Quản lý phát triển GD mầm non 3-6 tuổi tại Quản Bạ, Hà Giang (D. Thúy Hạnh)

Luận văn thạc sĩ về quản lý, phát triển chương trình giáo dục trẻ 3-6 tuổi tại các trường mầm non huyện Quản Bạ, Hà Giang. Nghiên cứu thực trạng và giải pháp.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

152
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

4. Giả thuyết khoa học

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

6. Phạm vi nghiên cứu

7. Phƣơng pháp nghiên cứu

8. Cấu trúc luận văn

1. Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRẺ 3 - 6 TUỔI Ở TRƢỜNG MẦM NON

1.1. Khái quát về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Những nghiên cứu ở nƣớc ngoài

1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nƣớc

1.2. Các khái niệm cơ bản

1.2.1. Chƣơng trình giáo dục

1.2.2. Chƣơng trình giáo dục mầm non

1.2.3. Phát triển chƣơng trình giáo dục trẻ 3-6 tuổi ở trƣờng mầm non

1.2.4. Quản lý phát triển chƣơng trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi ở trƣờng mầm non

1.3. Một số vấn đề về chƣơng trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi ở trƣờng mầm non

1.3.1. Khái quát về đặc điểm phát triển của trẻ 3-6 tuổi

1.3.2. Mục tiêu giáo dục trẻ 3-6 tuổi

1.3.3. Nội dung giáo dục trẻ 3-6 tuổi

1.3.4. Phƣơng pháp, hình thức tổ chức và các hoạt động giáo dục trẻ 3-6 tuổi

1.3.5. Giáo viên và trẻ 3-6 tuổi trong thực hiện chƣơng trình giáo dục

1.3.6. Đánh giá sự phát triển trẻ 3-6 tuổi trong thực hiện chƣơng trình giáo dục

1.3.7. Môi trƣờng giáo dục trẻ 3-6 tuổi

1.4. Một số vấn đề về phát triển chƣơng trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi ở trƣờng mầm non

1.4.1. Quan điểm tiếp cận trong phát triển chƣơng trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi

1.4.2. Quy trình phát triển chƣơng trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi

1.5. Một số vấn đề về quản lý phát triển chƣơng trình giáo dục trẻ 3-6 tuổi ở trƣờng mầm non

1.5.1. Vai trò của hiệu trƣởng trong quản lý phát triển chƣơng trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi

1.5.2. Mục tiêu quản lý phát triển chƣơng trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi ở trƣờng mầm non

1.5.3. Nội dung quản lý phát triển chƣơng trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi ở trƣờng mầm non

1.5.4. Phƣơng pháp quản lý phát triển chƣơng trình giáo dục mầm non trẻ 3 - 6 tuổi ở trƣờng mầm non

1.5.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý phát triển chƣơng trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi ở trƣờng mầm non

1.6. Kết luận chƣơng 1

2. Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRẺ 3 - 6 TUỔI Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON HUYỆN QUẢN BẠ, TỈNH HÀ GIANG

2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng

2.1.1. Khái quát về địa bàn khảo sát

2.1.2. Mục tiêu khảo sát

2.1.3. Khách thể khảo sát

2.1.4. Nội dung khảo sát

2.1.5. Phƣơng pháp khảo sát và cách xử lý số liệu

2.2. Thực trạng thực hiện chƣơng trình giáo dục trẻ 3-6 tuổi ở các trƣờng mầm non huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

2.2.1. Thực trạng nhận thức tầm quan trọng của việc thực hiện chƣơng trình giáo dục trẻ 3-6 tuổi ở các trƣờng mầm non huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

2.2.2. Thực trạng việc thực hiện chƣơng trình giáo dục trẻ 3-6 tuổi ở các trƣờng mầm non huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

2.3. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về phát triển chƣơng trình giáo dục trẻ 3-6 tuổi ở các trƣờng mầm non huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

2.3.1. Nhận thức về các khái niệm chƣơng trình giáo dục mầm non, phát triển chƣơng trình giáo dục mầm non, quản lý phát triển chƣơng trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi ở trƣờng mầm non

2.3.2. Nhận thức về phát triển chƣơng trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi ở trƣờng mầm non

2.4. Thực trạng sử dụng phƣơng pháp giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi ở các trƣờng mầm non huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

2.5. Thực trạng sử dụng các hình thức giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi ở các trƣờng mầm non huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

2.6. Thực trạng tổ chức đánh giá sự phát triển trẻ 3 - 6 tuổi trong thực hiện chƣơng trình giáo dục ở các trƣờng mầm non huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

2.7. Thực trạng quản lý phát triển chƣơng trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi ở các trƣờng mầm non huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

