Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Quản lý rủi ro thanh khoản ngân hàng thương mại của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam" do nghiên cứu sinh Phạm Thành Đạt thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Bất (bảo vệ năm 2017). Luận án thuộc chuyên ngành Kinh tế Tài chính Ngân hàng (mã số 62.01).
Về tính cấp thiết, tác giả phân tích rằng hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò trung gian tài chính giúp luân chuyển, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính hiệu quả, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh tiền tệ của NHTM luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, trong đó rủi ro thanh khoản (RRTK) là một trong những rủi ro chủ yếu. Khi RRTK ở mức cao, ngân hàng có thể mất khả năng thanh toán dẫn đến phá sản và tạo ra tác động dây chuyền làm suy sụp toàn bộ hệ thống tài chính và nền kinh tế. Thực tế các cuộc khủng hoảng như Đại khủng hoảng 1929 - 1933, khủng hoảng Đông Á 1997 và khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 đã chứng minh nhiều ngân hàng sụp đổ do mất thanh khoản. Tại Việt Nam, sự chú ý của các cơ quan quản lý trước đây thường tập trung vào rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất và hiệp định Basel II, dẫn tới việc quản lý RRTK từng có thời điểm bị xem nhẹ. Sau năm 2008, dù đã vượt qua giai đoạn căng thẳng nhất, nguy cơ mất thanh khoản trong hệ thống ngân hàng Việt Nam vẫn thường trực: các ngân hàng nhỏ đối mặt với tình trạng thiếu vốn và phải chạy đua lãi suất huy động; các ngân hàng lớn gặp sự thay đổi liên tục trong cơ cấu nguồn vốn và mức dự trữ thanh khoản mỏng. Bên cạnh đó, khung pháp lý và các công cụ can thiệp của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam còn bộc lộ những lỗ hổng, chưa theo kịp sự phát triển của các công cụ và thị trường tài chính.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là nghiên cứu có hệ thống và toàn diện các phương pháp quản lý RRTK của ngân hàng trung ương (NHTW) đối với hệ thống NHTM, từ cơ sở lý thuyết, kinh nghiệm quốc tế đến thực trạng tại NHNN Việt Nam, từ đó đề xuất giải pháp áp dụng phù hợp. Luận án xác định 3 mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về RRTK của NHTM và hoạt động quản lý RRTK của NHTW đối với NHTM (tiếp cận dựa trên các nguyên tắc của Hiệp ước Basel II).
- Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý RRTK của NHTW một số quốc gia trên thế giới, tìm hiểu mô hình quản lý và khả năng áp dụng trong bối cảnh chính sách tiền tệ (CSTT) tại Việt Nam, rút ra các bài học kinh nghiệm.
- Làm rõ thực trạng quản lý RRTK hệ thống NHTM của NHNN Việt Nam thông qua phân tích các nhân tố ảnh hưởng và việc lựa chọn các công cụ CSTT can thiệp, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị.
Để đạt được các mục tiêu trên, luận án đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Mối quan hệ giữa rủi ro thanh khoản và các rủi ro khác trong NHTM là gì?
- Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý rủi ro thanh khoản NHTM của NHTW?
- Việc áp dụng các tiêu chuẩn Basel II trong quản lý RRTK được thực hiện như thế nào?
- Tác động của các công cụ trong điều hành CSTT tới RRTK của NHTM?
Đối tượng nghiên cứu của luận án bao gồm: cơ sở lý luận về CSTT của NHTW và quản lý RRTK của NHTW đối với NHTM; kinh nghiệm quản lý RRTK của NHTW các nước; thực trạng RRTK của hệ thống NHTM Việt Nam và thực trạng hoạt động quản lý RRTK của NHNN Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Về nội dung: Nghiên cứu hoạt động quản lý RRTK của NHNN Việt Nam đối với hệ thống NHTM và việc sử dụng các công cụ CSTT can thiệp vào thanh khoản hệ thống.
- Về không gian: Nghiên cứu tập trung vào 15 NHTM chiếm thị phần lớn trong hệ thống NHTM Việt Nam tính đến hết năm 2015.
- Về thời gian: Giai đoạn nghiên cứu từ năm 2011 đến năm 2015. Đây là giai đoạn Việt Nam triển khai thực hiện Hiệp ước Basel II và là trọng tâm giai đoạn 1 của Đề án tái cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD) 2011 - 2015.
Danh sách 15 NHTM thuộc phạm vi khảo sát sâu của luận án được tổng hợp trong bảng dưới đây:
| STT |
Tên ngân hàng thương mại |
STT |
Tên ngân hàng thương mại |
| 1 |
Agribank |
9 |
MB Bank |
| 2 |
Vietcombank |
10 |
Sacombank |
| 3 |
Vietinbank |
11 |
Tienphong Bank |
| 4 |
BIDV |
12 |
SHB Bank |
| 5 |
ACB |
13 |
Saigon Bank |
| 6 |
Techcombank |
14 |
Eximbank |
| 7 |
VP Bank |
15 |
LienVietPostBank |
| 8 |
SeABank |
|
|
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan hệ thống nghiên cứu quốc tế và trong nước về thanh khoản và quản lý RRTK:
Các nghiên cứu nước ngoài:
- Học thuyết cổ điển của Thornton (1802) và Bagehot (1873) chỉ ra rằng RRTK xuất hiện khi có yêu cầu rút tiền ồ ạt từ người gửi tiền mà ngân hàng không thể đáp ứng; để phòng ngừa, ngân hàng phải nắm giữ nhiều tài sản có chất lượng tốt. Kế thừa quan điểm này, Goodhart (1999) nhấn mạnh tiêu chuẩn cấp tín dụng là điều kiện để sở hữu "tài sản tốt". Trước đó, Goodhart và Schoenmaker (1995) nhận định ranh giới giữa mất thanh khoản và phá sản ngân hàng là rất mong manh.
