Quản lý rủi ro thanh khoản ngân hàng thương mại của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Nghiên cứu quản lý rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại Việt Nam, phân tích các biện pháp và chính sách của Ngân hàng Nhà nước.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2017

170
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài luận án

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

1.4. Tổng quan nghiên cứu

1.4.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

2. CHƯƠNG 2: NGUYÊN LÝ CHUNG VỀ QUẢN LÝ RỦI RO THANH KHOẢN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

2.1. Rủi ro thanh khoản của NHTM

2.2. Các quan điểm về rủi ro thanh khoản của NHTM

2.3. Nguyên nhân rủi ro thanh khoản của NHTM

2.4. Ảnh hưởng của RRTK NHTM

2.5. Quản lý rủi ro thanh khoản NHTM của ngân hàng trung ương

2.5.1. Ngân hàng trung ương và chức năng của ngân hàng trung ương

2.5.2. Quản lý rủi ro thanh khoản ngân hàng thương mại của NHTW

2.5.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý rủi ro thanh khoản NHTM của NHTW

2.5.3.1. Các nhân tố khách quan
2.5.3.2. Các nhân tố chủ quan

2.6. Kinh nghiệm quản lý RRTK NHTM của NHTW các nước

2.6.1. Kinh nghiệm của Ngân hàng nhân dân Trung Quốc

2.6.2. Kinh nghiệm của Cục dự trữ liên bang Mỹ

2.6.3. Kinh nghiệm của Ngân hàng trung ương Úc

2.6.4. Kinh nghiệm của Ngân hàng trung ương châu Âu

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO THANH KHOẢN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỦA NHNN VIỆT NAM

3.1. Khái quát về hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

3.2. Cơ cấu hệ thống NHTM Việt Nam

3.3. Vốn điều lệ

3.4. Tình hình hoạt động kinh doanh

3.5. Các rủi ro trong hệ thống NHTM Việt Nam

3.6. Thực trạng rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại Việt Nam

3.7. Nguyên nhân gây RRTK và các nhân tố làm gia tăng mức độ RRTK của các NHTM Việt Nam trong thời gian qua

3.8. Thực trạng quản lý rủi ro thanh khoản NHTM của NHNN Việt Nam

3.8.1. Tổng quan về NHNN Việt Nam

3.8.2. Thực trạng quản lý rủi ro thanh khoản NHTM của NHNN Việt Nam

3.9. Đánh giá hoạt động quản lý RRTK hệ thống NHTM của NHNN Việt Nam

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO THANH KHOẢN NHTM CỦA NHNN VIỆT NAM

4.1. Định hướng điều hành CSTT của NHNN Việt Nam trong thời gian tới

4.2. Giải pháp tăng cường quản lý RRTK NHTM của NHNN Việt Nam

4.2.1. Hoàn thiện các quy định chuẩn mực về thanh khoản cho hệ thống NHTM

4.2.2. NHNN cần lượng hoá mức độ tác động của các nhân tố đến RRTK NHTM để từ đó có chính sách phù hợp

4.2.3. Đo lường thực trạng RRTK tại hệ thống NHTM bằng các phương pháp phù hợp

4.2.4. Thiết lập mô hình tổ chức phù hợp và đổi mới công tác quản trị rủi ro thanh khoản

4.2.5. Thực hiện chính sách tiền tệ linh hoạt và vừa đủ

4.2.6. Các giải pháp khác

4.3. Một số kiến nghị

4.3.1. Kiến nghị với chính phủ

4.3.2. Kiến nghị với Bộ tài chính

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại Việt Nam

Quản lý rủi ro thanh khoản là một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngân hàng thương mại. Rủi ro thanh khoản có thể gây ra những tác động tiêu cực đến hoạt động của ngân hàng và toàn bộ hệ thống tài chính. Tại Việt Nam, việc quản lý rủi ro thanh khoản đã trở thành một vấn đề cấp thiết, đặc biệt sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc xây dựng các quy định và tiêu chuẩn nhằm đảm bảo an toàn thanh khoản cho hệ thống ngân hàng.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của rủi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản được định nghĩa là khả năng của ngân hàng trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn. Tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro thanh khoản không chỉ nằm ở việc bảo vệ ngân hàng khỏi tình trạng phá sản mà còn đảm bảo sự ổn định của toàn bộ hệ thống tài chính.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản của ngân hàng thương mại, bao gồm cấu trúc tài sản, nguồn vốn, và các yếu tố kinh tế vĩ mô. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp ngân hàng có những biện pháp quản lý hiệu quả hơn.

II. Thách thức trong quản lý rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại Việt Nam

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc quản lý rủi ro thanh khoản, nhưng ngân hàng thương mại Việt Nam vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Các ngân hàng nhỏ thường gặp khó khăn trong việc huy động vốn, trong khi các ngân hàng lớn lại phải đối mặt với sự biến động của thị trường tài chính.

