Tổng quan nghiên cứu

Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 đặt ra yêu cầu chuyển dịch mạnh mẽ từ nền giáo dục truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 chính thức xác lập khung 10 năng lực cốt lõi cần hình thành cho học sinh cấp trung học phổ thông, tạo ra áp lực đổi mới trực tiếp lên công tác quản lý chuyên môn tại các cơ sở giáo dục. Tại Trường Trung học phổ thông Lê Chân, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh – ngôi trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2 từ năm 2016, công tác quản lý dạy học đối mặt với yêu cầu phải chuyển biến đồng bộ để chuẩn bị triển khai chương trình mới.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng quản lý hoạt động dạy học giai đoạn 2016 - 2019, từ đó đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý khả thi dành cho Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn. Phạm vi khảo sát thực tế được thực hiện trên 140 khách thể (gồm 10 cán bộ quản lý và tổ trưởng chuyên môn, 40 giáo viên và 90 học sinh 3 khối lớp) cùng việc phân tích kết quả học tập của hơn 750 học sinh mỗi năm học. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học để nâng cao tỷ lệ giáo viên giỏi cấp tỉnh từ 18,18% lên mức cao hơn, đồng thời tối ưu hóa tỷ lệ học sinh khá giỏi hiện đạt 91,4% theo hướng thực chất, đáp ứng nhu cầu phân luồng và hội nhập kinh tế - xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết dạy học định hướng năng lực (Competency-Based Education) của các học giả thế giới như L.X. Vygotsky, J. Piaget và Xavier Roegiers, kết hợp mô hình phát triển năng lực dựa trên chuẩn đầu ra của R.E. Boyatzis, J. Rodger và K. Paprock. Tại Việt Nam, đề tài kế thừa các luận điểm của Đặng Thành Hưng, Nguyễn Công Khanh và Đặng Quốc Bảo về cấu trúc năng lực học sinh phổ thông. Ba khái niệm trung tâm được chuẩn hóa gồm: "Năng lực" (khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ để thực hiện nhiệm vụ hiệu quả); "Dạy học phát triển năng lực" (quá trình tổ chức cho học sinh tự chiếm lĩnh tri thức và vận dụng sáng tạo vào thực tiễn); "Quản lý quá trình dạy học" (hệ thống tác động có chủ đích của Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn lên hoạt động dạy - học nhằm đạt chuẩn đầu ra).

Mô hình phân cấp quản lý chuyên môn được cụ thể hóa thành 8 nội dung quản lý chiến lược của Hiệu trưởng (xác định mục tiêu, chỉ đạo xây dựng chương trình, thiết kế bài học, tổ chức sinh hoạt chuyên môn, giám sát, kiểm tra đánh giá, xây dựng văn hóa học đường) và 6 nội dung quản lý tác nghiệp của Tổ trưởng chuyên môn (cụ thể hóa kế hoạch, bồi dưỡng giáo viên, giám sát đổi mới phương pháp, chuẩn hóa kiểm tra đánh giá).

Phương pháp nghiên cứu

Để đảm bảo độ tin cậy khoa học, nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu gồm 140 khách thể khảo sát trực tiếp, bao gồm 10 cán bộ quản lý và tổ trưởng chuyên môn (chiếm 100% nhân sự quản lý chuyên môn), 40 giáo viên bộ môn (chiếm 88,9% trong tổng số 45 giáo viên trực tiếp giảng dạy) và 90 học sinh đại diện đồng đều cho 3 khối 10, 11, 12 tại Trường THPT Lê Chân. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên có chủ đích được áp dụng nhằm phản ánh khách quan tương quan đánh giá giữa các chủ thể.

Nguồn dữ liệu bao gồm hệ thống văn bản pháp quy, hồ sơ chuyên môn giai đoạn 2016 - 2019 và phiếu điều tra theo thang đo Likert 5 mức độ. Đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận (phân tích, tổng hợp tài liệu), nghiên cứu thực tiễn (khảo sát bảng hỏi, phỏng vấn sâu, quan sát giờ dạy, nghiên cứu sản phẩm sư phạm) và phương pháp thống kê toán học. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính là nhằm xử lý chính xác điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn và kiểm định độ tương thích giữa nhận thức và hành động của giáo viên, tạo cơ sở thực chứng vững chắc cho các đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, chất lượng đội ngũ giáo viên có bước tiến vững chắc về trình độ chuyên môn và nghiên cứu sư phạm. Tính đến tháng 12/2019, nhà trường có 14/55 cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt trình độ Thạc sĩ (tỷ lệ 25,5%), 100% giáo viên đạt chuẩn đào tạo. Tỷ lệ giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh tăng liên tục từ 9,84% (năm học 2016 - 2017) lên 16,95% (2017 - 2018) và đạt 18,18% (2018 - 2019). Hoạt động viết sáng kiến kinh nghiệm ghi nhận 52 đề tài trong năm học 2018 - 2019, trong đó số lượng sáng kiến xếp loại A tăng gấp đôi từ 6 đề tài (2016 - 2017) lên 12 đề tài.