- Ismail (2010) và Văn phòng Kiểm soát Tiền tệ Hoa Kỳ (Comptroller of the Currency, 2001) khẳng định NHTM cần cơ chế rõ ràng để nhận biết, đo lường, quản lý và giảm thiểu RRTK nhằm duy trì hoạt động an toàn.
- Về đo lường thanh khoản: Friedman và Schwartz (1963) phân tích hiện tượng đột biến rút tiền và việc NHTM chuyển đổi tài sản thanh khoản thành tài sản kém thanh khoản; Tobin (1956) và Niehans (1978) xây dựng mô hình đánh giá RRTK dựa trên biến động giá trị tài sản và xem vốn cổ phần là tấm đệm phòng ngừa tổn thất. Deep và Schaefer (2004) xây dựng thước đo khe hở thanh khoản dựa trên dữ liệu 200 ngân hàng lớn của Mỹ giai đoạn 1997 - 2001, rút ra kết luận các ngân hàng thường không sẵn sàng tự tạo thanh khoản cao nếu thiếu sự can thiệp từ NHTW. Bordeleau và Graham (2010) nghiên cứu tại Mỹ và Canada, chỉ ra rằng việc nắm giữ tài sản thanh khoản giúp cải thiện khả năng sinh lời, nhưng khi vượt quá một ngưỡng nhất định sẽ làm giảm tỷ suất lợi nhuận của ngân hàng.
- Về các yếu tố vĩ mô và CSTT: Aspachs và ctg. (2005) dùng dữ liệu quý giai đoạn 1985 - 2003 của các ngân hàng Anh để phân tích vai trò của chính sách kinh tế vĩ mô, chu kỳ kinh tế và vai trò người cho vay cuối cùng (LOLR) của NHTW đối với đệm thanh khoản. Valla và Escorbiac (2006) kết luận khả năng thanh khoản của ngân hàng Anh chịu ảnh hưởng bởi xác suất hỗ trợ từ LOLR, tăng trưởng tín dụng, tăng trưởng GDP, lãi suất ngắn hạn và quy mô ngân hàng. Lucchetta (2007) khảo sát 5.066 ngân hàng châu Âu (1998 - 2004) từ cơ sở dữ liệu BankScope, chứng minh lãi suất liên ngân hàng bình quân có tác động tích cực đến thanh khoản và quyết định cho vay liên ngân hàng. Bonfim và Kim (2011) so sánh các ngân hàng Bắc Mỹ và châu Âu ở hai giai đoạn trước và trong khủng hoảng, nhấn mạnh vai trò của các yếu tố bên ngoài. Vodová (2011) nghiên cứu ngân hàng tại Cộng hòa Séc (2001 - 2009), tìm thấy quan hệ đồng biến giữa thanh khoản với tỷ lệ an toàn vốn, tỷ lệ nợ xấu, lãi suất liên ngân hàng; và quan hệ nghịch biến với lạm phát, chu kỳ kinh doanh, khủng hoảng tài chính.
- Về công cụ can thiệp: Hagen và Ho (2003) đề xuất chỉ số áp lực thị trường tiền tệ và nhấn mạnh việc NHTW sử dụng dự trữ bắt buộc cùng lãi suất ngắn hạn để can thiệp thanh khoản. Ioannidou (2005) khẳng định mức độ can thiệp của NHTW vào quản lý RRTK phụ thuộc vào trình độ phát triển của hệ thống ngân hàng và vị thế độc lập của NHTW.
- Về mô hình cơ quan quản lý: Luận án phân tích cuộc tranh luận bắt đầu từ công trình của Barth (2003) giữa hai trường phái:
- Trường phái ủng hộ cơ quan quản lý hợp nhất (Briault 1999; Llewellyn 1999b; Goodhart 2002b; Wall và Eisenbeis 1999; Abrams và Taylor 2001): dựa trên lập luận về an toàn hệ thống (tránh hiện tượng "cạnh tranh vô kỷ luật" - competition in laxity khi ngân hàng chọn cơ quan giám sát, xóa lỗ hổng pháp lý, giảm xung đột mục tiêu, nâng cao tính minh bạch), tính kinh tế theo quy mô và phạm vi đối với chi phí thanh tra, và giảm gánh nặng văn bản pháp lý cho thị trường.
- Trường phái ủng hộ mô hình giám sát chuyên ngành (Llewellyn 1999b): nhấn mạnh việc các cơ quan chuyên ngành có thể học hỏi lẫn nhau từ các bài học kinh nghiệm, tránh tình trạng không đạt hiệu quả kinh tế theo quy mô do bộ máy cồng kềnh, thúc đẩy cạnh tranh hoàn thiện thể chế và ngăn ngừa nguy cơ chuyên quyền khi tập trung quyền lực.
Các nghiên cứu trong nước:
- Sách dịch chuyên khảo của Rudolf Duttweiler (2015) về quản lý RRTK trong ngân hàng, phân tích khung chính sách và các khía cạnh định lượng.