2.7.1. Thực trạng nội dung quản lý phát triển chƣơng trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi ở các trƣờng mầm non huyện Quản Bạ, Tỉnh Hà Giang

2.7.2. Thực trạng phƣơng pháp quản lý phát triển chƣơng trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi ở trƣờng mầm non huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

2.7.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng quản lý phát triển chƣơng trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi ở trƣờng mầm non huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

2.8. Đánh giá chung về khảo sát thực trạng

2.8.1. Những hạn chế

2.8.2. Nguyên nhân của hạn chế

2.9. Kết luận chƣơng 2

3. Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRẺ 3 - 6 TUỔI Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON HUYỆN QUẢN BẠ, TỈNH HÀ GIANG

3.1. Nguyên tắc xây dựng biện pháp

3.1.1. Đảm bảo tính mục tiêu giáo dục

3.1.2. Đảm bảo tính khoa học

3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn

3.1.4. Đảm bảo tính khả thi

3.1.5. Đảm bảo tính kế thừa

3.1.6. Đảm bảo tính toàn diện, tính hệ thống

3.2. Một số biện pháp quản lý phát triển chƣơng trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi ở các trƣờng mầm non huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

3.2.1. Biện pháp 1: Bồi dƣỡng năng lực phát triển chƣơng trình và quản lý phát triển chƣơng trình giáo dục trẻ 3-6 tuổi cho cán bộ quản lý

3.2.2. Biện pháp 2: Bồi dƣỡng năng lực phát triển chƣơng trình giáo dục trẻ 3-6 tuổi cho giáo viên

3.2.3. Biện pháp 3: Bồi dƣỡng giáo viên phát triển năng lực đổi mới phƣơng pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục phù hợp với đặc điểm trẻ và bối cảnh địa phƣơng

3.2.4. Biện pháp 4: Sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho thực hiện có chất lƣợng chƣơng trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi

3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cƣờng vai trò của các bên liên quan trong phát triển chƣơng trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất

3.4.1. Nội dung và cách thức

3.5. Kết luận chƣơng 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Phát Triển GDMN Quản Bạ 55 ký tự

Trong quá trình xây dựng và phát triển nền giáo dục nước nhà, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm phát triển GDMN. Từ một số trường lớp nhỏ lẻ, chưa có vị trí trong nền giáo dục, GDMN đã trở thành một cấp học có vị thế trong hệ thống giáo dục quốc dân. Điều 23 - Luật Giáo dục (2019) xác định: “Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện con người Việt Nam, thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi [19]; Giáo dục mầm non nhằm phát triển toàn diện trẻ em về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một”. Điều lệ trường mầm non được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày ngày 24 tháng 12 năm 2015 tại Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT đã xác định r : “Trường mầm non tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em từ 3 tuổi đến 6 tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành” [4]. Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT [5] ngày 30 tháng 12 năm 2016 về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của CTGD mầm non ban hành kèm thông tư số 17/2009/TT- BGDĐT [2] ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo. Nội dung giáo dục của chương trình được xây dựng và cấu trúc theo các lĩnh vực: phát triển thể chất, phát triển nhận thức, phát triển ngôn ngữ; phát triển tình cảm - xã hội và phát triển thẩm mĩ. Với lĩnh vực phát triển nhận thức, chương trình mới coi trọng việc tạo hứng thú cho trẻ trong các hoạt động nhận thức; chú ý việc phát triển các kỹ năng cho trẻ, chú ý phát triển tính sáng tạo, tạo cho trẻ cách học, cách suy nghĩ, cách tư duy; quan tâm hình thành và phát triển khả năng biểu đạt suy nghĩ của trẻ. Để thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện trẻ theo mục tiêu chương trình giáo dục mầm non và chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1, các cơ sở giáo dục mầm non cần thực hiện tốt công tác phát triển chương trình giáo dục nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình giáo dục vừa đáp ứng yêu cầu chung của chuẩn chất lượng quốc gia vừa phải đảm bảo tính phù hợp với điều kiện địa phương, điều kiện nhà trường, đặc điểm phát triển trẻ. Công việc này cần thiết được thực hiện dưới vai trò của nhà quản lý giáo dục nói chung, hiệu trưởng nhà trường nói riêng. Bên cạnh những yêu cầu chung về công tác quản lý phát triển chương trình giáo dục nhà trường, các cơ sở giáo dục mầm non vùng đặc biệt khó khăn cần thực hiện tốt quan điểm giáo dục, bám sát những văn bản chỉ đạo của Ngành để thực hiện tại địa phương. Những năm qua, thực hiện chỉ đạo của Ngành Giáo dục, công tác giáo dục mầm non tại huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang đã có nhiều khởi sắc về công tác huy động trẻ đến trường, duy trì ổn định về nền nếp, sĩ số lớp, đổi mới môi trường giáo dục và cách thức tổ chức giáo dục theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, công tác bồi dưỡng phát triển năng lực cho đội ngũ giáo viên. Tuy nhiên, chất lượng giáo dục so với nhiều địa phương trên cả nước còn những bất cập nhất định. Bên cạnh nguyên nhân thuộc về các yếu tố môi trường, điều kiện tác động của xã hội thì năng lực quản lý của hiệu trưởng nhà trường về quản lý phát triển chương trình giáo dục là một yếu tố cơ bản. Công tác phát triển chương trình giáo dục ở các nhà trường còn hạn chế ở khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, triển khai và kiểm tra giám sát công tác quản lý phát triển CTGD mầm non thích ứng với bối cảnh địa phương. uất phát từ những lý do tren, tôi chọn nghien cứu đề tài: “Quản lý phát triển chương trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi ở các trường mầm non huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang” nhằm góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trẻ 3- 6 tuổi ở các trường mầm non huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang.