Thứ hai, kết quả giáo dục hai mặt của học sinh duy trì ở mức cao nhưng có sự chuyển dịch về cơ cấu. Tỷ lệ học sinh xếp loại học lực Giỏi tăng từ 7,7% (năm học 2016 - 2017 với 58/753 học sinh) lên 13,1% (năm học 2018 - 2019 với 99/754 học sinh), tỷ lệ học lực Yếu Kém duy trì 0%. Xếp loại hạnh kiểm Tốt đạt bước nhảy vọt từ 81,3% lên 92,2%. Thành tích học sinh giỏi cấp tỉnh tăng trưởng 37,8%, từ 45 giải (2016 - 2017) lên 62 giải (2018 - 2019). Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THPT đạt mức tuyệt đối 100% vào năm 2019.

Thứ ba, công tác quản lý còn bộc lộ điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ và định hướng phân luồng. Toàn trường có 22 phòng học kiên cố trang bị máy chiếu nhưng chưa có phòng học thông minh (0%). Phòng máy tính phục vụ học sinh có 6/62 máy hỏng (chiếm 9,7%). Tỷ lệ học sinh trúng tuyển Cao đẳng, Đại học có xu hướng giảm từ 58,96% (148/251 học sinh năm 2017) xuống 54,29% (139/256 học sinh năm 2019) do xu hướng chuyển dịch sang học nghề tại địa phương.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch giữa tỷ lệ học sinh khá giỏi trên 90% và mức độ vận dụng kỹ năng thực tế cho thấy phương pháp dạy học vẫn còn nặng về trang bị lý thuyết. Khi so sánh mức độ thực hiện và hiệu quả quản lý thông qua biểu đồ hình cột, có thể nhận thấy rõ khoảng cách giữa chỉ đạo của Ban giám hiệu và mức độ thực thi tại các tổ chuyên môn. Đội ngũ giáo viên trẻ dưới 30 tuổi tại các tổ Lý - Công nghệ - Tin học hay Hóa - Sinh - Địa chiếm tỷ lệ nhất định nhưng còn thiếu kinh nghiệm tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công bố khoa học của nhiều tác giả chuyên ngành quản lý giáo dục khi nghiên cứu tại các trường phổ thông khu vực Đông Bắc Bộ. Dữ liệu khảo sát phản ánh rằng nếu chỉ dừng lại ở các tiết dạy học truyền thống trên lớp mà thiếu đi sự hỗ trợ của phòng học bộ môn chuẩn hóa và các phương pháp dạy học tích cực (như Bàn tay nặn bột, dạy học dự án), học sinh sẽ gặp khó khăn khi phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Xây dựng và ban hành chương trình giáo dục nhà trường theo tiếp cận năng lực: Hiệu trưởng chỉ đạo 100% tổ chuyên môn rà soát, tinh giản nội dung sách giáo khoa hiện hành, xây dựng các chủ đề dạy học tích hợp liên môn hoàn thành ngay trong học kỳ I năm học mới.
  2. Thiết lập khung quy trình dạy học chuẩn hóa 5 bước: Ban Giám hiệu phối hợp với Tổ trưởng chuyên môn triển khai quy trình từ giao nhiệm vụ, hướng dẫn tự học đến báo cáo và đánh giá sản phẩm, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giờ dạy áp dụng phương pháp tích cực lên trên 85% trong vòng 12 tháng.
  3. Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học: Tổ trưởng chuyên môn duy trì định kỳ 2 tuần/lần sinh hoạt chuyên đề, tập trung giải quyết khó khăn trong việc dạy học phân hóa, đảm bảo 100% giáo viên tham gia bồi dưỡng kỹ năng sư phạm hiện đại.
  4. Đa dạng hóa các hình thức kiểm tra, đánh giá theo tiến trình: Giáo viên bộ môn chuyển từ hình thức kiểm tra ghi nhớ sang đánh giá qua hồ sơ học tập, bài tập dự án và rubric năng lực, phấn đấu 95% học sinh đạt chuẩn đầu ra về năng lực tự chủ và hợp tác trước năm 2021.
  5. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và thiết bị dạy học số: Ban Giám hiệu chủ động tham mưu với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh đầu tư ít nhất 1 phòng học thông minh, đồng thời bảo trì, thay thế 100% máy tính hỏng tại 2 phòng thực hành Tin học trong giai đoạn 2020 - 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý và Ban Giám hiệu các trường phổ thông: Cung cấp khung 8 nội dung quản lý chiến lược và mô hình phân cấp hiệu quả giữa Ban Giám hiệu và các tổ chuyên môn trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
  • Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên cốt cán THPT: Cung cấp hướng dẫn thiết kế bài dạy, quy trình sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và bộ công cụ đánh giá năng lực học sinh theo chuẩn đầu ra.
  • Chuyên viên quản lý giáo dục tại Sở và Phòng GD&ĐT: Cung cấp nguồn số liệu thực chứng từ một trường đạt chuẩn quốc gia cấp độ 2 để hoạch định chính sách bồi dưỡng giáo viên và đầu tư thiết bị dạy học cấp tỉnh.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp hệ thống lý luận hoàn chỉnh, bảng hỏi khảo sát thực nghiệm và phương pháp xử lý số liệu định lượng về quản lý quá trình dạy học.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm khác biệt cốt lõi giữa quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực và tiếp cận nội dung là gì? Quản lý theo tiếp cận năng lực tập trung kiểm soát chuẩn đầu ra và khả năng vận dụng thực tế của học sinh thay vì chỉ kiểm tra khối lượng kiến thức truyền thụ. Mô hình này yêu cầu Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn chuyển trọng tâm đánh giá từ giáo án lý thuyết sang chuỗi hoạt động học và sản phẩm học tập cụ thể của học trò.