2.1. Tình trạng khan hiếm nguồn vốn

Nhiều ngân hàng nhỏ gặp khó khăn trong việc huy động vốn do sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Điều này dẫn đến tình trạng khan hiếm nguồn vốn, làm gia tăng rủi ro thanh khoản.

2.2. Biến động của thị trường tài chính

Sự biến động của thị trường tài chính có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của ngân hàng. Các ngân hàng lớn thường phải điều chỉnh chiến lược huy động vốn để ứng phó với những thay đổi này.

III. Phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản hiệu quả cho ngân hàng thương mại

Để quản lý rủi ro thanh khoản hiệu quả, ngân hàng thương mại cần áp dụng các phương pháp và công cụ quản lý hiện đại. Việc xây dựng các mô hình dự báo thanh khoản và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế như Basel II là rất cần thiết.

3.1. Xây dựng mô hình dự báo thanh khoản

Mô hình dự báo thanh khoản giúp ngân hàng dự đoán được nhu cầu thanh khoản trong tương lai, từ đó có kế hoạch huy động vốn hợp lý.

3.2. Áp dụng tiêu chuẩn Basel II trong quản lý rủi ro thanh khoản

Việc áp dụng các tiêu chuẩn Basel II giúp ngân hàng cải thiện khả năng quản lý rủi ro thanh khoản, đồng thời nâng cao uy tín và sự tin tưởng của khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn trong quản lý rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại Việt Nam

Nhiều ngân hàng thương mại tại Việt Nam đã áp dụng thành công các phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản. Các ngân hàng này đã có những cải tiến đáng kể trong việc huy động vốn và quản lý tài sản.

4.1. Các ngân hàng áp dụng thành công phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản

Một số ngân hàng lớn tại Việt Nam đã áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản hiệu quả, giúp họ duy trì sự ổn định trong hoạt động kinh doanh.

4.2. Kết quả nghiên cứu về quản lý rủi ro thanh khoản

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản đã giúp các ngân hàng giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai trong quản lý rủi ro thanh khoản

Quản lý rủi ro thanh khoản là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết cho sự phát triển bền vững của ngân hàng thương mại Việt Nam. Trong tương lai, cần tiếp tục cải thiện các phương pháp quản lý và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế để đảm bảo an toàn cho hệ thống ngân hàng.

5.1. Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý rủi ro thanh khoản

Cần có các giải pháp cụ thể để tăng cường quản lý rủi ro thanh khoản, bao gồm việc cải thiện quy trình huy động vốn và nâng cao năng lực phân tích rủi ro.

5.2. Tương lai của quản lý rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, việc quản lý rủi ro thanh khoản sẽ ngày càng trở nên phức tạp. Các ngân hàng cần chuẩn bị sẵn sàng để đối phó với những thách thức mới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn quản lý rủi ro thanh khoản ngân hàng thương mại của ngân hàng nhà nước việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài luận án Với vai trò là các tổ chức tài chính trung gian, hệ thống NHTM giúp các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế được luân chuyển, phân bổ và sử dụng một cách có hiệu quả, từ đó hỗ trợ tăng trưởng kinh tế một cách bền vững. Bên cạnh các vai trò to lớn của mình, hệ thống NHTM cũng rất dễ gây ra những “tổn thương” nặng nề cho nền kinh tế, những “tổn thương” này có thể dễ dàng xuất hiện khi hoạt động của các NHTM gặp “vấn đề”. NHTM là chủ thể kinh doanh tiền tệ và có quan hệ mật thiết với nhiều lĩnh vực khác nhau, nhiều chủ thể khác nhau trong nền kinh tế, do vậy hoạt động của ngân hàng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro và trong đó RRTK được xem là một trong những rủi ro chủ yếu của các NHTM; không chỉ làm gia tăng chi phí và giảm thu nhập ròng của ngân hàng như rủi ro lãi suất hay rủi ro thị trường gây ra, RRTK ở mức cao có thể khiến ngân hàng mất khả năng thanh toán, dẫn đến phá sản, đồng thời gây tác động dây chuyền tới toàn hệ thống ngân hàng và sự sụp đổ của hệ thống ngân hàng có thể dẫn tới sự sụp đổ của cả nền kinh tế. Thực tế trên thế giới, sau cuộc đại khủng hoảng của chủ nghĩa tư bản giai đoạn 1929 - 1933, cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực Đông Á năm 1997 hay cuộc đại khủng hoảng tài chính - tiền tệ bắt đầu từ năm 2008; đã có rất nhiều ngân hàng bị phá sản, buộc bị mua lại hoặc phải sáp nhập với ngân hàng khác do mất khả năng thanh khoản.