1.1. Lý Do Chọn Đề Tài Nghiên Cứu Vấn Đề Này

Đề tài này được chọn bởi vì giáo dục mầm non đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển toàn diện của trẻ em. Việc quản lý và phát triển chương trình giáo dục mầm non ở các vùng khó khăn như huyện Quản Bạ, Hà Giang còn nhiều hạn chế, cần được nghiên cứu và cải thiện. Năng lực quản lý của hiệu trưởng và công tác phát triển chương trình còn nhiều bất cập, đặc biệt trong việc thích ứng với bối cảnh địa phương.

1.2. Mục Đích Của Nghiên Cứu Quản Lý GDMN Quản Bạ

Mục đích của nghiên cứu là phân tích cơ sở lý luận về quản lý phát triển CTGD trẻ 3-6 tuổi, khảo sát thực trạng phát triển CTGD và quản lý phát triển CTGD, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý phát triển CTGD phù hợp với điều kiện thực tế của các trường mầm non huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang.

II. Cơ Sở Lý Luận Về Quản Lý PT Chương Trình GDMN 59 ký tự

Quản lý là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch nhằm gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý thông qua các cơ chế để đạt được mục đích của quản lý. Bản chất của quản lý là các hoạt động của chủ thể quản lý có phương hướng, có mục đích rõ ràng tác động đến đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu xác định. Quản lý là hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo cao, quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật. Quản lý là một khoa học, vì nó vận dụng tri thức được hệ thống hóa, vận dụng các quy luật của chủ thể quản lý để giải quyết các vấn đề đã đặt ra. Quản lý là một nghệ thuật vì đây là một hoạt động đặc biệt, hoạt động này đòi hỏi phải vận dụng hết sức khéo léo, linh hoạt và sáng tạo những tri thức, những kinh nghiệm để tác động đến đối tượng quản lý - các cá nhân cụ thể mới có thể đạt được mục tiêu của tổ chức. Có hai cách tiếp cận trong quản lý đó là cách tiếp cận chức năng và cách tiếp cận quá trình. Mỗi hệ thống quản lý theo cách tiếp cận chức năng bao gồm 4 nội dung lớn: Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo việc thực hiện kế hoạch và kiểm tra các hoạt động, việc thực hiện các mục tiêu đề ra. Mỗi hệ thống quản lý theo cách tiếp cận quá trình bao gồm các nội dung lớn, như: quản lý mục tiêu, quản lý nội dung, quản lý phương pháp, quản lý hình thức tổ chức, quản lý con người, cơ sở vật chất, kết quả. Trong những điều kiện cần thiết có thể điều chỉnh từng nội dung cho phù hợp. Mỗi nội dung, tuỳ theo tầm quan trọng và cấu trúc của hệ thống, quản lý được chia ra ba cấp độ khác nhau: cấp quản lý chiến lược (quản lý cấp cao); cấp quản lý chiến thuật (quản lý bậc trung) và cấp quản lý tác nghiệp (quản lý cơ sở). Chương trình giáo dục là văn bản pháp lý thể hiện các vấn đề cốt lõi của quá trình giáo dục, gồm: Mục tiêu giáo dục; chuẩn kiến thức, kỹ năng; nội dung giáo dục; phương pháp giáo dục và kiểm tra hoạt động giáo dục; đánh giá kết quả giáo dục. Đối với các môn học, lớp, cấp học hoặc chương trình đào tạo. Quan điểm này giúp cho mỗi CTGD xây dựng và tổ chức quá trình giáo dục, phát triển và quản lý thực hiện CTGD đảm bảo chất lượng. Từ các phân tích trên, chúng tôi cho rằng: CTGD là sự trình bày có hệ thống một kế hoạch tổng thể các hoạt động giáo dục được tổ chức tại cơ sở giáo dục trong một thời gian xác định. CTGD chỉ rõ các mục tiêu học tập mà người học cần đạt được; xác định rõ phạm vi, mức độ nội dung học tập, các phương pháp, phương tiện, cách thức tổ chức học tập và kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục.Chương trình giáo dục mầm non là bản kế hoạch tổng thể các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi được tổ chức tại cơ sở giáo dục mầm non trong một thời gian xác định, trong đó nêu lên các mục tiêu trẻ mầm non cần đạt được, xác định rõ phạm vi, mức độ nội dung giáo dục, các phương pháp, phương tiện, cách thức tổ chức, cách thức đánh giá kết quả chăm sóc, giáo dục cũng như những điều kiện nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục mầm non đã đề ra.

