Luận văn thạc sĩ về quản lý rủi ro tài chính trong doanh nghiệp dầu khí Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích quản lý rủi ro tài chính trong doanh nghiệp dầu khí Việt Nam, cung cấp giải pháp hiệu quả và bền vững.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2009

113
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: QUẢN TRỊ RỦI RO - MỘT QUYẾT ĐỊNH TÀI CHÍNH QUAN TRỌNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Rủi ro tài chính và quản trị rủi ro tài chính trong các doanh nghiệp

1.1.1. Rủi ro tài chính trong doanh nghiệp

1.1.1.1. Khái niệm rủi ro tài chính
1.1.1.2. Các loại rủi ro tài chính thường gặp

1.1.2. Quản trị rủi ro tài chính trong doanh nghiệp

1.1.2.1. Vấn đề quản trị rủi ro tài chính
1.1.2.2. Các công cụ quản trị rủi ro tài chính hiệu quả
1.1.2.3. Sự cần thiết quản trị rủi ro tài chính trong các doanh nghiệp

1.1.3. Nguyên nhân rủi ro tài chính trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3.1. Những nguyên nhân khách quan
1.1.3.2. Những nguyên nhân từ bản thân doanh nghiệp
1.1.3.3. Những nguyên nhân từ các đối tác với doanh nghiệp

1.1.4. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực quản trị rủi ro trong các doanh nghiệp

1.1.4.1. Xuất phát từ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.4.2. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.4.3. Xu thế hội nhập và toàn cầu hoá

1.2. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH DẦU KHÍ TẠI MỘT SỐ NƯỚC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

2.1. Khái quát chung về các doanh nghiệp dầu khí Việt Nam

2.1.1. Dầu khí và vai trò của dầu khí trong nền kinh tế

2.1.2. Vai trò của dầu khí trong nền kinh tế

2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp dầu khí

2.2. Quản trị rủi ro tài chính trong các doanh nghiệp dầu khí

2.2.1. Khủng hoảng kinh tế toàn cầu ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tài chính các doanh nghiệp dầu khí trên thế giới và bài học cho Việt Nam

2.2.1.1. Chính sách tăng cường và bổ sung năng lực tài chính
2.2.1.2. Chính sách ưu đãi về thuế
2.2.1.3. Chính sách đối với dầu thu hồi chi phí
2.2.1.4. Chính sách cổ phần
2.2.1.5. Chính sách ngoại hối

2.2.2. Khủng hoảng kinh tế toàn cầu ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tài chính Trung Quốc

2.2.2.1. Chính sách về thuế và phân chia sản phẩm
2.2.2.2. Chính sách ưu đãi

2.2.3. Khủng hoảng kinh tế toàn cầu ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tài chính Indonesia

2.2.4. Công ty dầu khí British Petroleum (BP)

2.2.5. Công ty dầu khí ConocoPhillips

2.2.6. Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp dầu khí Việt Nam

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP DẦU KHÍ VIỆT NAM

3.1. Thực trạng rủi ro tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp dầu khí

3.1.1. Mô tả mẫu điều tra

3.1.2. Thực trạng rủi ro tài chính đối với các doanh nghiệp dầu khí

3.1.2.1. Rủi ro do biến động giá dầu
3.1.2.2. Rủi ro biến động tỷ giá
3.1.2.3. Rủi ro lãi suất tiền vay
3.1.2.4. Rủi ro giá chứng khoán

3.2. Thực trạng quản trị rủi ro tài chính trong các doanh nghiệp dầu khí

3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực quản trị rủi ro tài chính trong các doanh nghiệp dầu khí

3.3.1. Thị trường sản phẩm phái sinh còn kém phát triển

3.3.2. Thiếu am hiểu về sản phẩm phái sinh

3.3.3. Chính sách của Chính phủ - Khung pháp lý chưa rõ ràng

3.3.4. Nguyên nhân xuất phát từ bản thân doanh nghiệp

3.4. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP GIA TĂNG HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP DẦU KHÍ VIỆT NAM

4.1. Xây dựng chương trình quản trị rủi ro

4.1.1. Sự cần thiết và ý nghĩa của chương trình quản trị rủi ro

4.1.2. Các nội dung chủ yếu của chương trình quản trị rủi ro

4.1.2.1. Mục tiêu quản trị rủi ro
4.1.2.2. Nhận diện rủi ro và định lượng độ nhạy cảm
4.1.2.3. Xác định triết lý quản trị rủi ro
4.1.2.4. Đánh giá và kiểm soát

