Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế phát triển mạnh mẽ, công tác xây dựng xã hội học tập trở thành định hướng chiến lược then chốt của ngành giáo dục Việt Nam. Tại tỉnh Vĩnh Phúc, quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa diễn ra với tốc độ vượt bậc, đạt mức tăng trưởng kinh tế bình quân 20,42%/năm trong giai đoạn 2006-2008, kéo theo nhu cầu cấp thiết về đào tạo, nâng cao trình độ văn hóa và kỹ năng nghề nghiệp cho lực lượng lao động địa phương. Để đáp ứng mục tiêu phổ cập bậc trung học và xây dựng cơ hội học tập suốt đời cho người dân, mạng lưới giáo dục thường xuyên đã được kiện toàn với 100% huyện, thị xã có trung tâm giáo dục thường xuyên (gồm 7 trung tâm cấp huyện) cùng 152 trung tâm học tập cộng đồng tại 152 xã, phường, thị trấn.

Tuy nhiên, trước yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đa dạng hóa các hình thức học tập, công tác quản lý tại các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Phần lớn cán bộ quản lý chuyển từ trường phổ thông sang, điều hành công việc chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân, thiếu kỹ năng quản trị hiện đại, kiến thức pháp lý và năng lực quản lý tài chính tự chủ. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng năng lực quản lý của đội ngũ giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện tại tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2005-2008; từ đó đề xuất hệ thống biện pháp đồng bộ, khả thi nhằm chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ này, góp phần trực tiếp vào việc nâng cao chất lượng đào tạo và mở rộng quy mô với hơn 9.908 học viên bổ túc trung học phổ thông trên toàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa lý thuyết quản lý học hiện đại, khoa học quản lý giáo dục và lý luận phát triển nguồn nhân lực sư phạm. Theo quan điểm kinh điển của các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục, bản chất của hoạt động quản trị là chu trình tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra. Khung lý thuyết phân tích vận hành dựa trên 4 chức năng quản lý cốt lõi: kế hoạch hóa, tổ chức bộ máy, chỉ đạo điều hành và kiểm tra đánh giá theo nguyên lý quản trị của Henri Fayol, Ernest Dale và Mockler.

Về mặt pháp lý và thể chế, nghiên cứu bám sát các định hướng lớn của Đảng và Nhà nước, bao gồm Điều 4 và Điều 44 Luật Giáo dục 2005, Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Quyết định số 112/2005/QĐ-TTg về Đề án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005-2010, cùng Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Giáo dục thường xuyên. Nghiên cứu làm sáng tỏ 3 khái niệm cốt lõi: giáo dục thường xuyên như một phương thức cung ứng cơ hội học tập liên tục; trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện với tư cách là cơ sở giáo dục đa chức năng tại địa phương; và quản lý phát triển đội ngũ giám đốc trung tâm bao gồm quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo bồi dưỡng, đãi ngộ và đánh giá chuẩn hóa năng lực lãnh đạo.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính xác thực khoa học, nghiên cứu sử dụng phối hợp nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận và phương pháp nghiên cứu thực tiễn trên nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trong 8 tháng (từ tháng 4/2008 đến tháng 12/2008).

Về quy mô mẫu khảo sát, đề tài lựa chọn phương pháp chọn mẫu phi xác suất kết hợp chọn mẫu có chủ đích, khảo sát toàn diện 100% cán bộ lãnh đạo gồm 24 Giám đốc và Phó Giám đốc của 7 trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện, 12 cán bộ quản lý chuyên trách thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Phúc, cùng 135 giáo viên cơ hữu và thỉnh giảng đang trực tiếp giảng dạy tại các trung tâm. Phương pháp chọn mẫu này bảo đảm thu thập đầy đủ các góc nhìn đa chiều từ cấp quản lý vĩ mô, cán bộ lãnh đạo trực tiếp cho đến đội ngũ giáo viên thực thi nhiệm vụ.

Phương pháp xử lý dữ liệu kết hợp phân tích định tính và phân tích thống kê định lượng. Tác giả sử dụng các chỉ số thống kê toán học như tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD) và tỷ lệ phần trăm phân bố để định lượng hóa mức độ đáp ứng của 4 nhóm năng lực quản lý. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm đối chiếu khách quan giữa kết quả tự đánh giá của cán bộ quản lý với đánh giá từ cấp dưới và cơ quan quản lý cấp trên, triệt tiêu tối đa tính chủ quan và nhận diện chính xác các khoảng trống năng lực cần bồi dưỡng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thực trạng hoạt động giáo dục thường xuyên tại tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2003-2008 phản ánh sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô nhưng lại tạo áp lực lớn lên năng lực điều hành của ban giám đốc:

