MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Quảng Ninh nằm tại vị trí chiến lƣợc quan trọng bậc nhất của cả nƣớc, cửa ngõ phía Đông Bắc của Tổ quốc, là tỉnh có đƣờng biên giới với Trung Quốc dài nhất. Quảng Ninh có nhiều lợi thế để phát triển công nghiệp, lâm nghiệp, thƣơng mại, du lịch, giao thông, kinh tế biển, … Trong những năm qua, Quảng Ninh là một trong một số ít địa phƣơng trong cả nƣớc có tốc độ phát triển kinh tế mạnh mẽ, GDP toàn tỉnh thuộc loại cao nhất nƣớc. Thực hiện quan điểm của Đảng phát triển kinh tế gắn chặt với phát triển văn hóa và bảo vệ môi trƣờng sinh thái.
Thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội trong từng chính sách phát triển. Quảng Yên là đơn vị hành chính của tỉnh Quảng Ninh. Ngày 25 tháng 11 năm 2011, Thị xã Quảng Yên đƣợc thành lập trên cơ sở huyện Yên Hƣng của tỉnh Quảng Ninh. Thị xã Quảng Yên có vị trí nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ trên tuyến vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ và nằm ở giữa hai thành phố lớn là Hạ Long và Hải Phòng nên rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, xã hội, giao lƣu thƣơng mại cũng nhƣ quốc phòng an ninh.
Trên địa bàn Thị xã có nhiều tuyến giao thông quan trọng cả về đƣờng bộ lẫn đƣờng biển nên có nhiều tiềm năng lớn về mở rộng giao thƣơng kinh tế với các địa phƣơng khác. Tuy nhiên, việc phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa và đô thị hóa của Thị xã Quảng Yên đang diễn ra liên tục với mức độ và nhịp độ cao sẽ tạo nên những áp lực ngày càng lớn đối với tài nguyên và môi trƣờng, tạo nên các nguy cơ gây ô nhiễm và suy thoái môi trƣờng, làm phát sinh một số lƣợng rác thải ngày càng lớn, vƣợt qua khả năng tự làm sạch của môi trƣờng, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trƣờng và làm thay đổi cảnh quan cũng nhƣ gây tác động trực tiếp tới sức khỏe cộng đồng dân cƣ đang sinh sống trên địa bàn Thị xã. Công tác quản lý, thu gom, phân loại, quản lý và tái sử dụng chất thải, nếu đƣợc thực hiện từ các hộ gia đình, có hệ thống quản lý và công nghệ phù hợp sẽ rất có ý nghĩa trong việc mang lại lợi ích kinh tế hộ gia đình, bảo vệ môi trƣờng và tiết kiệm tài nguyên cho đất nƣớc. Cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống của ngƣời Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 2 dân đƣợc cải thiện đáng kể.
Thực tế trên địa bàn Thị xã Quảng Yên chƣa có đề tài nào nghiên cứu về lĩnh vực mang tính cấp thiết này. Xuất phát từ thực tế nói trên và nguyện vọng của bản thân, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Hiện trạng và giải pháp quy hoạch quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020”. Mục tiêu của đề tài 2. Mục tiêu chung Đánh giá đƣợc hiện trạng và đề ra giải pháp về quy hoạch quản lý nguồn rác thải sinh hoạt cho Thị xã Quảng Yên đến năm 2020.
Mục tiêu cụ thể - Đánh giá đƣợc hiện trạng phát sinh và tình hình quản lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn Thị xã Quảng Yên; - Xây dựng quy hoạch và đƣa ra bản đồ quy hoạch quản lý chất thải sinh hoạt của Thị xã Quảng Yên; - Đề xuất giải pháp quản lý chất thải sinh hoạt cho Thị xã Quảng Yên. Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần giải quyết vấn đề về ô nhiễm môi trƣờng, nâng cao chất lƣợng cuộc sống của ngƣời dân trên địa bàn Thị xã Quảng Yên và các vùng lân cận. - Trong học tập và nghiên cứu khoa học. + Vận dụng nâng cao kiến thức vào đời sống và thực tiễn.
+ Nâng cao kiến thức và hiểu biết về công tác quản lý và quy hoạch môi trƣờng nói chung, về chất thải sinh hoạt nói riêng để phục vụ cho học tập nghiên cứu sau này. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài 1. Khái niệm về chất thải Có nhiều khái niệm khác nhau về chất thải, nhƣng khái niệm tổng quan nhất đó là: “chất thải là mọi thứ mà con ngƣời, thiên nhiên và quá trình con ngƣời tác động vào thiên nhiên thải ra môi trƣờng”.
Chất thải là các chất hoặc vật liệu mà ngƣời chủ hay đối tƣợng thải ra chúng hiện tại không sử dụng và chúng bị thải bỏ. Chất thải là sản phẩm đƣợc phát sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con ngƣời, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thƣơng mại, du lịch, giao thông, sinh hoạt tại các gia đình, trƣờng học, các khu dân cƣ, nhà hang, khách sạn. Ngoài ra còn phát sinh trong giao thông vận tải nhƣ khí thải của các phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ, đƣờng thủy, … Chất thải kim loại, hóa chất và các loại vật liệu khác. Khái niệm về rác thải sinh hoạt (RTSH) Khái niệm: Rác thải sinh hoạt gồm thực phẩm thừa, giấy vụn, vật liệu sành sứ, phế thải, bọc nilong, đồ dùng cũ trong gia đình, … 1.