- Đề tài cấp ngành của Tô Ngọc Hưng (2007) phân tích các chỉ số thanh khoản và đề xuất nâng cao năng lực quản lý RRTK tại các NHTM Việt Nam.
- Các luận án tiến sĩ liên quan: Nguyễn Thị Minh Huệ (2010) về hoạt động giám sát của NHNN đối với NHTM; Nguyễn Đức Trung (2012) về đảm bảo an toàn hệ thống NHTM theo chuẩn Basel II và Basel III; Nguyễn Tường Vân (2013) về quản lý vốn khả dụng trong điều hành CSTT; Lê Văn Hải (2013) về 6 công cụ điều hành CSTT và cơ chế tác động tới RRTK.
- Các luận văn nghiên cứu quản trị RRTK tại từng ngân hàng cụ thể: Nguyễn Thị Thu Hằng (2009) tại Vietcombank, Nguyễn Quốc Bảo (2010) tại Agribank, Trần Thị Thu Trang (2012) tại LienVietPostBank.
- Các bài viết khoa học của Nguyễn Đức Cường (2006), Huỳnh Thị Hương Thảo (2011), Phạm Hà Phương (2013) bàn về việc vận dụng các nguyên tắc của Basel và kinh nghiệm quốc tế vào thực tiễn Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:
- Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam hầu như chỉ dừng lại ở phạm vi vi mô (quản trị thanh khoản tại từng NHTM đơn lẻ), chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu, tổng thể về RRTK trên toàn hệ thống NHTM dưới góc độ quản lý của NHTW.
- Thiếu vắng các phương pháp định lượng cụ thể để đo lường RRTK toàn hệ thống và lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến RRTK.
- Các nghiên cứu trước chưa đề xuất được hệ thống giải pháp đồng bộ xuất phát từ chính quá trình thực thi CSTT của NHNN Việt Nam, chưa gắn kết việc áp dụng chuẩn mực Basel II về thanh khoản với bối cảnh điều hành CSTT quốc gia.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích:
- Khái niệm thanh khoản: Luận án phân tích thanh khoản dưới góc độ tài sản (khả năng chuyển đổi thành tiền trong thời gian nhanh nhất với chi phí thấp nhất) và góc độ NHTM (khả năng đáp ứng đầy đủ, kịp thời mọi nghĩa vụ tài chính phát sinh như chi trả tiền gửi, giải ngân cho vay, thanh toán). Luận án dẫn định nghĩa của Rudolf Duttweiler (2008) về thanh khoản tự nhiên (phát sinh từ tài sản hoặc công nợ đáo hạn theo luật định) và thanh khoản nhân tạo (tạo ra thông qua việc chuyển nhượng tài sản thành tiền trước hạn); cùng định nghĩa của Ủy ban Basel (2004).
- Cung và cầu thanh khoản: Cung thanh khoản (LS) hình thành từ tiền gửi khách hàng, thu hồi nợ tín dụng, vay trên thị trường tiền tệ, bán tài sản, doanh thu dịch vụ và phát hành cổ phiếu. Cầu thanh khoản (LD) hình thành từ nhu cầu rút tiền gửi, nhu cầu vay vốn mới, trả nợ các khoản vay, chi phí dịch vụ, chi trả cổ tức và mua lại cổ phiếu. Trạng thái thanh khoản ròng (NLP) được xác định bằng công thức: NLP = LS - LD (NLP > 0: thặng dư thanh khoản; NLP < 0: thâm hụt thanh khoản).
- Bốn nhóm RRTK của NHTM:
- Rủi ro thanh khoản rút tiền trước hạn (người gửi tiền thực hiện quyền rút tiền trước ngày đáo hạn).
- Rủi ro thanh khoản có kỳ hạn (khách hàng không trả nợ vay đúng hạn theo hợp đồng tín dụng).
- Rủi ro thanh khoản tài trợ (không huy động được vốn kịp thời hoặc phải tài trợ với chi phí quá cao).
- Rủi ro thanh khoản thị trường (thị trường biến động bất lợi khiến tài sản không thể bán nhanh với giá hợp lý).
- Mối quan hệ giữa RRTK và các loại rủi ro khác trong NHTM: RRTK có quan hệ mật thiết với rủi ro tín dụng (theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Basel 2009; nợ xấu tăng cao làm suy giảm dòng tiền hoàn trả, dẫn tới thiếu hụt thanh khoản), rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối (Peter S. Rose 2001), rủi ro nguồn vốn và rủi ro hoạt động (Basel 2009).
- Khung phân tích theo Hiệp ước Basel II: Luận án vận dụng 25 nguyên tắc giám sát ngân hàng hiệu quả của Basel II, tập trung vào 3 nguyên tắc trọng tâm điều chỉnh quản lý RRTK:
- Nguyên tắc 14: Đánh giá khả năng quản lý RRTK của các NHTM (hệ thống thông tin quản lý, kiểm soát dòng tiền, phân tích các kịch bản chi trả, đa dạng hóa nguồn huy động và lập kế hoạch dự phòng thanh khoản).
- Nguyên tắc 6: Đánh giá mức độ đủ vốn của NHTM (xác định mức vốn tự có tối thiểu và yêu cầu bổ sung vốn khi rủi ro gia tăng).
- Nguyên tắc 9: Đánh giá tài sản có rủi ro, dự phòng và dự trữ của NHTM (chính sách cho vay an toàn, trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ để tránh áp lực rút vốn).
