Ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở Quảng Ninh - Luận văn ThS

Chính sách quản lý và bảo vệ rừng ảnh hưởng thế nào đến phát triển rừng tại Quảng Ninh? Bài viết phân tích chi tiết tác động của các chính sách hiện hành.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

132
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Rừng Quảng Ninh Tác Động Phát Triển

Quảng Ninh sở hữu nguồn tài nguyên rừng phong phú, đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, quản lý tài nguyên rừng Quảng Ninh đang đối mặt với nhiều thách thức. Bài viết này đi sâu vào phân tích tác động của các chính sách quản lý rừng đến sự phát triển bền vững Quảng Ninh, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên rừng. Rừng Quảng Ninh có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học và cung cấp nguồn sinh kế cho cộng đồng địa phương Quảng Ninh. Các chính sách quản lý rừng hiệu quả sẽ góp phần vào sự phát triển bền vững Quảng Ninh thông qua việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và thúc đẩy kinh tế rừng Quảng Ninh. Theo nghiên cứu của Nguyễn Khắc Sơn (2015), "Tài nguyên rừng giữ vai trò rất quan trọng trong cơ cấu phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Ninh. Bởi vậy bảo vệ và phát triển rừng ở Quảng Ninh là một nhiệm vụ quan trọng và hết sức cần thiết".

1.1. Vị trí của Rừng trong Kinh tế Xã hội Quảng Ninh

Rừng đóng góp vào nền kinh tế tỉnh thông qua khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ và du lịch sinh thái. Rừng là nguồn sinh kế quan trọng cho cộng đồng địa phương Quảng Ninh, đặc biệt là ở các vùng sâu vùng xa. Du lịch sinh thái dựa trên tài nguyên rừng cũng tạo ra cơ hội việc làm và thu nhập cho người dân. Ngoài ra, kinh tế rừng Quảng Ninh cũng đóng góp vào ngân sách địa phương. Nông lâm kết hợp Quảng Ninh giúp đa dạng hóa nguồn thu nhập cho người dân.

1.2. Tầm quan trọng của Bảo tồn Đa dạng Sinh học Quảng Ninh

Rừng Quảng Ninh là nơi sinh sống của nhiều loài động thực vật quý hiếm, cần được bảo tồn để duy trì sự cân bằng sinh thái. Việc bảo tồn đa dạng sinh học Quảng Ninh không chỉ quan trọng đối với môi trường mà còn có giá trị khoa học và du lịch. Các chính sách bảo tồn rừng Quảng Ninh cần được thực hiện một cách nghiêm ngặt để bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt chủng. Phát triển du lịch sinh thái Quảng Ninh có trách nhiệm để không gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái.

II. Thách Thức Quản Lý Rừng Quảng Ninh Giải Pháp Nào

Mặc dù có vai trò quan trọng, quản lý rừng Quảng Ninh đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm khai thác trái phép, phòng chống cháy rừng Quảng Ninh và biến đổi khí hậu. Các chính sách quản lý tài nguyên rừng Quảng Ninh cần được điều chỉnh để ứng phó với những thách thức này. Bên cạnh đó, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng địa phương Quảng Ninh trong công tác bảo vệ rừng. Theo Nguyễn Khắc Sơn (2015), "Công tác quản lý và bảo vệ rừng trong khu vực vẫn bộc lộ nhiều vấn đề hạn chế; rừng vẫn tiếp tục bị khai thác trái phép và diễn biến phức tạp, chất lượng rừng tự nhiên ngày càng suy giảm; công tác giao, khoán rừng, đất rừng còn nhiều bất cập".

2.1. Ngăn Chặn Khai Thác Gỗ Trái Phép ở Quảng Ninh Cách Nào

Khai thác gỗ trái phép gây thiệt hại lớn cho tài nguyên rừng và ảnh hưởng đến tác động môi trường Quảng Ninh. Cần tăng cường tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Đồng thời, cần nâng cao nhận thức của cộng đồng địa phương Quảng Ninh về tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng. Các chính sách quản lý rừng Quảng Ninh cần tạo điều kiện cho người dân tham gia vào công tác bảo vệ rừng để tăng tính hiệu quả.