2.1. Định Nghĩa Quản Lý Giáo Dục Mầm Non Là Gì

Quản lý giáo dục mầm non là quá trình tác động có mục đích và kế hoạch của chủ thể quản lý (ví dụ: hiệu trưởng) lên đối tượng quản lý (ví dụ: giáo viên, trẻ em) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục mầm non đã đề ra. Bản chất là sự phối hợp các nguồn lực để thực hiện các hoạt động giáo dục một cách hiệu quả.

2.2. Chương Trình Giáo Dục Mầm Non Được Hiểu Như Thế Nào

Chương trình giáo dục mầm non là kế hoạch tổng thể các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi. Chương trình này xác định rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp và cách thức đánh giá, nhằm giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ và thẩm mỹ.

III. Thực Trạng GDMN 3 6 Tuổi Tại Huyện Quản Bạ 50 ký tự

Thực hiện CTGD trẻ 3-6 tuổi ở các trường mầm non theo trình tự và qui tắc thống nhất được Bộ GD&ĐT ban hành, hướng dẫn. Mục đích thực hiện phát triển CTGD trẻ 3-6 tuổi nhằm bảo đảm cho việc thực hiện CTGD trẻ 3-6 tuổi được linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với bối cảnh, điều kiện, đặc điểm trẻ theo vùng miền nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong từng nhà trường. Nội dung phát triển CTGD trẻ 3-6 tuổi bao gồm: Nhận thức của đội ngũ giáo viên về phát triển CTGD trẻ 3-6 tuổi; hệ thống văn bản pháp lý và quy trình phát triển CTGD trẻ 3-6 tuổi. Để quá trình thực hiện quản lý phát triển CTGD trẻ 3-6 tuổi ở các trường mầm non đạt hiệu quả, các hiệu trưởng và hội đồng sư phạm nhà trường cần phải quản lý, chỉ đạo đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường thực hiện phát triển CTGD trẻ 3-6 tuổi một cách chặt chẽ, khoa học, đúng quy trình, đúng qui tắc, tạo ra hành lang pháp lý và sự thống nhất cao; chú trọng công tác bồi dưỡng nâng cao nhận thức, kỹ năng nghiệp vụ nhằm đáp ứng yêu cầu giáo dục xã hội; phối kết hợp chặt chẽ với cha mẹ trẻ và cộng đồng trong thực hiện nhiệm vụ giáo dục.

3.1. Thực Trạng Về Cơ Sở Vật Chất GDMN Quản Bạ

Nêu rõ thực trạng về cơ sở vật chất của các trường mầm non ở huyện Quản Bạ, Hà Giang. Cần làm rõ các thông tin về: số lượng phòng học, trang thiết bị dạy học, đồ chơi, sân chơi, nhà vệ sinh, nguồn nước sạch, bếp ăn và các công trình phụ trợ khác. Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu dạy và học, đồng thời chỉ ra những khó khăn, hạn chế về cơ sở vật chất.

3.2. Vấn Đề Đội Ngũ Giáo Viên Mầm Non Hiện Nay

Đánh giá về đội ngũ giáo viên mầm non ở huyện Quản Bạ, Hà Giang. Cần phân tích các yếu tố: số lượng giáo viên, trình độ đào tạo, kinh nghiệm công tác, năng lực chuyên môn và tinh thần trách nhiệm. Bên cạnh đó, cũng cần đề cập đến những khó khăn, thách thức mà giáo viên đang gặp phải, như: thiếu giáo viên, áp lực công việc, điều kiện sinh hoạt khó khăn.