- Quy trình 3 bước quản lý RRTK của NHTW (theo Ủy ban Basel, tháng 7/2005): Nhận dạng rủi ro -> Đo lường rủi ro -> Xác định công cụ để can thiệp.
Phương pháp nghiên cứu:
Luận án kết hợp giữa phương pháp tiếp cận định tính và định lượng:
- Phương pháp thống kê: Thống kê mô tả số liệu hoạt động của hệ thống NHTM và các chỉ tiêu thanh khoản, công cụ CSTT.
- Phương pháp phân tích: Phân tích định tính, định lượng và phân tích tổng hợp; sử dụng mô hình kinh tế lượng (hồi quy dữ liệu) để lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến RRTK.
- Phương pháp so sánh: So sánh biến động qua các năm (giai đoạn 2011 - 2015), so sánh giữa các nhóm ngân hàng và so sánh kinh nghiệm quản lý của các NHTW trên thế giới.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Sử dụng bảng hỏi khảo sát và phỏng vấn chuyên gia, cán bộ công tác tại các NHTM và khách hàng gửi tiền.
- Phương pháp dự báo: Dùng mô hình dự báo xu thế biến động của các biến độc lập tác động đến RRTK hệ thống.
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
Số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên của 15 NHTM lớn tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015; các báo cáo thường niên, thông cáo thống kê của NHNN Việt Nam; dữ liệu điều hành thị trường mở (OMO), tái cấp vốn, lãi suất điều hành; cùng các tài liệu, cơ sở dữ liệu quốc tế từ Ủy ban Basel, Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBOC), Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED), Ngân hàng Trung ương Úc, Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB), WB, IMF và ADB.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu về nghiên cứu
Chương này thiết lập nền tảng khoa học cho toàn bộ luận án, khẳng định tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tái cơ cấu hệ thống ngân hàng Việt Nam sau khủng hoảng tài chính toàn cầu. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu (trọng tâm là 15 NHTM lớn giai đoạn 2011 - 2015). Luận án tổng hợp toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, chỉ rõ những khoảng trống tri thức về quản lý RRTK hệ thống của NHTW, làm rõ phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính, thống kê, hồi quy kinh tế lượng, chuyên gia và dự báo, đồng thời khái quát các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn của đề tài.
Chương 2: Nguyên lý chung về quản lý rủi ro thanh khoản ngân hàng thương mại của ngân hàng trung ương
Nội dung chương 2 tập trung luận giải cơ sở lý luận về RRTK và vai trò quản lý của NHTW:
- Phân tích bản chất của thanh khoản, cung - cầu thanh khoản và xác định trạng thái thanh khoản ròng (NLP). Phân loại 4 nhóm RRTK: rút tiền trước hạn, có kỳ hạn, tài trợ và thị trường.
- Tổng hợp các nguyên nhân gây ra RRTK tại NHTM: xu hướng chạy theo lợi nhuận ngắn hạn (đầu tư vào tài sản rủi ro thay vì nắm giữ tài sản thanh khoản cao); bùng nổ cho vay và sụt giá tài sản trong chu kỳ kinh doanh; sự không cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản có (kỳ hạn dài) và tài sản nợ (kỳ hạn ngắn); tính chất nhạy cảm đặc thù của hoạt động kinh doanh tiền tệ; tính liên kết hệ thống yếu; sự yếu kém trong quản trị nội bộ; sự thiếu nhạy cảm của khách hàng đối với lãi suất; chu kỳ kinh tế và yếu tố mùa vụ cuối năm; cùng rủi ro từ tính lỏng không ổn định của tài sản khi ngân hàng bị hạ mức tín nhiệm.
- Làm rõ chức năng của NHTW: phát hành tiền, ngân hàng của các ngân hàng, đại diện và tư vấn cho chính phủ, quản lý vĩ mô về tiền tệ - tín dụng thông qua xây dựng và thực thi CSTT (mở rộng hoặc thắt chặt) và thanh tra, giám sát hệ thống nhằm bảo vệ khách hàng, đảm bảo sự an toàn của toàn hệ thống.
- Luận giải mối liên hệ mật thiết giữa RRTK với các rủi ro khác trong NHTM (rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro nguồn vốn, rủi ro hoạt động).
- Phân tích quy trình 3 bước quản lý RRTK của NHTW (theo Ủy ban Basel 2005) gồm:
- Nhận dạng rủi ro: thông qua 6 dấu hiệu thị trường thực tế (quản trị chỉ số an toàn thanh khoản nội bộ bị vi phạm; diễn biến lãi suất huy động bất thường - lãi suất ngắn hạn cao hơn dài hạn; lãi suất vay liên ngân hàng tăng vọt; lãi suất điều hành của NHTW tăng nhưng NHTM vẫn tìm đến vay; mất cân đối cơ cấu kỳ hạn; phát sinh lỗ lớn do bán tháo tài sản).
- Đo lường rủi ro: sử dụng các tỷ lệ thanh khoản và khe hở thanh khoản.
- Xác định công cụ can thiệp: phối hợp các công cụ của CSTT.
- Tổng kết kinh nghiệm quản lý RRTK của các NHTW trên thế giới: Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBOC với hệ thống chỉ số định lượng xếp hạng NHTM), Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED), Ngân hàng Trung ương Úc và Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB), từ đó rút ra bài học cho Việt Nam.