Qua mỗi cuộc khủng hoảng các bài học về quản lý hoạt động của hệ thống NHTM , quản lý RRTK lại được rút ra, tuy nhiên do tính chất của các cuộc khủng hoảng là khác nhau, các giải pháp đối phó với khủng hoảng cũng sẽ khác nhau, và giải pháp với từng quốc gia cũng khác nhau nên việc NHTW dựa vào các “kịch bản” đã xảy ra để xây dựng một chiến lược quản trị RRTK cho hệ thống NHTM là điều rất cần thiết. Tại Việt Nam, các tranh luận về rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất và hiệp định Basel II .… đã làm giảm sự chú ý của các cơ quan quản lý tới RRTK của hệ thống NHTM. Tuy nhiên sau cuộc đại khủng hoảng tài chính - tiền tệ bắt đầu từ năm 2008, RRTK đã được xem như một mối đe dọa nghiêm trọng đối với lĩnh vực tài chính, ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế, quản lý RRTK ngày càng có vị trí quan trọng trong công tác quản lý rủi ro của NHNN, đây là sự thay đổi lớn vì RRTK đã từng bị các tổ chức tài chính và các cơ quan quản lý “thờ ơ” trong những năm trước. Với tầm quan trọng của hoạt động quản lý RRTK, NHNN Việt Nam và bản thân các NHTM đã 2 tích cực củng cố, đẩy mạnh công tác quản lý, quản trị RRTK, góp phần đảm bảo an toàn cho hệ thống ngân hàng.

Tuy nhiên, công tác quản lý, quản trị loại hình rủi ro này vẫn chưa thực sự hiệu quả, bằng chứng là mặc dù đã cơ bản vượt qua cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ nhưng nguy cơ mất khả năng thanh khoản của hệ thống ngân hàng vẫn luôn thường trực, đe doạ các ngân hàng trong hệ thống: Với các ngân hàng nhỏ, nguồn vốn thấp luôn đối mặt với tình trạng khan hiếm nguồn vốn, luôn phải chạy đua huy động vốn, chạy đua lãi suất…; còn với các ngân hàng lớn cơ cấu nguồn vốn thay đổi liên tục và mức dự trữ thấp vẫn có thể gây ra việc mất thanh khoản cho ngân hàng, mặc dù ngân hàng nhà nước đã và đang áp dụng các tiêu chuẩn của hiệp ước Basel II tuy nhiên do sự thay đổi của môi trường kinh tế toàn cầu, nhiều quy định của Basel II đã được điều chỉnh trong Basel III, việc sử dụng Basel II vẫn có thể gây rủi ro thanh khoản cho các ngân hàng lớn…. Thêm vào đó nội dung, quy trình quản lý RRTK hệ thống của NHNN Việt Nam vẫn còn chưa thực sự chặt chẽ, các công cụ can thiệp vào RRTKhệ thống vẫn chưa thực sự hiệu quả. Một bằng chứng về sự chưa hiệu quả trong quản lý RRTK ở Việt Nam đó là khi các công cụ tài chính ngày càng đa dạng, các thị trường và các tổ chức tài chính ngày càng được kết nối chặt chẽ hơn nhờ những “phát kiến” mới được đưa ra sau các cuộc khủng hoảng thì khuôn khổ pháp lý, hệ thống pháp luật và các nội dung, phương thức quả lý lại chưa được điều chỉnh theo những “phát kiến” đó. Những “lỗ hổng” này sẽ là một phần nguyên nhân dẫn đến sự kém hiệu quả trong quản lý RRTK tại Việt Nam.

Chính vì vậy, đi tìm lời giải cho bài toán tăng cường quản lý RRTK đang là một vấn đề được quan tâm hàng đầu và là nhiệm vụ rất cấp thiết hiện nay, bởi nó không chỉ đảm bảo an toàn, ổn định cho hoạt động của từng ngân hàng; giúp các ngân hàng đứng vững trong quá trình hội nhập, mà còn mở cánh cửa cho hệ thống ngân hàng, hệ thống tài chính cũng như toàn bộ nền kinh tế Việt Nam hướng tới sự phát triển bền vững. Đề tài: “Quản lý rủi ro thanh khoản ngân hàng thương mại của Ngân hàng nhà nước Việt Nam” được NCS lựa chọn nghiên cứu nhằm đáp ứng những đòi hỏi cấp thiết hiện nay trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.2 Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của luận án là nghiên cứu một cách có hệ thống và đầy đủ về các phương pháp quản lý RRTK của NHTW đối với hệ thống NHTM. Từ các vấn đề lý thuyết của quản lý RRTK, đến thực trạng quản lý RRTK hệ thống NHTM của 3 NHTW các nước và khả năng áp dụng các lý thuyết đó vào thực trạng quản lý RRTK hệ thống NHTM của NHNN Việt Nam. Cụ thể như sau: (i) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về RRTK của NHTM, và quản lý RRTK của NHTW đối với NHTM, bao gồm việc tìm hiểu các quan niệm khác nhau về rủi ro thanh khoản, cách nhận biết, đo lường cũng như phương pháp quản lý rủi RRTK.