2.2. Phòng Chống Cháy Rừng Quảng Ninh Bí Quyết Thành Công

Cháy rừng là một trong những nguy cơ lớn nhất đối với tài nguyên rừng. Cần có các biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng hiệu quả, bao gồm xây dựng hệ thống cảnh báo sớm, tổ chức lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp và tuyên truyền nâng cao ý thức phòng cháy cho người dân. Biến đổi khí hậu Quảng Ninh làm tăng nguy cơ cháy rừng, do đó cần có các biện pháp ứng phó phù hợp.

2.3. Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu ảnh hưởng đến Rừng Quảng Ninh

Biến đổi khí hậu Quảng Ninh gây ra nhiều tác động tiêu cực đến tài nguyên rừng, bao gồm hạn hán, lũ lụt và sâu bệnh hại. Cần có các giải pháp thích ứng và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu, như trồng các loài cây chịu hạn tốt, xây dựng hệ thống tưới tiêu và tăng cường công tác phòng trừ sâu bệnh. Cần có các biện pháp tái sinh rừng Quảng Ninh hiệu quả để phục hồi những khu rừng bị suy thoái.

III. Chính Sách Quản Lý Rừng Quảng Ninh Đánh Giá Hiệu Quả

Để quản lý tài nguyên rừng Quảng Ninh hiệu quả, cần có các chính sách phù hợp. Các chính sách này cần đảm bảo sự cân bằng giữa bảo tồn và phát triển, đồng thời tạo điều kiện cho cộng đồng địa phương Quảng Ninh tham gia vào công tác quản lý rừng. Việc đánh giá hiệu quả của các chính sách là rất quan trọng để điều chỉnh và cải thiện. Các chính sách quản lý rừng Quảng Ninh cần phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

3.1. Rà soát và Đánh giá Chính sách Giao Đất Giao Rừng tại Quảng Ninh

Chính sách giao đất giao rừng có vai trò quan trọng trong việc tạo quyền sở hữu và trách nhiệm cho người dân trong việc bảo vệ rừng. Tuy nhiên, cần rà soát và đánh giá lại chính sách này để đảm bảo tính hiệu quả và công bằng. Cần giải quyết các tranh chấp đất đai và tạo điều kiện cho người dân tiếp cận nguồn vốn và kỹ thuật để phát triển lâm nghiệp bền vững.

3.2. Thúc Đẩy Chi Trả Dịch Vụ Môi Trường Rừng tại Quảng Ninh

Chi trả dịch vụ môi trường rừng là một cơ chế tài chính hiệu quả để khuyến khích các hoạt động bảo vệ rừng. Cần đẩy mạnh việc chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các hộ gia đình và cộng đồng địa phương Quảng Ninh tham gia bảo vệ rừng. Cần có các quy định rõ ràng và minh bạch về việc chi trả dịch vụ môi trường rừng.

3.3. Tăng Cường Sự Tham Gia của Cộng Đồng vào Quản Lý Rừng

Cộng đồng địa phương Quảng Ninh đóng vai trò quan trọng trong công tác bảo vệ rừng. Cần tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động quản lý rừng Quảng Ninh, từ lập kế hoạch đến giám sát và đánh giá. Cần tạo điều kiện cho cộng đồng tiếp cận thông tin và ra quyết định về các vấn đề liên quan đến rừng. Cần chú trọng đến sinh kế từ rừng Quảng Ninh của cộng đồng.