3.3. Nhận Thức Về CTGD Mầm Non 3 6 Tuổi Hiện Nay

Phân tích và đánh giá về mức độ nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên mầm non ở huyện Quản Bạ, Hà Giang về các khái niệm: Chương trình giáo dục mầm non, phát triển chương trình giáo dục mầm non, quản lý phát triển chương trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi ở trường mầm non.Cần chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong nhận thức của đội ngũ này về chương trình GDMN.

IV. Giải Pháp Quản Lý PT Chương Trình GDMN Hiệu Quả 57 ký tự

Quản lý phát triển CTGD cho trẻ 3 - 6 tuổi ở trường mầm non nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, đáp ứng mục tiêu chung của cấp học mầm non, mục tiêu giáo dục trẻ theo độ tuổi và mục tiêu phát triển nhà trường. Quản lý phát triển CTGD cho trẻ 3 - 6 tuổi đảm bảo cho thực hiện các mục tiêu cụ thể, gồm: Thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi theo CTGD quốc gia; Thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi theo chỉ đạo của sở, phòng GD&ĐT (theo giáo dục địa phương); Thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi phù hợp với đặc điểm nhận thức, sự phát triển của trẻ, nhu cầu giáo dục gia đình, điều kiện thực tế nhà trường và văn hóa - xã hội, kinh tế, chính trị địa phương; Thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi đáp ứng điều kiện thực tiễn của nhóm/lớp, nhu cầu của trẻ, gia đình. Hiệu trưởng nhà trường quản lý phát triển mục tiêu giáo dục cho trẻ 3 - 6 tuổi theo CTGD mầm non đòi hỏi xác lập được được các yếu tố thành phần cần thiết của quá trình quản lý phát triển CTGD nhằm giúp cho quá trình quản lý hoạt động giáo dục đạt mục tiêu giáo dục đã đề ra. Hiệu trưởng chỉ đạo thực hiện và giám sát, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động phát triển CTGD cho trẻ 3 - 6 tuổi bảo đảm đạt được mục tiêu đã đề ra trên cơ sở kiểm soát việc xây dựng mục tiêu theo khung CTGD, triển khai cụ thể hoá mục tiêu trong chương trình, trong các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, trong giám sát, rút kinh nghiệm việc đánh giá kết quả giáo dục của học sinh theo mục tiêu của chương trình đã công bố để điều chỉnh, nâng cao chất lượng dạy học trong trường mầm non.

4.1. Bồi Dưỡng Năng Lực PT Chương Trình Cho CBQL Ra Sao

Đề xuất biện pháp bồi dưỡng năng lực phát triển chương trình và quản lý phát triển chương trình giáo dục trẻ 3-6 tuổi cho cán bộ quản lý. Biện pháp này cần tập trung vào việc trang bị kiến thức, kỹ năng và phương pháp quản lý hiện đại, phù hợp với đặc điểm của GDMN và điều kiện của địa phương. Cụ thể, cần bồi dưỡng về: kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá, kỹ năng giao tiếp, hợp tác, làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, và kỹ năng xây dựng môi trường làm việc tích cực.

4.2. Nâng Cao Năng Lực Cho Giáo Viên Như Thế Nào

Đề xuất biện pháp bồi dưỡng năng lực phát triển chương trình giáo dục trẻ 3-6 tuổi cho giáo viên. Biện pháp này cần tập trung vào việc nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng sư phạm và khả năng sáng tạo của giáo viên. Cụ thể, cần bồi dưỡng về: kiến thức về tâm sinh lý trẻ, phương pháp giảng dạy tích cực, kỹ năng thiết kế hoạt động giáo dục, kỹ năng sử dụng đồ dùng, đồ chơi, kỹ năng đánh giá sự phát triển của trẻ và kỹ năng phối hợp với phụ huynh.

4.3. Sử Dụng Hiệu Quả Các Nguồn Lực Hiện Có

Đề xuất biện pháp sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho thực hiện có chất lượng chương trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi. Các nguồn lực bao gồm: nguồn lực tài chính, nguồn lực cơ sở vật chất, nguồn lực con người và nguồn lực thông tin. Cần có kế hoạch huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả, đảm bảo đáp ứng nhu cầu thực hiện chương trình GDMN.

V. Ứng Dụng Thực Tế Quản Lý GDMN Tại Quản Bạ 50 ký tự

Trên cơ sở những biện pháp đã đề xuất, cần có kế hoạch cụ thể để triển khai ứng dụng vào thực tế quản lý phát triển chương trình GDMN tại các trường mầm non huyện Quản Bạ. Kế hoạch này cần xác định rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, thời gian thực hiện và các nguồn lực cần thiết. Cần chú trọng đến việc tạo điều kiện cho cán bộ quản lý, giáo viên và các bên liên quan tham gia tích cực vào quá trình triển khai.