Nguồn phát sinh chất thải rắn (CTR) Giao thông Nhà dân khu Khu công xây dựng dân cƣ nghiệp, nhà máy Dịch vụ Chất thải rắn Bệnh viện, cơ sở thƣơng mại (CTR) y tế Cơ quan Nông nghiệp, hoạt Du lịch giải trí trƣờng học động xử lý rác thải Hình 1.1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 4 Cùng với những hoạt động sản xuất của con ngƣời và sự phát triển của các ngành đã tạo ra các sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu của con ngƣời ngày càng tăng lên, cùng với đó là lƣợng RTSH của các hoạt động này cũng gia tăng. RTSH đƣợc thải ra từ mọi hoạt động sản xuất cũng nhƣ tiêu dùng trong đời sống xã hội, trong đó lƣợng rác thải chiếm khối lƣợng lớn chủ yếu ở khu dân cƣ và các nhà máy, xí nghiệp. Các nguồn phát sinh RTC chủ yếu từ các hoạt động: - Hộ gia đình (nhà ở riêng, khu trung cƣ, khu tập thể): Chất thải phát sinh từ nguồn này bao gồm các loại nhƣ thực phẩm thừa, thùng carton, hộp nhựa, vỏ chai, lọ thủy tinh, … và các chất độc hại đƣợc sử dụng trong gia đình nhƣ: dƣợc phẩm bị thải bỏ, ăc quy. - Cơ quan, trƣờng học, khu hành chính, chất thải rắn thƣờng là giấy, túi nilong, vỏ lon, hộp nhựa,.
- Nông nghiệp sử lý rác thải, thu hoạch vụ mùa, khu chăn nuôi: các chất thải rắn thƣờng là vỏ bao, lọ thuốc BVTV, … - Du lịch giải trí nhƣ các khu công viên, tƣợng đài, chất thải rắn là rác cành cây, túi nilong và đồ hộp, … - Bệnh viện cơ sở y tế chất thải rắn thƣờng là túi nilong, kim tiêm, ống nhựa, thùng cartong, … - Giao thông xây dựng, di rời, sửa chữa nhà cửa, đƣơng xá, công trình, … các chất thải rắn thƣờng là gạch ngói vỡ vụn, bê tong, sắt thép, … 1. Phân loại chất thải rắn Các loại chất thải rắn thải ra từ các hoạt động khác nhau đƣợc phân loại theo nhiều cách: - Theo vị trí hình thành: ngƣời ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà, ngoài nhà, trên đƣờng phố, chợ, … - Theo thành phần hóa học và vật lý: ngƣời ta phân biệt theo các thành phần hữu cơ, vô cơ, cháy đƣợc, không cháy đƣợc, kim loại, phi kim loại, da, giẻ vụn, cao su, chất dẻo, … - Theo bản chất nguồn tạo thành: Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, … Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 5 - Theo phƣơng diện khoa học, có thể phân biệt các loại chất thải rắn sau: + Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả, … + Chất thải trực tiếp của ngƣời và động vật là phân. + Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu vực sinh hoạt của dân cƣ. + Tro và các chất dƣ thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia đình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than.
+ Các chất thải rắn từ đƣờng phố có thành phần chủ yếu là các lá cây, que, củi, nilon, vỏ bao, túi, … - Theo mức độ nguy hại phân ra thành Chất thải nguy hại và chất thải không nguy hại. Thành phần chất thải rắn Thành phần của rác thải rất khác nhau tùy thuộc từng địa phƣơng, tính chất tiêu dùng, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác. Chất thải rắn nói chung là một khối hỗn hợp không đồng nhất và phức tạp của nhiều vật chất khác nhau. Tùy theo cách phân loại, mỗi loại chất thải rắn có một số thành phần đặc trƣng nhất định.
Thành phần của chất thải rắn đô thị bao gồm mọi thứ chất liệu từ nhiều nguồn gốc khác nhau (sinh hoạt, công nghiệp, y tế, xây dựng, chăn nuôi, xác chết, rác đƣờng phố, …). Các đặc trƣng điển hình của chất thải rắn nhƣ sau: - Hợp phần có nguồn gốc hữu cơ cao (50,27 - 62,22%); - Chứa nhiều đất cát, sỏi đá vụn, gạch vỡ, …; - Độ ẩm cao, nhiệt trị thấp (900kcal/kg). Những tác động của RTSH đến môi trường 1. Làm ô nhiễm môi trường đất Các chất hữu cơ còn phân hủy đƣợc trong môi trƣờng đất tƣơng đối nhanh chóng trong điều kiện yếm khí và háo khí, khi có độ ẩm thích hợp qua hàng loạt sản phẩm trung gian cuối cùng tạo ra các khoang chất đơn giản nhƣ nƣớc, khí cacbonic.
Nếu trong điều kiện yếm khí thì sản phẩm cuối cùng chủ yếu là CH4, H2O, CO2 gây ngộ độc cho môi trƣờng đất. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 6 Khi thải ra môi trƣờng một lƣợng rác thải sinh hoạt quá nhiều làm cho môi trƣờng đất quá tải, không kịp làm sạch và tiêu hủy hết các chất thải sẽ gây ra tình trạng ô nhiễm, sự ô nhiễm này sẽ cùng với ô nhiễm kim loại nặng, chất độc hại theo nƣớc trong đất chảy xuống mạch nƣớc ngầm, làm ô nhiễm nguồn nƣớc ngầm và nƣớc mặt trong đất. Làm ô nhiễm môi trường nước Các loại RTSH nếu là rác hữu cơ, trong môi trƣờng nƣớc sẽ đƣợc phân hủy một cách nhanh chóng. Phần nổi trên mặt nƣớc sẽ có quá trình khoáng hóa chất hữu cơ để tạo ra các sản phẩm trung gian, sau đó là những sản phẩm cuối cùng là chất khoáng và nƣớc.