4.2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tài chính trong các doanh nghiệp dầu khí

4.2.1. Các giải pháp vĩ mô

4.2.1.1. Xây dựng hoàn thiện môi trường pháp lý
4.2.1.2. Xây dựng thị trường tài chính hiện đại
4.2.1.3. Tạo cơ chế hỗ trợ để hiện đại hoá hệ thống thông tin - kinh tế
4.2.1.4. Xây dựng khung pháp lý chế độ kế toán Việt Nam

4.2.2. Các giải pháp vi mô

4.2.2.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
4.2.2.2. Xây dựng mô hình thực hiện chương trình quản trị rủi ro
4.2.2.3. Lựa chọn công cụ, phương pháp quản lý rủi ro tài chính thích hợp
4.2.2.4. Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin kinh doanh

4.3. Kết luận chương 4

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý rủi ro tài chính trong doanh nghiệp dầu khí

Quản lý rủi ro tài chính là một yếu tố quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp dầu khí tại Việt Nam. Ngành dầu khí không chỉ đóng góp lớn vào GDP mà còn là nguồn thu ngân sách quan trọng. Tuy nhiên, doanh nghiệp dầu khí phải đối mặt với nhiều rủi ro tài chính do biến động giá dầu, tỷ giá và lãi suất. Việc nhận diện và quản lý các rủi ro này là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản lý rủi ro tài chính

Quản lý rủi ro tài chính trong doanh nghiệp dầu khí bao gồm việc nhận diện, phân tích và ứng phó với các rủi ro tài chính. Điều này giúp doanh nghiệp duy trì ổn định tài chính và tối ưu hóa lợi nhuận.

1.2. Tình hình hiện tại của ngành dầu khí Việt Nam

Ngành dầu khí Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức như biến động giá dầu và áp lực từ thị trường quốc tế. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng quản lý rủi ro tài chính của doanh nghiệp.

II. Các loại rủi ro tài chính trong doanh nghiệp dầu khí

Doanh nghiệp dầu khí thường gặp phải nhiều loại rủi ro tài chính khác nhau. Những rủi ro này có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Việc phân loại và hiểu rõ các loại rủi ro này là rất quan trọng.

2.1. Rủi ro biến động giá dầu

Rủi ro biến động giá dầu là một trong những rủi ro lớn nhất mà doanh nghiệp dầu khí phải đối mặt. Giá dầu có thể thay đổi nhanh chóng do nhiều yếu tố như chính trị, kinh tế và thiên tai.

2.2. Rủi ro lãi suất và tỷ giá

Rủi ro lãi suất và tỷ giá cũng ảnh hưởng lớn đến chi phí vay vốn và lợi nhuận của doanh nghiệp. Sự biến động của các yếu tố này có thể dẫn đến tình trạng thua lỗ nếu không được quản lý hiệu quả.

III. Thách thức trong quản lý rủi ro tài chính

Quản lý rủi ro tài chính trong doanh nghiệp dầu khí gặp nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ đến từ thị trường mà còn từ chính nội bộ doanh nghiệp. Việc nhận diện và giải quyết các thách thức này là rất cần thiết.

3.1. Thiếu hụt thông tin và dữ liệu

Nhiều doanh nghiệp dầu khí gặp khó khăn trong việc thu thập và phân tích dữ liệu cần thiết để quản lý rủi ro. Thiếu thông tin chính xác có thể dẫn đến quyết định sai lầm.

3.2. Khó khăn trong việc áp dụng công nghệ

Việc áp dụng công nghệ mới trong quản lý rủi ro tài chính còn hạn chế. Nhiều doanh nghiệp chưa đầu tư đủ vào công nghệ thông tin để hỗ trợ quản lý rủi ro.

IV. Phương pháp quản lý rủi ro tài chính hiệu quả

Để quản lý rủi ro tài chính hiệu quả, doanh nghiệp dầu khí cần áp dụng các phương pháp và công cụ phù hợp. Những phương pháp này giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận.

4.1. Sử dụng công cụ tài chính phái sinh

Công cụ tài chính phái sinh như hợp đồng tương lai và quyền chọn có thể giúp doanh nghiệp bảo vệ mình khỏi biến động giá dầu và tỷ giá.