IV. Phát Triển Bền Vững Rừng Quảng Ninh Hướng Đi Tương Lai

Để đảm bảo phát triển bền vững Quảng Ninh, cần có một tầm nhìn dài hạn về quản lý rừng. Tầm nhìn này cần dựa trên sự cân bằng giữa bảo tồn và phát triển, đồng thời đảm bảo lợi ích cho cộng đồng địa phương Quảng Ninh. Cần có sự đổi mới trong tư duy và cách tiếp cận về quản lý tài nguyên rừng Quảng Ninh. Phát triển bền vững Quảng Ninh phụ thuộc vào việc bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên rừng.

4.1. Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Bền Vững tại Quảng Ninh

Du lịch sinh thái Quảng Ninh có tiềm năng lớn để đóng góp vào sự phát triển kinh tế của tỉnh. Tuy nhiên, cần phát triển du lịch sinh thái một cách bền vững, đảm bảo không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và đa dạng sinh học Quảng Ninh. Cần có các quy định chặt chẽ về hoạt động du lịch sinh thái và kiểm soát lượng khách du lịch để bảo vệ tài nguyên rừng.

4.2. Thúc Đẩy Chế Biến Lâm Sản Giá Trị Gia Tăng tại Quảng Ninh

Chế biến lâm sản giá trị gia tăng là một hướng đi quan trọng để nâng cao giá trị của tài nguyên rừng. Cần khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ chế biến lâm sản hiện đại và thân thiện với môi trường. Cần hỗ trợ các doanh nghiệp tìm kiếm thị trường tiêu thụ và xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm lâm sản của Quảng Ninh.

4.3. Quy Hoạch Sử Dụng Đất Rừng Hiệu Quả cho Quảng Ninh

Quy hoạch sử dụng đất Quảng Ninh cần được thực hiện một cách khoa học và hợp lý, đảm bảo sự cân bằng giữa các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường. Cần xác định rõ các khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Cần kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng để bảo vệ tài nguyên rừng. Cần có sự tham gia của cộng đồng địa phương Quảng Ninh vào quá trình quy hoạch sử dụng đất Quảng Ninh (liên quan đến rừng).

V. Nâng Cao Năng Lực Quản Lý Rừng Yếu Tố Quyết Định Thành Công

Để quản lý tài nguyên rừng Quảng Ninh hiệu quả, cần nâng cao năng lực cho các cán bộ quản lý rừng và cộng đồng địa phương Quảng Ninh. Cần có các chương trình đào tạo và tập huấn về kỹ năng quản lý rừng, bảo vệ rừng và phát triển lâm nghiệp bền vững. Cần tăng cường trang thiết bị và phương tiện làm việc cho lực lượng kiểm lâm. Nâng cao năng lực quản lý tài nguyên rừng Quảng Ninh là yếu tố then chốt để đạt được các mục tiêu phát triển bền vững.

5.1. Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Quản Lý Rừng Chuyên Nghiệp

Cần có các chương trình đào tạo bài bản và chuyên sâu về quản lý rừng Quảng Ninh cho các cán bộ quản lý rừng. Các chương trình này cần trang bị cho cán bộ những kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện nhiệm vụ một cách hiệu quả. Cần có sự phối hợp giữa các trường đại học, viện nghiên cứu và các cơ quan quản lý nhà nước trong việc đào tạo nguồn nhân lực quản lý rừng.

5.2. Tăng Cường Trang Thiết Bị và Phương Tiện cho Kiểm Lâm

Lực lượng kiểm lâm đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ rừng. Cần tăng cường trang thiết bị và phương tiện làm việc cho lực lượng kiểm lâm, như xe máy, máy ảnh, máy định vị GPS và các thiết bị liên lạc. Cần đảm bảo cho lực lượng kiểm lâm có đủ điều kiện để thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm.

5.3. Ứng Dụng Khoa Học Công Nghệ vào Quản Lý Rừng ở Quảng Ninh

Cần ứng dụng các tiến bộ của khoa học công nghệ vào quản lý tài nguyên rừng Quảng Ninh, như sử dụng ảnh vệ tinh, hệ thống thông tin địa lý (GIS) và các phần mềm quản lý rừng. Các công nghệ này giúp cho việc theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, phát hiện sớm các nguy cơ và đưa ra các quyết định quản lý kịp thời và chính xác.

