Luận văn thạc sĩ ueh quản lý rủi ro tín dụng cho vay dự án đầu tư tại ngân hàng phát triển việt nam chi nhánh sài gòn

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh quản lý rủi ro tín dụng cho vay dự án đầu tư tại ngân hàng phát triển việt nam chi nhánh sài gòn, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

96
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH

1.1. Tổng quan về cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng Chính sách

1.2. Cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng Chính sách

1.3. Dự án vay vốn TDĐT tại Ngân hàng Chính sách

1.4. Rủi ro tín dụng đầu tư của Ngân hàng Chính sách

1.4.1. Khái niệm rủi ro tín dụng đầu tư

1.4.2. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng đầu tư

1.4.2.1. Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay
1.4.2.2. Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay
1.4.2.3. Rủi ro từ các nguyên nhân khách quan

1.4.3. Đặc điểm của rủi ro tín dụng đầu tư

1.4.4. Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng đầu tư

1.5. Quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay dự án đầu tư của NHCS

1.5.1. Khái niệm quản lý rủi ro TDĐT

1.5.2. Sự cần thiết quản lý rủi ro tín dụng đầu tư

1.5.3. Quy trình quản lý rủi ro tín dụng

1.5.4. Nội dung quản lý rủi ro TDĐT

1.5.5. Các nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng theo Basel

1.6. Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng một số nước trên thế giới và bài học đối với Ngân hàng tại Việt Nam

1.6.1. Kinh nghiệm từ Ngân hàng Phát triển Nhật Bản (DBJ)

1.6.2. Kinh nghiệm từ Ngân hàng Phát triển Hàn Quốc (KDB)

1.6.3. Kinh nghiệm từ Ngân hàng Phát triển Trung Quốc (CDB)

1.6.4. Bài học về quản lý rủi ro tín dụng đầu tư

1.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về Ngân hàng Phát triển Việt Nam

2.1.1. Thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của NHPT Việt Nam

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

2.1.4. Nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

2.2. Thực trạng cho vay các dự án TDĐT của NHPT Việt Nam

2.2.1. Tình hình cho vay các dự án TDĐT

2.2.2. Kết quả đạt được cho vay các dự án TDĐT

2.3. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay dự án đầu tư tại NHPT Việt Nam

2.3.1. Thực trạng nợ quá hạn và nguyên nhân rủi ro tín dụng trong cho vay dự án đầu tư tại NHPT Việt Nam

2.3.1.1. Thực trạng nợ quá hạn
2.3.1.2. Nguyên nhân rủi ro tín dụng

2.3.2. Cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro tín dụng của NHPT Việt Nam

2.3.3. Xây dựng văn bản chế độ, quy chế, quy trình thủ tục cấp tín dụng

2.3.4. Trong công tác thẩm định dự án TDĐT

2.3.5. Chính sách cho vay dự án TDĐT

2.3.6. Hệ thống kiểm tra, kiểm soát tín dụng của NHPT

2.3.7. Phân loại nợ và trích lập dự phòng

2.3.8. Vấn đề Xử lý rủi ro

2.3.9. Hệ thống thông tin quản lý rủi ro tín dụng

2.3.10. Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng đầu tư

2.3.11. Kết quả đạt được trong quản lý rủi ro tín dụng đầu tư

2.3.12. Hạn chế trong quản lý rủi ro tín dụng đầu tư

2.3.13. Nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý rủi ro tín dụng đầu tư

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TRONG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

3.1. Chiến lược phát triển của NHPT Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

3.2. Mục tiêu tổng quát

3.3. Mục tiêu cụ thể

3.4. Định hướng hoạt động

3.5. Các giải pháp quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam

3.5.1. Các giải pháp về cơ chế, chính sách

3.5.2. Tổ chức bộ máy quản lý rủi ro tín dụng phù hợp

3.5.3. Hoàn thiện quy chế, Sổ tay tín dụng

3.5.4. Điều chỉnh quy định về phân cấp cho các Chi nhánh

3.5.5. Các giải pháp phòng ngừa RRTD

3.5.6. Nâng cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực

3.5.7. Nâng cao chất lượng công tác thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin và xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng

3.5.8. Nâng cao chất lượng thẩm định dự án và phân tích tín dụng

3.5.9. Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng vốn vay

3.5.10. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ

3.5.11. Giải pháp hạn chế, bù đắp tổn thất và xử lý khi xảy ra RRTD

3.5.12. Nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tài sản bảo đảm và sử dụng các công cụ bảo hiểm

3.5.13. Thực hiện phân loại nợ

3.5.14. Nâng cao hiệu quả xử lý nợ có vấn đề

3.6. Một số kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước

3.6.1. Đối với Chính phủ

3.6.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước

3.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC I

PHỤ LỤC II

PHỤ LỤC III

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay dự án đầu tư

Quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam (NHPT) là một vấn đề quan trọng. Hoạt động cho vay này không chỉ giúp phát triển kinh tế mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Việc hiểu rõ về quy trình và các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng là cần thiết để đảm bảo an toàn tài chính cho ngân hàng.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của quản lý rủi ro tín dụng

Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình nhận diện, đánh giá và kiểm soát các rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động cho vay. Tại NHPT, việc này đặc biệt quan trọng do tính chất đặc thù của các dự án đầu tư. Rủi ro tín dụng có thể dẫn đến tổn thất lớn nếu không được quản lý hiệu quả.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong cho vay

Rủi ro tín dụng trong cho vay dự án đầu tư bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như tình hình tài chính của khách hàng, quy trình thẩm định của ngân hàng, và các yếu tố bên ngoài như chính sách kinh tế. Việc phân tích các yếu tố này giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay chính xác hơn.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý rủi ro tín dụng

Quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay dự án đầu tư tại NHPT đang đối mặt với nhiều thách thức. Tình trạng nợ xấu gia tăng và sự thiếu hụt thông tin chính xác về khách hàng là những vấn đề nổi bật. Điều này đòi hỏi ngân hàng phải có những biện pháp hiệu quả để giảm thiểu rủi ro.

2.1. Tình trạng nợ xấu và nguyên nhân

Nợ xấu tại NHPT đang gia tăng do nhiều nguyên nhân, bao gồm việc khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ và sự thiếu sót trong quy trình thẩm định. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận mà còn làm giảm uy tín của ngân hàng.

2.2. Thiếu hụt thông tin và ảnh hưởng đến quyết định cho vay

Thiếu hụt thông tin về khách hàng và dự án là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro tín dụng. Ngân hàng cần cải thiện hệ thống thu thập và phân tích thông tin để đưa ra quyết định cho vay chính xác hơn.

III. Phương pháp quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả

Để quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay dự án đầu tư, NHPT cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Việc xây dựng quy trình thẩm định chặt chẽ và sử dụng công nghệ thông tin là những giải pháp quan trọng.

3.1. Quy trình thẩm định và đánh giá rủi ro

Quy trình thẩm định cần được thực hiện một cách chặt chẽ, bao gồm việc đánh giá khả năng tài chính của khách hàng và tính khả thi của dự án. Điều này giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro và tăng cường khả năng thu hồi nợ.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý rủi ro

Sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý rủi ro tín dụng giúp ngân hàng thu thập và phân tích dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả quản lý mà còn giúp phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro tín dụng đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho NHPT. Các dự án đầu tư được thẩm định kỹ lưỡng hơn, giúp giảm thiểu nợ xấu và tăng cường khả năng thu hồi nợ.

4.1. Kết quả đạt được trong quản lý rủi ro tín dụng

NHPT đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong việc quản lý rủi ro tín dụng. Tỷ lệ nợ xấu đã giảm đáng kể nhờ vào việc cải thiện quy trình thẩm định và quản lý thông tin.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng khác

Nghiên cứu kinh nghiệm từ các ngân hàng phát triển khác trên thế giới cho thấy việc áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro hiệu quả có thể giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng. NHPT có thể học hỏi và áp dụng những kinh nghiệm này để cải thiện hoạt động của mình.

V. Kết luận và tương lai của quản lý rủi ro tín dụng

Quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay dự án đầu tư tại NHPT là một lĩnh vực cần được chú trọng. Tương lai của quản lý rủi ro tín dụng phụ thuộc vào khả năng áp dụng các phương pháp hiện đại và cải thiện quy trình thẩm định.

5.1. Tương lai của quản lý rủi ro tín dụng tại NHPT

Trong tương lai, NHPT cần tiếp tục cải thiện quy trình quản lý rủi ro tín dụng để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc áp dụng công nghệ mới và cải thiện quy trình thẩm định sẽ là những yếu tố quyết định.

5.2. Đề xuất giải pháp cho NHPT

Để nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng, NHPT cần xây dựng một hệ thống thông tin quản lý rủi ro tín dụng hiện đại và đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn cao. Điều này sẽ giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh quản lý rủi ro tín dụng cho vay dự án đầu tư tại ngân hàng phát triển việt nam chi nhánh sài gòn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH 1. Tổng quan về cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng Chính sách 1. Cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng Chính sách Cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng chính sách (NHCS) là việc NHCS giao cho chủ đầu tư một khoản vốn để đầu tư vào dự án ĐTPT được xác định trước trong một khoảng thời gian nhất định trên nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Để được vay vốn, dự án phải có phương án tài chính và phương án trả nợ vốn vay khả thi được Ngân hàng thẩm định và chấp thuận (trừ trường hợp khoản vay do Nhà nước chỉ định).