4.2. Xây dựng chiến lược quản lý rủi ro toàn diện

Doanh nghiệp cần xây dựng một chiến lược quản lý rủi ro toàn diện, bao gồm việc đào tạo nhân viên và cải thiện quy trình quản lý rủi ro.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu về quản lý rủi ro tài chính trong doanh nghiệp dầu khí đã chỉ ra nhiều ứng dụng thực tiễn. Những kết quả này giúp doanh nghiệp cải thiện khả năng quản lý rủi ro và tăng cường hiệu quả kinh doanh.

5.1. Các mô hình quản lý rủi ro thành công

Nhiều doanh nghiệp dầu khí đã áp dụng thành công các mô hình quản lý rủi ro, từ đó giảm thiểu thiệt hại và tối ưu hóa lợi nhuận.

5.2. Kết quả từ các nghiên cứu điển hình

Các nghiên cứu điển hình cho thấy việc áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro hiệu quả đã giúp doanh nghiệp tăng cường khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của quản lý rủi ro tài chính

Quản lý rủi ro tài chính trong doanh nghiệp dầu khí Việt Nam đang ngày càng trở nên quan trọng. Với những thách thức và cơ hội mới, doanh nghiệp cần tiếp tục cải thiện khả năng quản lý rủi ro để phát triển bền vững.

6.1. Tương lai của ngành dầu khí Việt Nam

Ngành dầu khí Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức. Việc quản lý rủi ro tài chính sẽ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển này.

6.2. Đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần áp dụng các giải pháp quản lý rủi ro tài chính hiện đại và hiệu quả để đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh quản lý rủi ro tài chính trong các doanh nghiệp dầu khí việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: QUẢN TRỊ RỦI RO - MỘT QUYẾT ĐỊNH TÀI CHÍNH QUAN TRỌNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Rủi ro tài chính và quản trị rủi ro tài chính trong các doanh nghiệp 1. Rủi ro tài chính trong các doanh nghiệp 1. Khái niệm rủi ro tài chính Theo từ điển Tiếng việt phổ thông “rủi ro là điều không lành mạnh không tốt bất ngờ xảy ra”.

Hầu hết các doanh nghiệp đều phải đối mặt với rủi ro kinh doanh. Rủi ro kinh doanh của các doanh nghiệp có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân sau: - Bản chất của doanh số bất ổn do chu kỳ kinh doanh. Các doanh nghiệp với doanh số có khuynh hướng dao động lớn theo chu kỳ kinh doanh thường có nhiều rủi ro kinh doanh hơn các doanh nghiệp ít bị ảnh hưởng bởi chu kỳ kinh doanh. Tính bất ổn cao trong ngành hàng không là một minh hoạ rõ nhất về trường hợp rủi ro kinh doanh có thể phát sinh như thế nào.

- Bản chất bất ổn trong giá bán. Trong vài ngành công nghiệp, giá cả có thể ổn định từ năm này sang năm khác, hoặc doanh nghiệp có thể có khả năng tăng giá thường xuyên theo thời gian. Điều này đúng cho nhiều sản phẩm tiêu dùng, như thuốc lá và nhiều loại thực phẩm chế biến sẵn. Ngược lại, ở các ngành công nghiệp khác, ổn định giá cả là điều ít chắc chắn hơn nhiều.

Ví dụ, trong thập niên vừa qua, các công ty dầu như Exxon, Shell Oil và Mobil chẳng hạn, đã học được nhiều bài học quan trọng về tính bất ổn của giá cả khi giá dầu thô đã sụt từ trên 30 đôla một thùng xuống dưới 10 đôla một thùng hoặc như vào những năm 2005 giá dầu thô đã tăng 70 đôla một thùng cũng như đến năm 2008 giá dầu thô đã tăng 140 đôla một thùng sau đó lại đến năm 2009 giá dầu thô lại sụt dưới 50 đôla một thùng. Thông thường, giả cả trong LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -16- một ngành công nghiệp càng cạnh tranh nhiều, rủi ro kinh doanh của các doanh nghiệp đó càng lớn. - Bản chất bất ổn trong chi phí. Tính bất ổn trong chi phí của các nhập lượng dùng để sản xuất của một doanh nghiệp càng cao, rủi ro kinh doanh của các doanh nghiệp đó càng lớn.