VI. Kết Luận Quản Lý Rừng Hiệu Quả cho Quảng Ninh Thịnh Vượng

Tóm lại, quản lý rừng Quảng Ninh hiệu quả là yếu tố then chốt để đạt được các mục tiêu phát triển bền vững Quảng Ninh. Các chính sách quản lý rừng Quảng Ninh cần được xây dựng một cách khoa học và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, cộng đồng địa phương Quảng Ninh và các bên liên quan khác trong công tác bảo vệ và phát triển rừng. Kinh tế rừng Quảng Ninh sẽ đóng góp vào sự thịnh vượng của tỉnh nếu được quản lý một cách bền vững.

6.1. Cam Kết Chính Trị Mạnh Mẽ cho Quản Lý Rừng Bền Vững

Cần có sự cam kết chính trị mạnh mẽ từ các cấp lãnh đạo về quản lý rừng bền vững Quảng Ninh. Cần đưa ra các quyết định ưu tiên và phân bổ nguồn lực hợp lý cho công tác bảo vệ và phát triển rừng. Cần có sự giám sát chặt chẽ của các cơ quan chức năng và cộng đồng địa phương Quảng Ninh đối với việc thực hiện các chính sách và chương trình về rừng.

6.2. Hợp Tác Quốc Tế về Quản Lý Rừng và Bảo tồn Đa Dạng Sinh học

Cần tăng cường hợp tác quốc tế về quản lý rừngbảo tồn đa dạng sinh học Quảng Ninh. Cần học hỏi kinh nghiệm từ các nước có nền lâm nghiệp phát triển và tham gia vào các chương trình và dự án quốc tế về rừng. Cần kêu gọi sự hỗ trợ tài chính và kỹ thuật từ các tổ chức quốc tế để thực hiện các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Một số vấn đề cơ sở lý luận cơ bảnvề rừng và ảnh hưởng của chính sách quản lý, bảo vệ rừng đến phát triển rừng 1.Một số vấn đề cơ sở lý luận cơ bản về rừng 1.Khái niệm về rừng Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 của Việt Nam, rừng được định nghĩa như sau: Rừng là một hệ sinh thái gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ sinh vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên. Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. Phân loại rừng Theo thông tư Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì rừng có thể được phân thành các loại tùy theo từng tiêu chí, cụ thể như sau: [2] * Phân loại rừng theo mục đích sử dụng 1.

Rừng phòng hộ: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hoá, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu và bảo vệ môi trường. Rừng đặc dụng: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ bảo vệ môi trường. Rừng sản xuất: là rừng được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, các lâm sản ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, bảo vệ môi trường. * Phân loại rừng theo nguồn gốc hình thành 1.

Rừng tự nhiên: là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh tự nhiên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 6 a) Rừng nguyên sinh: là rừng chưa hoặc ít bị tác động bởi con người, thiên tai; Cấu trúc của rừng còn tương đối ổn định. b) Rừng thứ sinh: là rừng đã bị tác động bởi con người hoặc thiên tai tới mức làm cấu trúc rừng bị thay đổi. - Rừng phục hồi: là rừng được hình thành bằng tái sinh tự nhiên trên đất đã mất rừng do nương rẫy, cháy rừng hoặc khai thác kiệt; - Rừng sau khai thác: là rừng đã qua khai thác gỗ hoặc các loại lâm sản khác.

Rừng trồng: là rừng được hình thành do con người trồng, bao gồm: a) Rừng trồng mới trên đất chưa có rừng; b) Rừng trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có; c) Rừng tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác. Theo thời gian sinh trưởng, rừng trồng được phân theo cấp tuổi, tùy từng loại cây trồng, khoảng thời gian quy định cho mỗi cấp tuổi khác nhau. * Phân loại rừng theo điều kiện lập địa 1. Rừng núi đất: là rừng phát triển trên các đồi, núi đất.