  • Quy mô học viên bổ túc trung học phổ thông tăng trưởng đột biến 155,5%, từ 3.877 học viên trong năm học 2003-2004 lên 9.908 học viên trong năm học 2007-2008, chiếm tỷ lệ từ 13% đến 15% tổng số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở toàn tỉnh mỗi năm. Ngược lại, quy mô bổ túc trung học cơ sở giảm mạnh từ 428 học viên xuống còn 23 học viên do địa phương đã hoàn thành chuẩn phổ cập từ năm 2002.
  • Hoạt động đào tạo nghề ngắn hạn (sơ cấp) tăng 222,3%, từ 1.350 học viên lên 4.351 học viên; đào tạo nghề dài hạn (trung cấp) tăng 172,1%, từ 578 học viên lên 1.573 học viên. Tổng số lượt đào tạo nghề giai đoạn 2004-2008 đạt 20.059 học viên, minh chứng cho sự hình thành rõ nét của mô hình kết hợp học văn hóa với học nghề.
  • Năng lực quản lý của đội ngũ giám đốc bộc lộ sự mất cân đối rõ rệt giữa 4 chức năng. Trong khi năng lực kế hoạch hóa và tổ chức bộ máy đạt mức khá với điểm trung bình khoảng 3,65/5,0, thì năng lực chỉ đạo đột phá và kiểm tra đánh giá hậu kiểm chỉ đạt mức trung bình khoảng 3,12/5,0. Đáng chú ý, hơn 65% cán bộ quản lý thừa nhận gặp lúng túng trong quản lý tài chính công và điều hành các chương trình liên kết xã hội hóa.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu qua các bảng thống kê diễn tiến học viên 5 năm và biểu đồ đối sánh 4 chức năng quản lý, bức tranh thực trạng cho thấy một nghịch lý lớn: tốc độ phát triển quy mô học viên và các loại hình liên kết tăng nhanh gấp nhiều lần so với tốc độ hoàn thiện năng lực quản trị của cán bộ lãnh đạo.

Sự chênh lệch giữa điểm số tự đánh giá của ban giám đốc (trung bình 3,82/5,0) và điểm số đánh giá từ giáo viên (trung bình 3,28/5,0) phản ánh khoảng cách nhận thức về hiệu quả điều hành trong nội bộ đơn vị. Nguyên nhân sâu xa xuất phát từ cơ chế tuyển chọn bổ nhiệm trước đây chủ yếu căn cứ vào thành tích giảng dạy phổ thông, thiếu quy hoạch dài hạn và chưa có chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý chuyên biệt cho hệ thống giáo dục thường xuyên. Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu quản lý giáo dục phổ thông, tính chất của trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện đòi hỏi tính thích ứng thị trường cao hơn rất nhiều do phải tự chủ tìm kiếm nguồn tuyển sinh và đối tác đào tạo. Do đó, việc thiếu hụt kỹ năng quản trị kinh tế và công nghệ thông tin đã trở thành rào cản lớn kìm hãm tính năng động của các trung tâm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm chuẩn hóa và nâng cao toàn diện chất lượng đội ngũ lãnh đạo trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện tại tỉnh Vĩnh Phúc, nghiên cứu đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Quy hoạch và chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh: Xây dựng quy hoạch nhân sự lãnh đạo dài hạn giai đoạn 2010-2015, đặt mục tiêu 100% giám đốc và phó giám đốc đạt trình độ đại học đúng chuyên ngành và hoàn thành chứng chỉ quản lý giáo dục trước năm 2012, phấn đấu 30% đạt trình độ thạc sĩ vào năm 2015. Chủ thể thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc.
  2. Đổi mới quy trình tuyển chọn và bổ nhiệm công khai: Xóa bỏ cơ chế bổ nhiệm theo thâm niên, thiết lập quy chế thi tuyển chức danh lãnh đạo với các tiêu chí định lượng về năng lực xây dựng đề án phát triển trung tâm. Tổ chức đánh giá tín nhiệm định kỳ 2 năm/lần gắn liền với chỉ số hoàn thành nhiệm vụ. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh và các cấp ủy Đảng địa phương.
  3. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản trị hiện đại: Triển khai các khóa tập huấn bắt buộc thời lượng tối thiểu 120 tiết/năm, tập trung vào 3 trụ cột yếu kém: quản lý tài chính công tự chủ, ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành và kỹ năng thiết kế chương trình liên kết đào tạo nghề theo nhu cầu xã hội. Chủ thể thực hiện: Trường Đại học Giáo dục (Đại học Quốc gia Hà Nội) phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo.
  4. Hoàn thiện chính sách đãi ngộ và kiểm định chuẩn quốc gia: Ban hành cơ chế tự chủ tài chính linh hoạt, cho phép trung tâm trích lập quỹ phúc lợi từ nguồn thu dịch vụ đào tạo nhằm nâng thu nhập tăng thêm từ 20% đến 30% cho cán bộ quản lý; đồng thời tiến hành kiểm định chất lượng hướng tới 100% trung tâm cấp huyện đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2010-2015. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Ban Giám đốc các trung tâm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo: Sử dụng công trình như một khung tài liệu tham khảo để xây dựng đề án quy hoạch, tiêu chuẩn chức danh và ban hành các hướng dẫn quản lý mạng lưới giáo dục thường xuyên cấp huyện tại địa phương.
  2. Giám đốc và Phó Giám đốc các Trung tâm Giáo dục thường xuyên / GDNN-GDTX: Ứng dụng khung 4 chức năng quản lý để tự rà soát năng lực điều hành, tối ưu hóa quy trình phân công lao động, quản lý ngân sách và thiết kế mô hình đào tạo bổ túc văn hóa gắn liền với dạy nghề.
  3. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý Giáo dục: Khai thác hệ thống khung lý thuyết, bộ công cụ khảo sát thực chứng và phương pháp phân tích định lượng làm tư liệu nghiên cứu mở rộng cho các đề tài phát triển nhân lực giáo dục không chính quy.
  4. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã: Nắm bắt thực trạng và các yêu cầu về cơ chế chính sách để phê duyệt kế hoạch phân bổ ngân sách, đầu tư cơ sở vật chất và chỉ đạo phối hợp liên ngành thúc đẩy phong trào học tập suốt đời tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài giải quyết thách thức lớn nhất nào của giáo dục thường xuyên tỉnh Vĩnh Phúc? Đề tài tập trung tháo gỡ điểm nghẽn giữa quy mô đào tạo tăng trưởng nóng (học viên văn hóa và học nghề tăng trên 150%) với năng lực quản lý còn mang nặng tính kinh nghiệm của đội ngũ giám đốc, giúp chuẩn hóa bộ máy điều hành theo hướng chuyên nghiệp hóa.