  2. Đội ngũ giáo viên Trường THPT Lê Chân có những thế mạnh và rào cản gì khi đổi mới? Thế mạnh lớn nhất là 100% giáo viên đạt chuẩn, 25,5% có trình độ Thạc sĩ và 52 sáng kiến kinh nghiệm được nghiệm thu mỗi năm. Tuy nhiên, rào cản nằm ở thói quen giảng dạy theo lối mòn truyền thụ kiến thức và cơ cấu giáo viên còn mất cân đối giữa các môn khoa học tự nhiên và xã hội.

  3. Nguyên nhân nào khiến tỷ lệ học sinh đỗ Cao đẳng, Đại học giảm từ 58,96% xuống 54,29%? Sự sụt giảm này phản ánh đúng định hướng phân luồng nghề nghiệp và chuyển dịch kinh tế tại thị xã Đông Triều. Học sinh và phụ huynh chủ động chọn con đường học nghề hoặc tham gia thị trường lao động kỹ thuật tại địa phương ngay sau khi tốt nghiệp THPT, thay vì chỉ tập trung vào xét tuyển đại học.

  4. Tổ trưởng chuyên môn giữ vai trò như thế nào trong mô hình quản lý mới? Tổ trưởng chuyên môn là cầu nối then chốt giữa Ban Giám hiệu và giáo viên, trực tiếp điều hành sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học. Họ chịu trách nhiệm hướng dẫn giáo viên xây dựng phân phối chương trình linh hoạt, thẩm định ma trận đề kiểm tra đánh giá quá trình và giám sát việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực.

  5. Luận văn đã kiểm chứng tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất ra sao? Tác giả đã tổ chức khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi thông qua lấy ý kiến chuyên gia và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường. Kết quả khảo nghiệm đạt điểm trung bình ở mức rất cao, khẳng định hệ thống 5 biện pháp hoàn toàn phù hợp với điều kiện thực tế tại các trường THPT đạt chuẩn.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý quá trình dạy học định hướng phát triển năng lực theo Chương trình GDPT 2018.
  • Khảo sát thực trạng tại Trường THPT Lê Chân giai đoạn 2016 - 2019 với 140 khách thể, chỉ rõ thành tựu đạt 100% tốt nghiệp và những điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ.
  • Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ từ cấp trường đến tổ chuyên môn, gắn liền với chuẩn hóa quy trình và bồi dưỡng đội ngũ.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu thực chứng và bộ công cụ đánh giá có giá trị ứng dụng cao cho hệ thống các trường trung học phổ thông.
  • Các đơn vị giáo dục cần khẩn trương áp dụng khung biện pháp trong lộ trình 2020 - 2025 nhằm tối ưu hóa chất lượng giáo dục toàn diện.