Quy trình quản lý RRTK theo chuẩn mực Basel được tác giả hệ thống hóa qua sơ đồ tiến trình sau:
[Nhận dạng rủi ro] ---> [Đo lường rủi ro] ---> [Xác định công cụ để can thiệp]
Chương 3: Thực trạng quản lý rủi ro thanh khoản ngân hàng thương mại của NHNN Việt Nam
Chương 3 đi sâu đánh giá thực trạng hệ thống NHTM và hoạt động quản lý RRTK của NHNN Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015:
- Khái quát hệ thống NHTM Việt Nam: phân tích số lượng, loại hình các NHTM (Bảng 3.1); quy mô và diễn biến vốn điều lệ toàn hệ thống qua các năm (Biểu đồ 3.1) và so sánh với khu vực ASEAN năm 2014 (Biểu đồ 3.2); kết quả hoạt động kinh doanh thể hiện qua tốc độ tăng trưởng huy động vốn (Biểu đồ 3.3) và tăng trưởng tín dụng (Biểu đồ 3.4); nhận diện các rủi ro hiện hữu trong hệ thống, đặc biệt là tỷ lệ nợ xấu (Biểu đồ 3.5).
- Thực trạng RRTK tại các NHTM Việt Nam: phân tích thực trạng mất cân đối kỳ hạn, chỉ số trạng thái tiền mặt (Bảng 3.4), chỉ số chứng khoán thanh khoản (Bảng 3.5); hệ số an toàn vốn CAR của hệ thống năm 2015 (Bảng 3.2), tỷ lệ CAR qua các năm (Biểu đồ 3.6), tỷ lệ CAR theo Thông tư 36/2014/TT-NHNN năm 2015 (Biểu đồ 3.7) và chi tiết tại một số NHTM (Bảng 3.3).
- Phân tích nguyên nhân và nhân tố làm gia tăng mức độ RRTK tại Việt Nam: hoạt động mua bán, sáp nhập (M&A) trong giai đoạn 2011 - 2015 (Bảng 3.6) nhằm xử lý các ngân hàng yếu kém; áp lực nợ xấu tồn đọng cần xử lý qua VAMC; chênh lệch kỳ hạn giữa vốn huy động ngắn hạn và cho vay trung dài hạn.
- Thực trạng hoạt động quản lý RRTK của NHNN: cơ cấu tổ chức của NHNN Việt Nam (Sơ đồ 3.1); việc triển khai các công cụ CSTT can thiệp thanh khoản gồm cho vay tái cấp vốn qua các năm (Biểu đồ 3.8), tần suất, khối lượng trúng thầu và phương thức giao dịch nghiệp vụ thị trường mở OMO giai đoạn 2011 - 2015 (Bảng 3.7), công cụ dự trữ bắt buộc, và diễn biến lãi suất điều hành giai đoạn 2011 - 2015 (Biểu đồ 3.10) đặt trong mối tương quan với tăng trưởng cung tiền M2 và GDP (Biểu đồ 3.9).
- Đánh giá hoạt động quản lý RRTK: làm rõ những kết quả đạt được trong việc hạ nhiệt các cuộc đua lãi suất và ngăn ngừa đổ vỡ hệ thống; đồng thời chỉ ra các hạn chế trong cơ chế giám sát thanh khoản, độ trễ chính sách và sự phối hợp giữa các công cụ CSTT.
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro thanh khoản NHTM của NHNN Việt Nam
Trên cơ sở phân tích thực trạng và đối chiếu với chuẩn mực quốc tế, Chương 4 đề xuất các nhóm định hướng và giải pháp cụ thể:
- Quán triệt định hướng điều hành CSTT của NHNN Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ thanh khoản an toàn.
- Hoàn thiện các quy định chuẩn mực về thanh khoản cho hệ thống NHTM: áp dụng thang đáo hạn dựa trên hợp đồng (Bảng 4.1), lộ trình tiệm cận tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu và các chỉ tiêu an toàn thanh khoản theo chuẩn Basel III (Bảng 3.8), tiếp thu các bài học từ quy định quản lý RRTK tại NHTW một số nước châu Á (Bảng 4.2).
- Lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến RRTK NHTM: NHNN cần xây dựng mô hình định lượng đánh giá mức độ ảnh hưởng của các biến số vĩ mô và vi mô để đưa ra quyết định can thiệp kịp thời.
- Đo lường thực trạng RRTK tại hệ thống NHTM bằng các phương pháp phù hợp: ứng dụng các chỉ số khe hở thanh khoản, tỷ lệ dự trữ thanh khoản và kịch bản căng thẳng (stress testing).
- Thiết lập mô hình tổ chức phù hợp và đổi mới công tác quản trị RRTK: củng cố cơ cấu thanh tra giám sát của NHNN, chuẩn hóa hệ thống báo cáo điện tử và dữ liệu thời gian thực.
- Thực hiện CSTT linh hoạt và vừa đủ: phối hợp nhịp nhàng giữa nghiệp vụ thị trường mở OMO, tái cấp vốn và dự trữ bắt buộc, tránh việc nới lỏng hoặc thắt chặt quá mức gây sốc thanh khoản.
- Các giải pháp khác: nâng cao năng lực quản trị nội bộ tại các NHTM, tiếp cận quản lý RRTK gắn liền với kiểm soát chỉ tiêu sinh lời.
- Kiến nghị với các cơ quan liên quan:
- Kiến nghị với Chính phủ: hoàn thiện khung pháp lý về tái cơ cấu ngân hàng, xử lý nợ xấu và tăng cường tính độc lập của NHNN.