Ví dụ, các công ty hàng không như Delta Airlines đã chịu tác động đáng kể của tính dễ biến động trong giá cả nhiên liệu máy bay do cú sốc giá nhiên liệu trên thị trường thế giới dường như đã không còn dấu hiệu kết thúc kể từ năm 2004 đến nay. - Cạnh tranh trên thương trường. Các doanh nghiệp có sức mạnh thị trường lớn như IBM chẳng hạn, nhờ quy mô của họ hay do cấu trúc của ngành công nghiệp trong đó họ cạnh tranh, thường có nhiều khả năng để kiểm soát chi phí và giá cả sản phẩm của họ hơn các doanh nghiệp hoạt động trong một môi trường cạnh tranh hơn. Vì vậy, sức mạnh thị trường của một doanh nghiệp càng lớn, rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp này càng nhỏ.

Thí dụ, một nhà sản xuất máy tính gặp rủi ro kinh doanh là một đối thủ cạnh tranh của họ sẽ giới thiệu ra thị trường một sản phẩm ưu việt hơn về mặt công nghệ sẽ lấy đi mất thị phần của nhà sản xuất đó trong tương lai. - Đầu tư tích luỹ mà doanh nghiệp đã thực hiện qua thời gian. Các đầu tư này xác định các ngành công nghiệp mà trong đó doanh nghiệp sẽ cạnh tranh, mức độ sức mạnh thị trường mà doanh nghiệp sẽ sở hữu và mức độ định phí trong quy trình sản xuất. Các doanh nghiệp trong các ngành sản phẩm tiêu dùng, như ngành bán lẻ, sản xuất bia, chế biến thực phẩm và các doanh nghiệp tiện ích có khuynh hướng có mức độ rủi ro kinh doanh thấp hơn.

Ngược lại, các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá lâu bền, sản xuất hàng công nghiệp và các hãng hàng không thường có mức độ rủi ro kinh doanh cao hơn. Tuy nhiên có hai điều mà chúng ta cần phải phân biệt khi phân tích về rủi ro kinh doanh. Thứ nhất, là những rủi ro cố hữu, thuộc về bản chất từng ngành nghề. Thứ hai, là độ nhạy cảm của biến động giá cả, tỷ giá, lãi suất có tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp.

Trong khuôn khổ đề tài này, tác giả định nghĩa độ nhạy cảm từ các nhân tố giá cả thị trường (giá hàng hoá, lãi suất, tỷ giá,…) tác động đến thu nhập của doanh nghiệp là rủi ro tài chính của doanh nghiệp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -17- Thuật ngữ rủi ro tài chính thật ra có thể bao hàm nội dung rộng hơn khuôn khổ độ nhạy cảm của doanh nghiệp với các nhân tố giá cả thị trường. Trong nhiều trường hợp, rủi ro tài chính có thể có ý nghĩa bao hàm cả rủi ro kiệt quệ tài chính do doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính (nguồn vốn vay trong kinh doanh). Như vậy, rủi ro tài chính chỉ rủi ro của công ty do biến động bất lợi của tỷ giá, lãi suất, giá hàng hoá hay giá chứng khoán gây ra.

Các loại rủi ro tài chính thường gặp Khoa học về quản trị rủi ro tài chính và tổng kết từ thực tiễn cho thấy rủi ro tài chính luôn gắn liền với tình trạng lạm phát nền kinh tế và gồm có: - Rủi ro cân đối dòng tiền. Các luồng tiền vào doanh nghiệp (dòng thu) và các luồng tiền ra khỏi doanh nghiệp (luồng chi) diễn ra một cách thường xuyên liên tục. Trên thực tế, tại những thời điểm nhất định có thể xảy ra hiện tượng lượng tiền vào doanh nghiệp nhỏ hơn lượng tiền ra khỏi doanh nghiệp đến hạn. Khi đó, tình trạng mất cân đối về dòng tiền đã xảy ra.

Sự mất cân đối này tìm ẩn một rủi ro lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh. Do thiếu tiền, việc mua nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu ….phục vụ cho sản xuất kinh doanh có thể bị dừng lại, dẫn đến ngừng sản xuất, kinh doanh, tiền lương của công nhân và các khoản vay nếu có không trả được đúng hạn ảnh hưởng tới uy tín của doanh nghiệp. Sự mất cân đối dòng tiền được chia thành: mất cân đối tạm thời và mất cân đối dài hạn. Có thể nói, ở bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng có thể xảy ra mất cân đối tạm thời do việc thu hồi các khoản nợ phải thu không đúng kế hoạch; việc góp vốn không đúng kế hoạch,… Mất cân đối tạm thời về dòng tiền có thể khắc phục được bằng nhiều biện pháp và hậu quả thường không lớn.

