợp nâng cao công tác quản lý đối với SV nội trú. Luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục của Nguyễn Thanh Bình “Biện pháp QLSV nội trú ở Trường Cao đẳng sư phạm Hòa Bình” năm 2012 đã đánh giá thực trạng công tác QLSV nội trú của Trường Cao đẳng sư phạm Hòa Bình và đề xuất một số giải pháp thích hợp nâng cao biện pháp QLSV nội trú. Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục “Biện pháp quản lý công tác sinh viên tại Trường Cao đẳng du lịch Hà Nội” của tác giả Nguyễn Huyền Trang năm 2012 đề cập đến một số biện pháp hoàn thiện công tác QLSV tại Trường Cao đẳng du lịch Hà Nội. Một số nghiên cứu trên đã tìm hiểu thực trạng công tác QLSV trên nhiều lĩnh vực của các Nhà trường và đề xuất các biện pháp quản lý, góp phần vận dụng những hiểu biết về quản lý, quản lý giáo dục vào công tác QLSV trong các trường ĐH, cao đẳng để từng bước nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo theo yêu cầu phát triển và hội nhập của đất nước.
Công tác học sinh, SV là một trong những nội dung quan trọng trong 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nhà trường. Muốn phát triển kinh tế - xã hội thì trước hết phải xây dựng và thực hiện tốt chiến lược phát triển toàn diện con người. Ở Việt Nam hiện nay, khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, đời sống vật chất của nhân dân được cải thiện và ngày càng được nâng cao, nhân cách của con người đã có những biến đổi, bên cạnh mặt tích cực cũng có những mặt tiêu cực, có ảnh hưởng đến công tác giáo dục trong nhà trường. Tình trạng suy thoái về lối sống, đạo đức của một bộ phận SV, ảnh hưởng của lối sống thực dụng, chán học, hay bỏ học, động cơ học tập chưa rõ ràng, các tệ nạn xã hội len lỏi vào nhà trường, đây cũng là một trong những vấn đề xã hội trong thời gian gần đây.
Những nghiên cứu trên đã tìm hiểu thực trạng công tác QLSV trong đó có QLSV nội trú và từ đó đề xuất các biện pháp quản lý. Tuy nhiên những nghiên cứu cụ thể áp dụng trong những môi trường cụ thể, của từng trường trong khi đó công tác QLSV nội trú lại phụ thuộc vào đặc thù của từng nhà trường. Trường ĐHHHVN cũng gặp phải vấn đề trong công tác QLSV như các trường khác nói chung nhưng xuất phát từ đặc điểm riêng của Nhà trường nên không thể áp dụng biện pháp quản lý của một trường khác. Do vậy, vấn đề “Biện pháp quản lý sinh viên nội trú tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam” là vấn đề cần được nghiên cứu.
Một số khái niệm cơ bản của đề tài 1. Quản lý Quản lý là một hoạt động xuất hiện từ lâu trong xã hội loài người và hoạt động ngày càng phát triển trong xã hội. Trong quá trình lãnh đạo, đấu tranh với thiên nhiên để sinh tồn và phát triển, con người cần phải hợp sức nhau lại để tự bảo vệ và kiếm kế sinh sống. Những hoạt động tổ chức, chỉ đạo, điều khiển.
các hoạt động của con người nhằm thực hiện những mục tiêu chung là những dấu hiệu đầu tiên của quản lý. Như vậy, hoạt động quản lý xuất hiện từ rất sớm và trải qua tiến trình phát triển từ xã hội lạc hậu đến xã hội văn minh, thì hoạt động quản lý cũng ngày càng phát triển, hoàn thiện và trở thành một hoạt động phổ biến. Taylor và Henri Fayol thường được xem là cha đẻ của thuyết quản lý khoa học. Các ông đã khẳng định hoạt động quản lý ở bất kỳ tổ chức nào 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cũng đều có các hoạt động cơ bản liên quan đến các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đọa và kiểm tra trên cơ sở thu thập và xử lý thông tin.
Khoa học quản lý phát triển khá mạnh trong giai đoạn cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI và nhiều quan điểm mới đã xuất hiện. - Xuất phát từ các loại hình hoạt động quản lý, các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra” [3, tr. - Tác giả Đặng Xuân Hải - Nguyễn Sỹ Thư: Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm (tổ chức).