- Kiến nghị với Bộ Tài chính: phối hợp chặt chẽ giữa CSTT và chính sách tài khóa trong phát hành trái phiếu chính phủ, điều hòa ngân quỹ Kho bạc Nhà nước.
Bảng dưới đây tổng hợp cấu trúc các chương và các bảng/biểu đồ số liệu chính trong luận án:
| Chương |
Tên chương trong văn bản |
Các bảng số liệu tiêu biểu |
Các biểu đồ tiêu biểu |
| Chương 1 |
Giới thiệu về nghiên cứu |
Không có bảng số liệu |
Không có biểu đồ |
| Chương 2 |
Nguyên lý chung về quản lý rủi ro thanh khoản NHTM của NHTW |
Bảng 2.1: Tóm tắt các chỉ số đo lường RRTK Bảng 2.2: Các chỉ số định lượng xếp hạng NHTM của PBOC |
Sơ đồ 2.1: Quy trình quản lý RRTK Sơ đồ 2.2: Tam giác cổ điển trong ngành ngân hàng Sơ đồ 2.3: Cấu trúc quản lý tài chính TQ |
| Chương 3 |
Thực trạng quản lý rủi ro thanh khoản NHTM của NHNN Việt Nam |
Bảng 3.1: Số lượng, loại hình NHTM Bảng 3.2 & 3.3: Hệ số CAR hệ thống và một số NHTM Bảng 3.4: Trạng thái tiền mặt Bảng 3.5: Chứng khoán thanh khoản Bảng 3.6: M&A giai đoạn 2011-2015 Bảng 3.7: Nghiệp vụ OMO 2011-2015 Bảng 3.8: Tỷ lệ CAR theo Basel III |
Biểu đồ 3.1: Vốn điều lệ toàn hệ thống Biểu đồ 3.2: Vốn điều lệ một số NHTM ASEAN Biểu đồ 3.3 & 3.4: Tăng trưởng huy động & tín dụng Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ nợ xấu Biểu đồ 3.6 & 3.7: Tỷ lệ CAR Biểu đồ 3.8: Vay tái cấp vốn Biểu đồ 3.9: Tăng trưởng M2 và GDP Biểu đồ 3.10: Diễn biến lãi suất điều hành |
| Chương 4 |
Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro thanh khoản NHTM của NHNN Việt Nam |
Bảng 4.1: Thang đáo hạn dựa trên hợp đồng Bảng 4.2: So sánh quy định quản lý RRTK một số nước châu Á |
Sơ đồ 3.1 (nội dung quản lý): Cơ cấu tổ chức NHNN Việt Nam |
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và giá trị thực tiễn:
Về mặt lý luận:
- Luận án làm nổi bật vai trò của quản lý RRTK trong hệ thống NHTM tại các quốc gia đang phát triển và nền kinh tế mới nổi. Tác giả luận giải sâu sắc mối quan hệ hai chiều giữa quản lý RRTK tại các NHTM với mục tiêu và các công cụ điều hành CSTT của NHTW.
- Phân tích và làm rõ các nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến hoạt động quản lý RRTK của NHTW, đặc biệt lưu ý đến các đặc thù của hệ thống NHTM như cấu trúc sở hữu, tính liên kết hệ thống và mức độ độc lập của NHTW trong điều hành chính sách.
- Nghiên cứu chi tiết các chuẩn mực Basel II về quản lý RRTK (tập trung vào các Nguyên tắc 6, 9 và 14), phân tích điều kiện áp dụng các nguyên tắc này vào khung cảnh kinh tế và thể chế tại Việt Nam.
- Bổ sung và hoàn thiện quy trình quản lý RRTK của NHTW đối với hệ thống NHTM theo tiến trình 3 bước: Nhận dạng -> Đo lường -> Can thiệp. Luận án khẳng định NHTW chỉ có thể can thiệp hiệu quả khi nhận biết và đo lường chính xác mức độ của từng nguyên nhân gây ra RRTK trên toàn hệ thống.
Về mặt thực tiễn:
- Đánh giá toàn diện thực trạng RRTK và hiệu quả quản lý của NHNN đối với hệ thống NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2015, dựa trên số liệu thực tế của 15 NHTM lớn chiếm thị phần chi phối.
- Đưa ra góc nhìn quản trị mới khi tiếp cận RRTK bắt đầu từ mối tương quan với lợi nhuận của ngân hàng, giúp nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các nhà quản trị NHTM trong việc cân bằng giữa mục tiêu sinh lời và an toàn thanh khoản.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ cho NHNN Việt Nam: hoàn thiện hành lang pháp lý; chuẩn hóa quy định an toàn thanh khoản; áp dụng mô hình định lượng đo lường tác động của các nhân tố; đổi mới mô hình tổ chức thanh tra, giám sát thanh khoản; chuẩn hóa hệ thống thông tin dữ liệu; và thực hiện CSTT linh hoạt, vừa đủ thông qua việc phối hợp nhịp nhàng các công cụ OMO, tái cấp vốn và dự trữ bắt buộc.
- Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ và Bộ Tài chính về cơ chế phối hợp giữa chính sách tiền tệ và tài khóa, quản lý ngân quỹ nhà nước và hoàn thiện thị trường trái phiếu chính phủ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu (dựa trên phạm vi và dữ liệu văn bản đề cập):
- Luận án giới hạn mẫu khảo sát sâu tại 15 NHTM cổ phần và quốc doanh lớn chiếm thị phần chi phối trong hệ thống. Do đó, nghiên cứu chưa phản ánh đầy đủ đặc điểm RRTK tại nhóm các NHTM quy mô nhỏ, các chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các TCTD phi ngân hàng.
- Khung thời gian dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2011 - 2015 (giai đoạn 1 của Đề án tái cơ cấu hệ thống TCTD). Các diễn biến thanh khoản và những thay đổi chính sách sau năm 2015 (như việc áp dụng toàn diện Thông tư 36 sửa đổi, bổ sung và triển khai Thông tư 41/2016/TT-NHNN) chưa được cập nhật trong phân tích thực nghiệm của luận án.
- Về chuẩn mực thanh khoản quốc tế, văn bản chủ yếu tập trung phân tích khung khổ Basel II và mới chỉ đề cập sơ lược đến các chỉ tiêu của Basel III tại phần kiến nghị giải pháp, chưa lượng hóa toàn diện các tác động của chỉ số LCR (Liquidity Coverage Ratio) và NSFR (Net Stable Funding Ratio).
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ hệ thống các TCTD tại Việt Nam, bao gồm ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính và hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
- Cập nhật chuỗi dữ liệu thực nghiệm cho các giai đoạn tiếp theo để đánh giá hiệu quả của các công cụ CSTT mới và tác động của các biến động kinh tế vĩ mô gần đây đến thanh khoản hệ thống.
- Nghiên cứu sâu hơn về lộ trình và mô hình kinh tế lượng đo lường mức độ đáp ứng đầy đủ các chuẩn mực thanh khoản theo Hiệp ước Basel III tại các NHTM Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với nhiều nhóm đối tượng:
Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (đặc biệt là NHNN Việt Nam):
- Cung cấp cơ sở khoa học để các nhà hoạch định CSTT tham khảo trong việc xây dựng quy trình nhận dạng sớm các dấu hiệu căng thẳng thanh khoản trên thị trường tiền tệ và thị trường liên ngân hàng.
- Cung cấp luận cứ thực tiễn để hoàn thiện khung khổ pháp lý, đổi mới mô hình tổ chức thanh tra giám sát thanh khoản chuyên trách và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các công cụ thị trường mở (OMO), tái cấp vốn và dự trữ bắt buộc.
Đối với các nhà quản trị ngân hàng thương mại:
- Luận án cung cấp khung lý thuyết và phương pháp quản trị thanh khoản hiện đại, giúp các nhà quản trị hiểu rõ bản chất của khe hở thanh khoản (NLP), mối quan hệ đánh đổi giữa thanh khoản và lợi nhuận ngắn hạn, và các nguyên nhân gây mất cân xứng kỳ hạn giữa tài sản có và tài sản nợ.
- Giúp các NHTM chủ động thiết lập hệ thống chỉ tiêu cảnh báo nội bộ và xây dựng các kịch bản dự phòng khi thị trường gặp cú sốc thanh khoản.
Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng:
- Là tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về lý thuyết thanh khoản ngân hàng, hệ thống hóa đầy đủ các công trình nghiên cứu kinh điển và đương đại trên thế giới (Thornton, Bagehot, Goodhart, Deep & Schaefer, Bordeleau & Graham...).
- Cung cấp phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa các nguyên tắc quản lý an toàn của Basel với các công cụ điều hành chính sách tiền tệ vĩ mô của NHTW.
Các phần nội dung đáng tham khảo nhất trong luận án bao gồm: khung tổng quan tài liệu trong và ngoài nước (Mục 1.4); cơ sở lý thuyết về cung - cầu thanh khoản, nguyên nhân gây RRTK và quy trình 3 bước theo chuẩn Basel (Chương 2); hệ thống số liệu thực trạng điều hành CSTT và thanh khoản của 15 NHTM giai đoạn 2011 - 2015 (Chương 3); cùng các giải pháp chuẩn mực hóa thanh khoản theo thang đáo hạn hợp đồng và Basel III (Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Trạng thái thanh khoản ròng (NLP) của ngân hàng thương mại được xác định như thế nào và có ý nghĩa gì trong quản lý?
Theo luận án, trạng thái thanh khoản ròng (Net Liquidity Position - NLP), hay còn gọi là khe hở thanh khoản, được tính bằng công thức:
$$\text{NLP} = \text{Cung thanh khoản (LS)} - \text{Cầu thanh khoản (LD)}$$
Trong đó:
- Cung thanh khoản (LS) là số tiền có sẵn hoặc có thể có trong thời gian ngắn để ngân hàng sử dụng, đến từ các nguồn: tiền gửi khách hàng, khách hàng trả nợ tín dụng, vay trên thị trường tiền tệ, thu từ bán tài sản, doanh thu dịch vụ và phát hành cổ phiếu.
- Cầu thanh khoản (LD) phản ánh nhu cầu rút tiền ở các thời điểm khác nhau, phụ thuộc vào: nhu cầu rút tiền gửi, nhu cầu vay tiền của khách hàng, hoàn trả nợ vay, chi phí hoạt động, trả cổ tức và mua lại cổ phiếu.
Ý nghĩa: Nếu NLP > 0, ngân hàng đang ở trạng thái thặng dư thanh khoản; nếu NLP < 0, ngân hàng rơi vào trạng thái thâm hụt thanh khoản, cần có biện pháp bù đắp ngay để tránh mất khả năng thanh toán.