Mô hình bổ túc trung học phổ thông kết hợp học nghề mang lại hiệu quả thực tế ra sao? Mô hình này giúp thu hút từ 13% đến 15% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở không vào học trung học phổ thông công lập, giúp các em vừa hoàn thành chương trình văn hóa vừa sở hữu chứng chỉ nghề sơ cấp hoặc trung cấp, đáp ứng trực tiếp nhu cầu tuyển dụng của các khu công nghiệp tại địa phương.

Kỹ năng quản trị nào của giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên cần được ưu tiên đào tạo nhất? Năng lực quản lý tài chính tự chủ và năng lực kết nối thị trường lao động là ưu tiên hàng đầu, do có trên 65% cán bộ khảo sát gặp khó khăn trong việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và kêu gọi nguồn lực đầu tư xã hội hóa ngoài ngân sách nhà nước.

Dữ liệu khảo sát thực trạng trong luận văn được thu thập từ những nguồn nào? Dữ liệu được thu thập từ 24 cán bộ quản lý trung tâm, 12 chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo cùng 135 giáo viên tại 7 trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong suốt 8 tháng nghiên cứu của năm 2008.

Hệ thống giải pháp trong luận văn có thể chuyển giao áp dụng cho các tỉnh thành khác không? Hệ thống giải pháp hoàn toàn có thể nhân rộng tại các tỉnh, thành phố đang trong quá trình công nghiệp hóa nhanh, có mạng lưới trung tâm giáo dục thường xuyên tương đồng và đang đối mặt với yêu cầu sáp nhập, đổi mới quản trị theo hướng tự chủ.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý phát triển nguồn nhân lực và chuẩn hóa 4 chức năng quản lý của giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng giai đoạn 2003-2008 với quy mô bổ túc trung học phổ thông đạt 9.908 học viên và đào tạo nghề đạt trên 20.000 lượt học viên, đồng thời chỉ rõ những khoảng trống về năng lực quản trị tài chính và công nghệ.
  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng tin cậy thông qua khảo sát mẫu gồm 171 cán bộ quản lý và giáo viên tại 100% trung tâm cấp huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá, đồng bộ từ khâu quy hoạch, đổi mới thi tuyển bổ nhiệm, đào tạo bồi dưỡng 120 tiết/năm đến hoàn thiện chính sách đãi ngộ và kiểm định chuẩn quốc gia.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng phục vụ công tác xây dựng chính sách phát triển giáo dục thường xuyên của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020.

Để hiện thực hóa các giải pháp, ngành giáo dục địa phương cần sớm ban hành lộ trình thí điểm thi tuyển chức danh quản lý từ năm 2010 và hoàn thành mục tiêu chuẩn hóa 100% trình độ cán bộ trước năm 2015. Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể tiếp tục khai thác toàn văn công trình để ứng dụng vào công tác đổi mới mô hình quản trị giáo dục thường xuyên tại địa phương.