5.1. Triển Khai Mô Hình Điểm Tại Các Trường MN

Chọn một số trường mầm non có điều kiện thuận lợi để triển khai mô hình điểm về quản lý phát triển chương trình GDMN. Sau khi đánh giá hiệu quả của mô hình điểm, có thể nhân rộng ra các trường khác trên địa bàn huyện.

5.2. Tăng Cường Kiểm Tra Đánh Giá Thường Xuyên

Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kỳ về việc thực hiện chương trình GDMN tại các trường mầm non. Kết quả kiểm tra, đánh giá cần được công khai, minh bạch và sử dụng làm căn cứ để điều chỉnh, cải thiện công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục.

VI. Kết Luận Và Khuyến Nghị Về Quản Lý GDMN 50 ký tự

Tổng kết lại những kết quả nghiên cứu và rút ra những kết luận chính về thực trạng quản lý phát triển chương trình GDMN tại huyện Quản Bạ. Trên cơ sở đó, đưa ra những khuyến nghị cụ thể đối với các cấp quản lý giáo dục, các trường mầm non và các bên liên quan để tiếp tục cải thiện công tác này trong thời gian tới.

6.1. Khuyến Nghị Đối Với Các Cấp Quản Lý Giáo Dục

Đề xuất các khuyến nghị đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Giang, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Quản Bạ về việc: tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trường mầm non, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, xây dựng chính sách hỗ trợ giáo viên và trẻ em vùng khó khăn, tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá và chỉ đạo chuyên môn.

6.2. Khuyến Nghị Đối Với Các Trường Mầm Non

Đề xuất các khuyến nghị đối với các trường mầm non về việc: xây dựng kế hoạch phát triển chương trình GDMN phù hợp với điều kiện thực tế của trường, tăng cường bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, đổi mới phương pháp giảng dạy, xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, an toàn và tạo điều kiện cho trẻ phát triển toàn diện.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý phát triển chương trình giáo dục trẻ 3 6 tuổi ở các trường mầm non huyện quản bạ tỉnh hà giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Lời mở đầu” của Kế hoạch quốc gia về đổi mới hệ thống GDMN từ năm 1997 cũng đã ghi nhận “Môi trƣờng giáo dục đầu đời đóng vai trò thiết yếu trong việc xây dựng nền tảng phát triển tổng thể của con ngƣời” [26]. Với ý nghĩa ấy, GDMN có thể đƣợc coi là lĩnh vực cần đầu tƣ tốt nhất và hàng tháng các nhà trẻ tại đây đều đƣợc thanh tra về mọi mặt từ giảng, dạy thiết bị, bếp ăn, vệ sinh. một cách nghiêm ngặt. CTGD thƣờng xuyên đƣợc kiểm tra, giám sát để đảm bảo mục tiêu GD đề ra.

Các chủ đề giáo dục thƣờng xuyên đƣợc bổ sung và giao về cho giáo viên tổ chức thực hiện dƣới dạng các dự án giáo dục nhằm phát huy năng lực sáng tạo cho trẻ. Cách xây dựng và quản lý phát triển CTGD mầm non ở Hàn Quốc cho thấy đây là cách tiếp cận dự án mà ngƣời khởi xƣớng phƣơng pháp này là Lilian Katz. Tóm lại, từ việc nghiên cứu kinh nghiệm phát triển chƣơng trình GDMN của các nƣớc trên thế giới và các công trình nghiên cứu ở nƣớc ngoài cho thấy cái nhìn tổng quan về phát triển CTGD mầm non; những định hƣớng cơ bản trong thiết kế và tổ chức chƣơng trình giáo dục cho trẻ ở trƣờng MN theo phƣơng pháp mới giúp trẻ nâng cao khả năng học hỏi, sự hiểu biết, khả năng tƣ duy. Những nội dung trên là cơ sở khoa học để tác giả luận văn tiếp thu và vận dụng vào việc thực hiện đề tài nghiên cứu của mình.