Mức vốn và thời gian cho vay đối với mỗi dự án phụ thuộc vào kết quả thẩm định của cơ quan này, song nhìn chung các dự án thường được vay vốn với khối lượng lớn và thời gian khá dài. Lãi suất cho vay TDĐT thường được xác định trên cơ sở lãi suất ưu đãi do Nhà nước công bố trong từng thời kỳ. Tài sản bảo đảm tiền vay (BĐTV) của dự án vay vốn TDĐT chủ yếu là tài sản hình thành từ vốn vay. Dự án vay vốn TDĐT tại Ngân hàng Chính sách Dự án được vay vốn tín dụng đầu tư là các dự án đầu tư thuộc danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư được ban hành kèm theo Nghị định quy định về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước trong từng thời kỳ.

- Từ ngày 16 tháng 01 năm 2007 đến ngày 18 tháng 10 năm 2008: cho vay theo danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2006/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2006. - Từ ngày 19 tháng 10 năm 2008 đến ngày 19 tháng 10 năm 2011: cho vay theo danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 106/2008/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 19 tháng 9 năm 2008. - Từ ngày 20 tháng 10 năm 2011 đến nay: cho vay theo danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 75/2011/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 8 năm 2011. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Rủi ro tín dụng đầu tư của Ngân hàng Chính sách 1. Khái niệm rủi ro tín dụng đầu tư Theo Điều 2, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam: Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết. Đối với hoạt động cho vay TDĐT, khách hàng phải thực hiện rất nhiều nghĩa vụ theo cam kết với Ngân hàng: nghĩa vụ sử dụng vốn đúng mục đích; nghĩa vụ thực hiện các biện pháp BĐTV; nghĩa vụ trả nợ (bao gồm cả nợ gốc và nợ lãi); nghĩa vụ cung cấp thông tin cho ngân hàng trong quá trình vay vốn; nghĩa vụ chấp hành sự kiểm tra, giám sát. Trong các nghĩa vụ kể trên của người vay, nghĩa vụ quan trọng nhất là hoàn trả đầy đủ cả nợ gốc và lãi vay cho Ngân hàng khi đến hạn trả nợ theo các điều khoản đã cam kết.

Tuy nhiên, trên thực tế, không phải lúc nào người vay vốn cũng có thể thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó thậm chí có thể bao gồm cả nguyên nhân từ việc không thực hiện các nghĩa vụ khác đã cam kết với Ngân hàng (sử dụng vốn vay không đúng mục đích; không thực hiện đầy đủ các biện pháp BĐTV; không chấp hành sự kiểm tra, giám sát của Ngân hàng. Các trường hợp người vay vi phạm nghĩa vụ trả nợ có thể là: không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc đến hạn; Không trả hoặc trả không đầy đủ nợ lãi đến hạn; Không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và lãi đến hạn. Trong những trường hợp trên, nếu người vay không thể thu xếp đủ tiền để trả nợ trong các kỳ hạn tiếp theo và Ngân hàng cũng không thể thu hồi đủ số nợ từ một nguồn nào khác (ví dụ, bảo lãnh của bên thứ ba cho người vay, hoặc bán tài sản thế chấp của người vay.) thì sẽ dẫn đến những tổn thất cho Ngân hàng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Với những quan niệm như trên: Rủi ro tín dụng đầu tư là khả năng xảy ra tổn thất do người vay vốn TDĐT không thực hiện, hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình theo điều khoản đã cam kết với Ngân hàng.

Nguyên nhân của rủi ro tín dụng đầu tư 1. Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay “Là nguyên nhân nội tại của mỗi khách hàng. Như khả năng tự chủ tài chính kém, năng lực điều hành yếu, hệ thống quản trị kinh doanh không hiệu quả, trình độ quản lý của khách hàng yếu kém dẫn đến việc sử dụng vốn vay kém hiệu quả hoặc thất thoát, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ. Cũng có thể do khách hàng thiếu thiện chí trong việc trả nợ vay ngân hàng” Trần Huy Hoàng (2011,trang 204).

Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay Là các nguyên nhân xuất phát từ chính bản thân ngân hàng. Như chính sách và quy trình cho vay chưa chặt chẽ, chưa có quy trình quản lý rủi ro hữu hiệu, chưa chú trọng đến phân tích khách hàng, xếp loại rủi ro tín dụng để tính toán điều kiện vay và khả năng trả nợ. Cán bộ ngân hàng không chấp hành nghiêm túc chế độ tín dụng và các điều kiện cho vay. Năng lực dự báo, phân tích thẩm định tín dụng, phát hiện và xử lý khoản vay có vấn đề của Cán bộ tín dụng (CBTD) còn rất yếu, nhất là đối với các ngành đòi hỏi hiểu biết chuyên môn cao dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay.