2. Tác giả phân loại rủi ro thanh khoản của NHTM thành những nhóm cụ thể nào?
Trong Chương 2, luận án phân chia RRTK của NHTM thành 4 nhóm chính:
- Rủi ro thanh khoản rút tiền trước hạn: phát sinh khi người gửi tiền thực hiện quyền rút tiền trước hạn ở bất kỳ thời điểm nào, gây biến động đột ngột cho cả tài sản có và tài sản nợ.
- Rủi ro thanh khoản có kỳ hạn: phát sinh khi các khoản vay tín dụng hoặc vay thế chấp không được khách hàng hoàn trả đúng hạn hợp đồng, phá vỡ kế hoạch thu hồi vốn của ngân hàng.
- Rủi ro thanh khoản tài trợ: phát sinh khi ngân hàng không huy động đủ nguồn vốn khả dụng cần thiết hoặc phải huy động với chi phí rất cao do điều kiện thị trường bất lợi.
- Rủi ro thanh khoản thị trường: phát sinh khi điều kiện thị trường xấu đi làm suy giảm khả năng bán nhanh các tài sản có tính lỏng thành tiền mặt hoặc không thể chuyển nhượng tài sản ở mức giá hợp lý.
3. Ba nguyên tắc cơ bản nào của Hiệp ước Basel II được tác giả sử dụng làm khung tham chiếu cho hoạt động quản lý RRTK của NHTW?
Luận án căn cứ vào 25 nguyên tắc cơ bản về giám sát ngân hàng hiệu quả của Ủy ban Basel, trong đó tập trung vào 3 nguyên tắc trực tiếp điều chỉnh quản lý RRTK:
- Nguyên tắc 14: Đánh giá khả năng quản lý RRTK của các NHTM, yêu cầu NHTW giám sát hệ thống thông tin, việc đa dạng hóa nguồn vốn, duy trì mức tài sản có thanh khoản cao và lập kế hoạch dự phòng.
- Nguyên tắc 6: Đánh giá mức độ đủ vốn của NHTM, yêu cầu NHTW ấn định mức vốn tối thiểu thích hợp và đòi hỏi mức vốn cao hơn khi ngân hàng có mức độ rủi ro lớn.
- Nguyên tắc 9: Đánh giá tài sản có rủi ro, dự phòng và dự trữ của NHTM, yêu cầu ngân hàng xây dựng chính sách tín dụng an toàn và trích lập dự phòng đầy đủ để ngăn chặn nguy cơ khủng hoảng thanh khoản từ nợ xấu.
4. NHTW có thể nhận dạng rủi ro thanh khoản của hệ thống NHTM thông qua các dấu hiệu thực tế nào trên thị trường?
Luận án chỉ ra 6 dấu hiệu thị trường cụ thể giúp NHTW nhận dạng RRTK:
- Vi phạm các chỉ số an toàn thanh khoản nội bộ (đặc biệt là tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn vượt trần, dòng vốn chảy vào các lĩnh vực đầu cơ như bất động sản, chứng khoán).
- Lãi suất huy động vốn có diễn biến bất thường (lãi suất kỳ hạn ngắn cao hơn kỳ hạn dài do ngân hàng tập trung giữ thanh khoản trước mắt).
- Lãi suất vay trên thị trường liên ngân hàng tăng vọt (lãi suất qua đêm tăng gấp 2 - 3 lần lãi suất cơ bản nhưng các ngân hàng vẫn khó vay mượn lẫn nhau).
- Các NHTM vẫn tìm đến vay tái cấp vốn của NHTW dù lãi suất chiết khấu và tái cấp vốn bị điều chỉnh lên rất cao.
- Cơ cấu kỳ hạn mất cân đối nghiêm trọng (nguồn vốn huy động ngắn hạn nhưng tài trợ cho danh mục cho vay trung và dài hạn).
- NHTM chịu các khoản lỗ lớn từ việc bán vội vã tài sản để có tiền mặt chi trả ngay lập tức.
5. Mẫu nghiên cứu thực nghiệm của luận án gồm những ngân hàng nào và trong giai đoạn nào?
Mẫu nghiên cứu của luận án gồm 15 NHTM chiếm thị phần lớn nhất trong hệ thống NHTM Việt Nam tính đến hết năm 2015, bao gồm: Agribank, Vietcombank, Vietinbank, BIDV, ACB, Techcombank, VP Bank, SeABank, MB Bank, Sacombank, Tienphong Bank, SHB Bank, Saigon Bank, Eximbank, LienVietPostBank. Thời gian nghiên cứu là giai đoạn 2011 - 2015, trùng khớp với thời kỳ triển khai giai đoạn 1 của Đề án tái cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụng tại Việt Nam.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Phạm Thành Đạt là công trình nghiên cứu toàn diện về quản lý RRTK hệ thống NHTM dưới giác độ của NHTW tại Việt Nam. Tác giả đã kết hợp lý thuyết thanh khoản hiện đại, các chuẩn mực Basel II/III và kinh nghiệm quốc tế với việc phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2011 - 2015 của 15 NHTM lớn. Luận án đã đóng góp quy trình quản lý 3 bước khoa học (nhận dạng, đo lường, can thiệp) và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn liền với việc điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt của NHNN Việt Nam. Công trình có giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc đối với cơ quan quản lý, các NHTM và giới nghiên cứu tài chính ngân hàng.