phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,… luận văn có kết cấu gồm 04 (bốn) chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý rủi ro cho vay xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Vĩnh Phúc. Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro cho vay xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Vĩnh Phúc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 4 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY XÂY LẮP CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI (NHTM) 1. Tín dụng Ngân hàng 1. Khái niệm tín dụng Ngân hàng Theo Luật các tổ chức tín dụng theo số 47/2010/QH12 do Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 16/6/2010 thì Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. Tại Việt Nam theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc thì Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Nhƣ vậy, các Định nghĩa trên đƣợc các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác áp dụng để làm tiền đề căn bản cho các hoạt động cho vay của mình.
Chính vì vậy Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam theo quyết định 203/QĐ - HĐQT ngày 16/7/2004 có định nghĩa Cho vay là một hình thức của cấp tín dụng, theo đó Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Kinh tế càng phát triển, doanh số cho vay của các ngân hàng thƣơng mại càng tăng nhanh và loại hình cho vay càng trở nên vô cùng đa dạng ở hầu hết các nƣớc phát triển hàng đầu thế giới, cho vay của các ngân hàng thƣơng mại đã chuyển dần từ cho vay ngắn hạn sang cho vay dài hạn. Khu vực cho vay ngắn hạn nhƣờng chổ cho thị trƣơng tài chính- tiền tệ cung ứng. Ngƣợc lại ở hầu hết các nƣớc đang phát triển, cho vay ngắn hạn vẫn chiếm bộ phận lớn hơn cho vay dài hạn, xuất phát từ lý do thiếu an toàn cho các khoản đầu tƣ dài hạn (trong đó có những tác nhân chủ yếu nhƣ tình hình tăng trƣởng, lạm phát…).
Phân loại tín dụng Ngân hàng * Phân loại theo thời gian sử dụng vốn vay bao gồm: Tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn, tín dụng dài hạn. Trong đó: - Tín dụng ngắn hạn có thời gian vay đến 12 tháng. - Tín dụng trung hạn có thời gian cho vay trên 12 tháng và đến 60 tháng. - Tín dụng dài hạn có thời gian cho vay trên 60 tháng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 5 Tùy theo mục đích sử dụng vốn, khả năng trả nợ vay của Khách hàng (dựa chủ yếu vào nguồn trả nợ) để quyết định thời gian cho vay phù hợp nhất. * Phân loại theo hình thức cấp tín dụng bao gồm: Cho vay, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, chiết khấu, tái chiết khấu,… các nghiệp vụ cấp tín dụng khác đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc chấp thuận. Với nền kinh tế- xã hội ngày càng phát triển, hoạt động sản xuất- dịch vụ ngày càng đa dạng các Ngân hàng ngày càng đƣa ra cho Khách hàng nhiều sự lựa chọn với nhiều hình thức cấp tín dụng khác nhau, cụ thể: Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lƣu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.
Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận. Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lƣu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhƣợng, giấy tờ có giá khác của ngƣời thụ hƣởng trƣớc khi đến hạn thanh toán. Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhƣợng, giấy tờ có giá khác đã đƣợc chiết khấu trƣớc khi đến hạn thanh toán. * Phân loại theo tài sản đảm bảo tiền vay bao gồm: Cho vay có tài sản, cho vay không tài sản (tín chấp).
Cho vay có bảo đảm bảo bằng tài sản: là việc NHTM cho cá nhân, hộ gia đình vay vốn mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng đƣợc cam kết thực hiện bằng tài sản thế chấp, cầm cố, tài sản hình thành từ vốn vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba. Cho vay không có tài sản bảo đảm (tín chấp): Là việc NHTM cho cá nhân, hộ gia đình vay vốn dựa vào uy tín của khách hàng, thƣờng là những khách hàng trung thực, có khả năng tài chính lành mạnh, có tín nhiệm với ngân hàng. * Phân loại theo phƣơng thức cho vay bao gồm: Việc lựa chọn phƣơng thức cho vay do Chi nhánh thoả thuận với khách hàng việc áp dụng các phƣơng thức cho vay phù hợp, cụ thể: Cho vay từng lần (cho vay theo món): Phƣơng thức này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu và đề nghị vay vốn từng lần, có quan hệ không thƣờng xuyên với Ngân hàng, có nguồn thu thƣờng không ổn định; cho vay bù đắp thiếu hụt tài chính Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 6 tạm thời, cho vay bắc cầu, cho vay hỗ trợ triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ, cho vay tiêu dùng trong dân cƣ. Mức trả nợ và kỳ hạn trả nợ đối với hình thức cho vay theo món có thể đƣợc xác định dựa trên cơ sở từng chu kỳ sản xuất kinh doanh, hoặc khả năng nguồn thu của khách hàng.
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng cùng khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Phƣơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng đƣợc áp dụng đối với các khách hàng có sản xuất kinh doanh ổn định, có hiệu quả và có quan hệ tín dụng thƣờng xuyên đối với Ngân hàng. Khi xác định hạn mức tín dụng cần dựa trên cơ sở: Báo cáo quyết toán của năm trƣớc, Báo cáo kế toán tại thời điểm gần nhất cùng với kế hoạch sản xuất kinh doanh năm, quý và các hợp đồng kinh tế, hợp đồng thi công,. Trong thời gian hiệu lực của hợp đồng tín dụng theo hạn mức, khách hàng có thể vừa rút vốn vay, vừa trả nợ tiền vay, song phải đảm bảo số dƣ nợ không vƣợt hạn mức tín dụng đã thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng hạn mức.
Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tƣ phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ và các dự án đầu tƣ phục vụ đời sống. Cho vay hợp vốn: Ngân hàng cùng một hoặc một số tổ chức tín dụng khác cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phƣơng án vay vốn của khách hàng, trong đó Ngân hàng hoặc một tổ chức tín dụng khác làm đầu mối thu xếp. Việc các Chi nhánh cùng cho vay một khoản vay của một khách hàng mà không có tổ chức tín dụng khác tham gia thì không coi là cho vay hợp vốn. Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Ngân hàng cam kết sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định để giúp khách hàng chủ động thu xếp các nguồn vốn cần thiết nhằm thực hiện dự án đầu tƣ phát triển hoặc phƣơng án sản xuất kinh doanh trong thời hạn hiệu lực của Hợp đồng tín dụng dự phòng; khách hàng phải trả cho Ngân hàng phí cam kết.
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Ngân hàng chấp nhận cho khách hàng đƣợc sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt tại các Chi nhánh. Cho vay trả góp: Khi cho vay, Ngân hàng cùng khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc đƣợc chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay. Cho vay theo hạn mức thấu chi: Ngân hàng thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng đƣợc chi vƣợt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng tại Ngân hàng trong khoảng thời gian nhất định, phù hợp với các quy định của Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 7 Chính phủ, Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Các phương thức cho vay khác: Ngoài các phƣơng thức cho vay nêu trên, Ngân hàng cho khách hàng vay vốn theo các phƣơng thức cho vay khác mà pháp Luật không cấm, phù hợp với Quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam, Quy chế này và điều kiện hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và đặc điểm của từng loại khách hàng vay.
* Phân loại khác: Ngoài các phƣơng pháp phân loại trên, tùy theo yêu cầu quản lý tín dụng còn đƣợc phân loại theo các tiêu thức khác nhƣ: Theo ngành nghề kinh tế, theo đối tƣợng đầu tƣ vốn, theo khách hàng vay vốn, theo mục đích sử dụng tiền vay… 1. Quy trình tín dụng Ngân hàng Quy trình cấp tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của Ngân hàng trong việc cấp tín dụng.