Mặt khác, cũng có thể quyết định cho vay đúng đắn nhưng do thiếu kiểm tra kiểm soát sau khi cho vay dẫn đến khách hàng sử dụng vốn sai mục đích nhưng ngân hàng không ngăn chặn kịp thời. Thiếu thông tin về khách hàng hay thiếu thông tin tín dụng tin cậy, kịp thời, chính xác để xem xét, phân tích trước khi cấp tín dụng. Năng lực và phẩm chất đạo đức của một số CBTD chưa đủ tầm và vấn đề quản lý, sử dụng, đãi ngộ cán bộ ngân hàng chưa thỏa đáng cũng là nguyên nhân dẫn đến RRTD cho ngân hàng. Rủi ro từ các nguyên nhân khách quan “Là những tác động ngoài ý chí của khách hàng và ngân hàng như: thiên tai, hỏa hoạn, do sự thay đổi của các chính sách quản lý kinh tế, điều chỉnh quy hoạch vùng, ngành, do hành lang pháp lý chưa phù hợp, do biến động thị trường trong và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 ngoài nước, quan hệ cung cầu hàng hóa thay đổi… khiến doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn tài chính không thể khắc phục được.

Từ đó, doanh nghiệp dù cho có thiện chí nhưng vẫn không thể trả được nợ ngân hàng” Trần Huy Hoàng (2011,trang 205). Đặc điểm của rủi ro tín dụng đầu tư Cho vay ĐTPT là một trong những loại hình cho vay của các ngân hàng, do đó, Rủi ro TDĐT của NHCS cũng mang những đặc trưng của RRTD chung như sau: - Rủi ro TDĐT mang tính tất yếu: RRTD luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động cấp tín dụng của các ngân hàng. Chấp nhận rủi ro là tất yếu trong hoạt động ngân hàng. Ngân hàng cần phải đánh giá các cơ hội dựa trên mối quan hệ rủi ro-lợi ích nhằm đạt được những lợi ích xứng đáng với mức rủi ro chấp nhận.

- Rủi ro TDĐT mang tính gián tiếp: Cho vay TDĐT thực chất là việc Ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định để đầu tư vào các dự án ĐTPT, do đó rủi ro của hoạt động cho vay TDĐT xảy ra trước hết là trong quá trình sử dụng vốn của khách hàng. Biểu hiện của đặc điểm này trong thực tế là Ngân hàng thường biết sau, biết không đầy đủ hoặc không chính xác về những khó khăn, thất bại trong quá trình đầu tư và vận hành dự án của khách hàng. - Rủi ro TDĐT có tính đa dạng và phức tạp: Đặc điểm này biểu hiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguồn gốc phát sinh rủi ro, loại hình rủi ro cũng như những hậu quả do rủi ro TDĐT gây. Bên cạnh đặc điểm vốn có của RRTD trong hoạt động ngân hàng nói chung, rủi ro TDĐT còn mang trong mình những đặc điểm riêng gắn liền với các đặc trưng TDĐT của NHCS như: - Rủi ro TDĐT mang tính nhạy cảm và dễ phát sinh: Với đặc thù là một ngân hàng chính sách thuộc sở hữu của Nhà nước, Ngân hàng chịu nhiều sự can thiệp trong điều hành hoạt động, đặc biệt là cho vay theo chỉ định của Chính phủ.

Việc cho vay theo chỉ định của Chính phủ sẽ làm cho ngân hàng nảy sinh tâm lý ỷ lại, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 trông chờ vào ý kiến chỉ đạo của Chính phủ, thiếu sự chủ động trong quyết định cấp tín dụng. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng không có đủ những thông tin cần thiết về khách hàng, về dự án vay vốn nên không thể thẩm định chính xác được các khoản cấp tín dụng của mình. Đối với các khách hàng vay vốn, được sự bảo lãnh của Chính phủ nên cũng có tâm lý ỷ lại, dẫn đến chây ỳ trong việc trả nợ vay. Từ đó, ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng và nguy cơ rủi ro tín dụng sẽ xuất hiện là rất lớn.

Ngoài ra, đối tượng vay vốn của NHCS tập trung vào một số lĩnh vực nhất định và trên các địa bàn có điều kiện kinh tế khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. Do tính chất đặc thù của TDĐT nên phần lớn các dự án vay vốn tại NHCS có tổng mức đầu tư, số vốn vay lớn, thời gian đầu tư và thu hồi vốn kéo dài. Do vậy, mức độ tập trung vốn của NHCS rất cao và chứa đựng nhiều rủi ro do khó tiến hành đa dạng hóa, ngoài ra, thời gian cho vay dài cũng làm tăng mức độ rủi ro tín dụng của NHCS. Rủi ro TDĐT xảy ra thường gặp khó khăn trong khâu xử lý: Các chủ đầu tư khi vay vốn TDĐT tại NHCS được dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm tiền vay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