Rừng núi đá: là rừng phát triển trên núi đá, hoặc trên những diện tích đá lộ đầu không có hoặc có rất ít đất trên bề mặt. Rừng ngập nước: là rừng phát triển trên các diện tích thường xuyên ngập nước hoặc định kỳ ngập nước. a) Rừng ngập mặn: là rừng phát triển ven bờ biển và các cửa sông lớn có nước triều mặn ngập thường xuyên hoặc định kỳ. b) Rừng trên đất phèn: là rừng phát triển trên đất phèn, đặc trưng là rừng Tràm ở Nam Bộ.

c) Rừng ngập nước ngọt: là rừng phát triển ở nơi có nước ngọt ngập thường xuyên hoặc định kỳ. Rừng trên đất cát: là rừng trên các cồn cát, bãi cát. * Phân loại rừng theo loài cây 1. Rừng gỗ: là rừng bao gồm chủ yếu các loài cây thân gỗ.

a) Rừng cây lá rộng: là rừng có cây lá rộng chiếm trên 75% số cây. - Rừng lá rộng thường xanh: là rừng xanh quanh năm; Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 7 - Rừng lá rộng rụng lá: là rừng có các loài cây rụng lá toàn bộ theo mùa chiếm 75% số cây trở lên; - Rừng lá rộng nửa rụng lá: là rừng có các loài cây thường xanh và cây rụng lá theo mùa với tỷ lệ hỗn giao theo số cây mỗi loại từ 25% đến 75%. b) Rừng cây lá kim: là rừng có cây lá kim chiếm trên 75% số cây. c) Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim: là rừng có tỷ lệ hỗn giao theo số cây của mỗi loại từ 25% đến 75%.

Rừng tre nứa: là rừng chủ yếu gồm các loài cây thuộc họ tre nứa như: tre, mai, diễn, nứa, luồng, vầu, lô ô, le, mạy san, hóp, lùng, bương, giang, v. Rừng cau dừa: là rừng có thành phần chính là các loại cau dừa. Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa a) Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa: là rừng có cây gỗ chiếm > 50% độ tàn che; b) Rừng hỗn giao tre nứa - gỗ: là rừng có cây tre nứa chiếm > 50% độ tàn che. * Phân loại rừng theo trữ lượng 1.

Đối với rừng gỗ a) Rừng rất giàu: trữ lượng cây đứng trên 300 m3/ha; b) Rừng giàu: trữ lượng cây đứng từ 201- 300 m3/ha; c) Rừng trung bình: trữ lượng cây đứng từ 101 - 200 m3/ha; d) Rừng nghèo: trữ lượng cây đứng từ 10 đến 100 m3/ha; đ) Rừng chưa có trữ lượng: rừng gỗ đường kính bình quân < 8 cm, trữ lượng cây đứng dưới 10 m3/ha. Đối với rừng tre nứa: Rừng được phân theo loài cây, cấp đường kính và cấp mật độ. Theo đó rừng được chia thành rừng nứa; vầu; tre, luồng và lồ ô. Vai trò của rừng 1.

Vai trò của rừng đối với môi trường sinh thái Rừng là thành phần quan trọng của môi trường sinh thái, với thảm thực vật phong phú, đa dạng, độ che phủ cao, rừng có tác dụng trên nhiều mặt như: - Rừng được coi là công cụ góp phần giảm lũ tăng lưu lượng kiệt của sống, suối; do rừng giữ lại được một phần nước qua các tán lá, thân và rễ cây để thấm vào lòng đất, nên nó hạn chế được đỉnh lũ và làm giảm sức công phá của nước mưa đối Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 8 với lớp đất bề mặt. Việc điều tiết nước của rừng còn góp phần quan trọng trong việc tăng lưu lượng kiệt về mùa cạn, tăng năng lực tưới tiêu cho các công trình thủy lợi,…Nhờ vậy, nguồn nước cảu các sông, hồ, ao,. giữ được nước vào mùa khô cung cấp cho sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và nước phục vụ sinh hoạt cho cuộc sống của con người. - Rừng có tác dụng chắn song, chắn gió, chắn cát bay nhằm bảo vệ các công trình (thủy điện, đập, đê biển, kè cống…), bảo vệ nhà cửa, ruộng đồng của nhân dân.