Mất cân đối dài hạn xảy ra do những nguyên nhân quan trọng như phần định phí trong tổng chi phí của doanh nghiệp quá lớn, vốn lưu động tự có quá ít, nợ khó đòi tăng lên, doanh thu chưa bù đắp được các khoản chi phí thường xuyên. Khi lạm phát xảy ra trong nền kinh tế, do tác động dây chuyền giữa các doanh nghiệp, số nợ phải thu, đặc biệt là nợ phải thu khó đòi tăng lên, mất cân đối tạm thời rất dễ chuyển thành mất cân đối dài hạn. Mất cân đối dài hạn về dòng tiền có thể làm cho doanh nghiệp bị phá sản. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -18- - Rủi ro lãi suất tiền vay Để phục vụ kinh doanh đầu tư, hầu như tất cả các doanh nghiệp đều sử dụng vốn vay.

Do đó lãi suất tiền vay – chi phí sử dụng vốn - trở thành bộ phận cấu thành quan trọng trong chi phí sản xuất kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp. Khi lập kế hoạch kinh doanh và dự án đầu tư, lãi suất tiền vay đã được dự tính. Song có rất nhiều nhân tố nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp tác động đến lãi suất tiền vay. Thông thường khi lạm phát xảy ra lãi suất tăng đột biến.

Do đó những tính toán, dự kiến trong kế hoạch kinh doanh, đầu tư bị đảo lộn. Một rủi ro lớn đã xảy ra và ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh, lượng tiền vay càng lớn, tác động tiêu cực của rủi ro này ngày càng nghiêm trọng và có thể dẫn đến tình trạng phá sản doanh nghiệp nếu nó tồn tại trong một thời kỳ dài. - Rủi ro về sự biến động giá cả Sự biến động giá cả trong nước cũng như sự biến động giá cả các nước trong khu vực và thế giới đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và có đầu tư lớn. Khi giá cả biến động theo chiều hướng tăng giá đầu vào các doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn do giá nguyên vật liệu tăng dẫn đến giá thành cao người tiêu dùng sẽ có sự chọn lựa trong việc sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp.

Chính điều này ảnh hưởng đến sức tiêu thụ của sản phẩm làm cho doanh nghiệp lãi ít hơn hoặc lỗ thậm chí có khả năng phá sản nếu không kịp thời thích ứng với tình hình mới. - Rủi ro về sức mua thị trường Sức mua thị trường là nhân tố quyết định khả năng tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp và do đó nó cũng quyết định dòng tiền vào của doanh nghiệp. Song, sức mua thị trường lại phụ thuộc vào khả năng thanh toán. Khi lạm phát, giá cả hàng hoá thường tăng cao, thu nhập người lao động và các tầng lớp dân cư không tăng hoặc tăng chậm hơn chỉ số lạm phát và tất yếu dẫn đến sức mua giảm.

Quan trọng hơn nữa, cơ cấu tiêu dùng thay đổi. Phần lớn khả năng thanh toán cho những nhu cầu thiết yếu. Vì vậy, sẽ không ít mặt hàng lượng tiêu thụ sẽ giảm đi đáng kể. Khi đó rủi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -19- ro về sức mua thị trường xảy ra.

Nó thể hiện qua số lượng hàng hoá tiêu thụ được giảm, giá bán không đủ bù đắp được chi phí sản xuất kinh doanh. - Rủi ro về tỷ giá hối đoái Là rủi ro xảy ra khi các giao dịch kinh tế được thực hiện bằng ngoại tệ và tỷ giá hối đoái biến động theo hướng làm cho đồng nội tệ bị mất giá. Với những doanh nghiệp sử dụng nhiều ngoại tệ, khi tỷ giá hối đoái tăng, số lỗ về tỷ giá có thể làm giảm đáng kể, thậm chí là triệt tiêu toàn bộ lợi nhuận thu được trong kỳ kinh doanh. Đây là rủi ro bất khả kháng của các doanh nghiệp trong một nền kinh tế nhập siêu với tỷ lệ lớn.

- Rủi ro về khả năng tái đầu tư Muốn phát triển bền vững, quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, vòng sau phải cao hơn vòng trước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