Các vấn đề này sẽ được tiếp cận dựa trên các nguyên tắc của Hiệp ước Basel II. (ii) Nghiên cứu về kinh nghiệm quản lý RRTK của NHTW một số nước trên thế giới, tìm hiểu về mô hình quản lý RRTK, các nhân tố của mô hình và khả năng áp dụng trong “khung cảnh” CSTT ở Việt Nam, qua đó rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. (iii) Làm rõ thực trạng quản lý RRTK hệ thống NHTM của NHNN Việt Nam thông qua việc: phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới RRTK hệ thống NHTM, phân tích việc lựa chọn các công cụ của CSTT để can thiệp tới RRTK dựa trên mức độ tác động của các nhân tố tới RRTK. Và qua đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị.

Luận án sẽ tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau: (1) Mối quan hệ giữa rủi ro thanh khoản và các rủi ro khác trong NHTM là gì? (2) Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý rủi ro thanh khoản NHTM của NHTW? (3) Việc áp dụng các tiêu chuẩn Basel 2 trong quản lý RRTK được thực hiện như thế nào? (4) Tác động của các công cụ trong điều hành CSTT tới RRTK của NHTM? 1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu (i) Phạm vi nghiên cứu của luận án là : Thứ nhất: Hoạt động quản lý RRTK của NHNN Việt Nam đối với các NHTM Việt Nam nói chung và một số NHTM nói riêng. Phạm vi thực hiện nghiên cứu là 15 NHTM chiếm thị phần lớn trong hệ thống NHTM Việt Nam, (theo số liệu tính đến hết năm 2015) bao gồm: Agribank, Vietcombank, Vietinbank, BIDV, ACB, Techcombank, VP Bank, Seabank, MB Bank, Sacombank, Tienphong Bank, SHB Bank, Saigon Bank, Eximbank, Lien viet post Bank. Thời gian thực hiện nghiên cứu là từ năm 2011- 2015. Lý do NCS chọn giai đoạn này bởi vì đây là giai đoạn Việt Nam triển khai thực hiện hiệp ước Basel II, đó cũng là nội dung quan trọng của giai đoạn 1, Đề án tái cơ cấu hệ thống TCTD 2011-2015.

Thứ hai: Luận án nghiên cứu thực trạng quản lý RRTK hệ thống NHTM của NHNN Việt Nam trong giai đoạn 2011-2015, luận án đi sâu vào việc tìm hiểu 4 các công cụ của chính sách tiền tệ đã được thực hiện và đánh giá hiệu quả sử dụng các công cụ đó đối với RRTK hệ thống NHTM. (ii) Đối tượng nghiên cứu của luận án là các vấn đề sau: - Cơ sở lý luận về CSTT của NHTW và về quản lý RRTK của NHTW đối với các NHTM. - Kinh nghiệm quản lý RRTK của các NHTW trên thế giới. - Tình hình RRTK của hệ thống NHTM Việt Nam, thực trạng quản lý RRTK của NHNN Việt Nam.4 Tổng quan nghiên cứu 1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài Trên thế giới, các nghiên cứu về RRTK và quản lý RRTK khá đa dạng vì tầm quan trọng của hoạt động này đối với sự an toàn và lành mạnh của từng NHTM cũng như toàn hệ thống ngân hàng.

Học thuyết cổ điển nhất về RRTK được đưa ra bởi Thornton (1802) và Bagehot (1873), hai tác giả trên đề cập đến RRTK một cách đơn giản rằng: rủi ro thanh khoản là hậu quả của việc khi có một lượng tiền được yêu cầu rút ra khỏi hệ thống ngân hàng từ những người gửi tiền và các ngân hàng không có khả năng chi trả cho lượng tiền rút ra đó. Do đó để quản lý tốt rủi ro thanh khoản, theo các tác giả, các ngân hàng cần nắm giữ nhiều “tài sản tốt”. Những nội dung của học thuyết này tồn tại vững chắc hàng thập kỷ, cho dù có rất nhiều tranh luận diễn ra về cách giải quyết rủi ro thanh khoản. Trong một lý thuyết cổ điển khác về quản trị rủi ro thanh khoản, Goodhart (1999) đã kế thừa những lý thuyết của Thornton và Bagehot đồng thời nhấn mạnh rằng: các tiêu chuẩn của việc cho vay không những là điều kiện để giảm thiểu rủi ro của các khoản cho vay cá nhân mà còn là cách thức để có những “tài sản tốt”.

Do đó cần xây dựng và đo lường các tiêu chuẩn này để giảm thiểu rủi ro thanh khoản ở các ngân hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