Những nghiên cứu ở trong nước Vấn đề phát triển CTGD nói chung và phát triển chƣơng trình nhà trƣờng ở cơ sở giáo dục mầm non nói riêng cũng đƣợc các nhà khoa học trong nƣớc quan tâm nghiên cứu với các công trình tiêu biểu sau đây: Tác giả Phạm Hồng Quang với công trình “Phát triển chƣơng trình đào tạo giáo viên - những vấn đề lý luận và thực tiễn” đã nghiên cứu và khẳng định chất lƣợng đào tạo nói chung và chất lƣợng đào tạo giáo viên nói riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó chất lƣợng chƣơng trình có tầm quan trọng đặc biệt. Vì thế, cần phải chú trọng công tác phát triển chƣơng trình trong giáo dục đào tạo [22]. 9 download by : skknchat@gmail.com Liên quan đến vấn đề phát triển chƣơng trình nhà trƣờng đã có một số luận văn ở trình độ thạc sĩ nhƣ: công trình “Một số cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển chƣơng trình tiểu học của một số nƣớc trên thế giới và Việt Nam” của tác giả Nguyễn Quốc Tuấn [27].; công trình “Phát triển CTGD nhà trƣờng tại trƣờng trung học phổ thông chuyên Hùng Vƣơng, tỉnh Phú Thọ” của tác giả Hoàng Văn Cƣờng [7].; công trình “Quản lý phát triển chƣơng trình nhà trƣờng ở các trƣờng trung học cơ sở ở huyện Vũ Thƣ, tỉnh Thái Bình” của tác giả Hoàng Thị Thu Vân [28]. Những công trình này tập trung vào nghiên cứu về phát triển chƣơng trình giáo dục nhà trƣờng ở cấp tiểu học và trung học cơ sở.

Các công trình nghiên cứu khoa học trong nƣớc nêu trên đều tập trung vào một số nội dung phát triển CTGD nhƣ: Phát triển chƣơng trình đào tạo giáo viên, về tổ chức quá trình đào tạo, về lý luận và thực tiễn phát triển chƣơng trình ở tiểu học, trung học phổ thông,. có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cụ thể ở từng địa phƣơng. Qua hơn 60 năm hình thành và phát triển, cấp học MN đến nay đã trải qua bốn lần thay đổi chƣơng trình giáo dục đó là: chƣơng trình cải tiến; chƣơng trình cải cách; chƣơng trình đổi mới; chƣơng trình mới (15). Hiện nay, GDMN ngày càng nhận đƣợc sự quan tâm của xã hội, của lãnh đạo các cấp từ trung ƣơng đến địa phƣơng.

Nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu, nhiều bài viết liên quan đến vấn đề phát triển GDMN đã ra đời không nằm ngoài tâm huyết phát triển GDMN nƣớc nhà. Có thể kể đến nhƣ: “Phát triển và tổ chức thực hiện CTGD mầm non” của tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền [10]., Nxb Giáo dục, 2008. Trong công trình nghiên cứu này, tác giả đã nêu khái quát về CTGD mầm non, việc tổ chức thực hiện chƣơng trình giáo dục mầm non, một số vấn đề phát triển CTGD nhà trƣờng theo năm học cho từng độ tuổi. Những nội dung mà cuốn sách đề cập tới là cơ sở quan trọng để tác giả luận văn có thêm căn cứ trong việc xây dựng cơ sở lý luận về quản lý phát triển CTGD trẻ 3-6 tuổi ở trƣờng mầm non.

Tài liệu tập huấn “Nâng cao năng lực quản lý thực hiện chƣơng trình GDMN thí điểm” ban hành năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo [3].; công trình “Một số giải pháp quản lý công tác bồi dƣỡng năng lực chuyên môn cho GVMN Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh” đƣợc thực hiện năm 2013 là công trình luận văn thạc sĩ 10 download by : skknchat@gmail.com khoa học giáo dục của tác giả Nguyễn Thị Duyên Hồng, bảo vệ tại Đại học Vinh [13]; công trình “Phát triển chƣơng trình ngành giáo dục mầm non của Trƣờng Cao đẳng sƣ phạm Cao Bằng theo chuẩn đầu ra” của tác giả Nguyễn Thị Huyền [15], bảo vệ là công trình thạc sĩ quản lý giáo dục bảo vệ tại Trƣờng Đại học Sƣ phạm Thái Nguyên là nghiên cứu không chỉ quan tâm đến phát triển chƣơng trình giáo dục cho trẻ mà còn quan tâm đến phát triển chƣơng trình đào tạo giáo viên cấp học mầm non tại trƣờng cao đẳng sƣ phạm. Các tài liệu trên đã tập trung nghiên cứu về phát triển chƣơng trình giáo dục nhà trƣờng; vấn đề bồi dƣỡng năng lực giáo viên và đào tạo giáo viên mầm non song chƣa đi sâu vào nghiên cứu thực trạng việc quản lý phát triển chƣơng trình GDMN tại cơ sở giáo dục mầm non. Trong giai đoạn hiện nay, công tác quản lý việc thực hiện chƣơng trình GDMN thật sự là vấn đề cấp thiết cần đƣợc nghiên cứu gắn với điều kiện thực tiễn về công tác giáo dục và quản lý giáo dục ở từng địa phƣơng để việc thực hiện chƣơng trình ngày càng đảm bảo chất lƣợng. Các nghiên cứu trên là cơ sở khoa học quan trọng giúp tác giả luận văn dựa vào đó xây dựng căn cứ khoa học và triển khai nghiên cứu thực trạng, đề xuất biện pháp quản lý phát triển chƣơng trình GDMN cho trẻ 3-6 tuổi tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc địa bàn miền núi tỉnh Hà Giang với những đặc trƣng về môi trƣờng giáo dục, góp phần nâng cao chất lƣợng thực hiện chƣơng trình, nâng cao chất lƣợng chăm sóc giáo dục trẻ nói chung ở các trƣờng mầm non.