- Rừng có chức năng điều hòa khí hậu, làm sạch môi trường sinh thái; rừng được coi là “Lá phổi xanh của nhân loại”, là các nhà máy khổng lồ sản xuất ra khí O2 cung cấp cho sự sống của nhân loại và hấp thụ khí CO2 do sản xuất và sinh hoạt thải ra, tạo điều kiện thuận lợi cho môi trường sống, góp phần giảm tác hại của hiệu ứng nhà kính, chống biến đổi khí hậu toàn cầu. - Rừng là kho dự trữ và bảo tồn thiên nhiên, hệ sinh thái của quốc gia, là ngân hàng bảo vệ nguồn gen động vật, thực vật, bảo vệ đa dạng sinh học. Vai trò của rừng đối với kinh tế - xã hội Trong các sản phẩm do tài nguyên rừng mang lại phải kể đến gỗ. Sản phẩm gỗ cung cấp cho ngành công nghiệp, nông nghiệp, công nghiệp xây dựng cơ bản, giao thông vận tải và trong mỗi gia đình.

Ngày nay, hầu hết tất cả các ngành đều có dùng đến gỗ, vì nó là nguyên liệu dễ gia công, chế biến và nhiều tính năng ưu việt khác nên được nhiều người sử dụng. Trong quá trình phát triển của xã hội, dưới tác động của khoa học công nghệ, con người đã sản xuất ra nhiều sản phẩm thay thế gỗ. Tuy nhiên, nhu cầu về gỗ và các sản phẩm từ gỗ vẫn không ngừng gia tăng. Ngoài sản phẩm gỗ, rừng còn cung cấp các sản phẩm ngoài gỗ như tre, nứa, song, mây, các loại đặc sản rừng, động thực vật rừng có giá trị cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

Các động vật từ rừng là những sản phẩm quý hiếm và có giá trị kinh tế cao; đối với thực vật rừng thì có nhiều loại được dùng làm thực phẩm như: Nấm, mộc nhĩ, măng, các loại rau rừng… Rừng còn là nguồn cung cấp các dược liệu quý hiếm phục vụ cho nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khỏe cho con người. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 9 Rừng cung cấp gỗ và các đặc sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu cho nên đã tạo ra nguồn thu nhập về tài chính cho ngân sách nhà nước, góp phần vào quá trình tích lũy cho nền kinh tế quốc dân. Rừng cũng là nguồn thu nhập chính của cư dân sống gần rừng. Việc thực hiện chính sách về giao đất, giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân và cộng động dân cư địa phương đã thu hút người dân tham gia vào các hoạt động trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng, khai thác và chế biến lâm sản, góp phần tạo công ăn việc làm cho một bộ phận người dân, giải quyết một vấn đề bức xúc hiện nay của trung du và miền núi.

Hơn nữa, nếu tôn trọng vai trò chính thức của rừng, tạo điều kiện cho rừng được khôi phục, phát triển là điều kiện cơ bản để phát triển kinh tế - xã hội ổn định. Vai trò của rừng đối với văn hóa, du lịch và nghiên cứu khoa học Rừng và đất rừng gắn bó chặt chẽ với đời sống của hàng triệu người dân sống trong và gần rừng. Nơi đây là cái nôi sản sinh ra các dòng văn hóa dân tộc phong phú và đa dạng, là nguồn sống của cả cộng đồng, tạo ra chất keo gắn bó cộng đồng, đoàn kết đấu tranh giữ gìn đất nước. Rừng còn là nơi chứa đựng nhiều di chỉ khảo cổ có giá trị văn hóa cao, có ý nghĩa lịch sử văn hóa của dân tộc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