Các khái niệm cơ bản 1. Quản lý Khái niệm quản lý là khái niệm đƣợc nhiều nhà nghiên cứu về xã hội học, quản lý giáo dục quan tâm nghiên cứu. Theo Marry Parker Follet, “Quản lý là nghệ thuật khiến công việc đƣợc thực hiện thông qua ngƣời khác” [dẫn theo 9, tr46]. Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý nhằm phối hợp sự nỗ lực của nhiều ngƣời sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội” [17].

Trong giáo trình “Tâm lý học quản lý”, tác giả Vũ Dũng nêu: “Quản lý là sự tác động có định hƣớng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó” [9, tr47]. 11 download by : skknchat@gmail.com Nhƣ vậy, tuy có nhiều cách diễn đạt khác nhau về khái niệm quản lý nhƣng có thể hiểu: Quản lý là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch nhằm gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý thông qua các cơ chế để đạt được mục đích của quản lý. Bản chất của quản lý là các hoạt động của chủ thể quản lý có phƣơng hƣớng, có mục đích r ràng tác động đến đối tƣợng quản lý để đạt đƣợc mục tiêu xác định. Quản lý là hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo cao, quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật.

Quản lý là một khoa học, vì nó vận dụng tri thức đƣợc hệ thống hóa, vận dụng các quy luật của chủ thể quản lý để giải quyết các vấn đề đã đặt ra. Quản lý là một nghệ thuật vì đây là một hoạt động đặc biệt, hoạt động này đòi hỏi phải vận dụng hết sức khéo léo, linh hoạt và sáng tạo những tri thức, những kinh nghiệm để tác động đến đối tƣợng quản lý - các cá nhân cụ thể mới có thể đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức. Có hai cách tiếp cận trong quản lý đó là cách tiếp cận chức năng và cách tiếp cận quá trình. Mỗi hệ thống quản lý theo cách tiếp cận chức năng bao gồm 4 nội dung lớn: Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo việc thực hiện kế hoạch và kiểm tra các hoạt động, việc thực hiện các mục tiêu đề ra.

Mỗi hệ thống quản lý theo cách tiếp cận quá trình bao gồm các nội dung lớn, nhƣ: quản lý mục tiêu, quản lý nội dung, quản lý phƣơng pháp, quản lý hình thức tổ chức, quản lý con ngƣời, cơ sở vật chất, kết quả. Trong những điều kiện cần thiết có thể điều chỉnh từng nội dung cho phù hợp. Mỗi nội dung, tuỳ theo tầm quan trọng và cấu trúc của hệ thống, quản lý đƣợc chia ra ba cấp độ khác nhau: cấp quản lý chiến lƣợc (quản lý cấp cao); cấp quản lý chiến thuật (quản lý bậc trung) và cấp quản lý tác nghiệp (quản lý cơ sở). Chương trình giáo dục Ngay từ thế kỷ trƣớc, các chuyên gia giáo dục trên thế giới đã đƣa ra nhiều định nghĩa về CTGD.Frey, “CTGD là sự trình bày, diễn tả có hệ thống việc dạy học được dự kiến trong một khoảng thời gian xác định mà sản phẩm của sự trình bày đó là một hệ thống xác định các thành tố khác nhau nhằm chuẩn bị, thực hiện và đánh giá một cách tối ưu việc dạy học”.

Đây là định nghĩa đƣợc nhiều nhà nghiên cứu và thực hành giáo dục quan tâm. [dẫn theo 28] 12 download by : skknchat@gmail.com Ngày nay, quan niệm về CTGD đã rộng hơn, đó không chỉ là việc trình bày mục tiêu cuối cùng và bảng danh mục các nội dung giảng dạy, chƣơng trình là một phức hợp các bộ phận cấu thành, cơ bản gồm: Mục tiêu học tập; Phạm vi, mức độ và cấu trúc nội dung học tập; Các phƣơng pháp, hình thức tổ chức học tập; Đánh giá kết quả học tập.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