Luận văn thạc sĩ quản lý phát triển chương trình giáo dục quốc phòng an ninh cho sinh viên các trường đại học việt nam

Luận văn thạc sĩ phân tích và đề xuất giải pháp phát triển chương trình giáo dục quốc phòng an ninh cho sinh viên đại học Việt Nam.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2016

210
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG - AN NINH CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Các nghiên cứu ngoài nước

1.3. Các nghiên cứu trong nước

1.4. Kinh nghiệm cho việc nghiên cứu quản lý phát triển chương trình GDQP-AN cho sinh viên các trường đại học ở Việt Nam

1.5. Khái niệm cơ bản

1.5.1. Khái niệm về chương trình

1.5.2. Khái niệm phát triển chương trình

1.5.3. Khái niệm quản lý phát triển chương trình giáo dục đại học

1.6. Phát triển chương trình giáo dục Đại học

1.6.1. Các cách tiếp cận phát triển chương trình đại học

1.6.2. Chu trình phát triển chương trình giáo dục

1.6.3. Quản lý phát triển chương trình giáo dục đại học

1.6.4. Đặc trưng quản lý phát triển chương trình giáo dục đại học

1.6.5. Phân cấp quản lý phát triển chương trình giáo dục đại học ở Việt Nam

1.6.6. Quản lý phát triển chương trình GDQP-AN cho sinh viên đại học

1.6.6.1. Mô hình quản lý phát triển chương trình GDQP-AN cho sinh viên đại học
1.6.6.2. Nội dung quản lý phát triển chương trình GDQP-AN cho sinh viên đại học
1.6.6.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển chương trình GDQP-AN cho sinh viên đại học

1.7. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG – AN NINH CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM HIỆN NAY

2.1. Sơ lược về chương trình GDQP-AN cho sinh viên

2.2. Giáo dục quốc phòng – an ninh ở Việt Nam

2.3. GDQP - AN cho sinh viên các trường đại học ở Việt Nam

2.4. Đặc trưng chương trình GDQP – AN cho sinh viên các trường đại học ở Việt Nam

2.5. Nội dung chương trình GDQP - AN cho sinh viên các trường đại học ở Việt Nam hiện nay

2.6. Hệ thống GDQP - AN và tổ chức mạng lưới cơ sở GDQP - AN cho sinh viên các trường đại học ở Việt Nam

2.7. Thực trạng quản lý phát triển chương trình GDQP-AN cho sinh viên tại các trường đại học ở Việt Nam hiện nay

2.7.1. Thực trạng phân cấp quản lý phát triển chương trình

2.7.2. Thực trạng quản lý phân tích nhu cầu

2.7.3. Thực trạng quản lý xác định mục tiêu, mục đích đào tạo

2.7.4. Thực trạng quản lý thiết kế, xây dựng nội dung chương trình GDQP-AN

2.7.5. Thực trạng quản lý thực thi chương trình

2.7.6. Thực trạng quản lý đánh giá chương trình

2.8. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển chương trình GDQP-AN cho sinh viên các trường đại học ở Việt Nam

2.8.1. Các yếu tố bên ngoài

2.8.2. Các yếu tố bên trong

2.9. Đánh giá về công tác quản lý phát triển chương trình GDQP-AN cho sinh viên các trường đại học ở Việt Nam

2.9.1. Nguyên nhân của thực trạng

2.10. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG - AN CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM HIỆN NAY

3.1. Định hướng đổi mới giáo dục và nguyên tắc đề xuất giải pháp

3.2. Dự báo xu hướng phát triển chương trình GDQP-AN cho sinh viên các trường đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân đến năm 2020

3.3. Định hướng đổi mới quản lý phát triển chương trình GDQP-AN cho sinh viên các trường đại học ở Việt Nam

3.4. Nguyên tắc đề xuất giải pháp quản lý phát triển chương trình GDQP-AN

3.5. Các giải pháp đề xuất

3.5.1. Thống nhất cách thức quản lý phát triển chương trình GDQP-AN cho sinh viên trong cả nước phù hợp với thực tiễn từng cơ sở

3.5.2. Phân tích nhu cầu về phát triển chương trình GDQP-AN cho sinh viên đại học phù hợp với thực tiễn Việt Nam

3.5.3. Cung ứng kịp thời và quản lý tốt điều kiện cơ sở vật chất phục vụ phát triển chương trình GDQP-AN hiện nay

3.5.4. Tăng cường giám sát, đánh giá, kiểm tra chương trình GDQP-AN cho sinh viên các trường đại học theo hướng đảm bảo chất lượng

3.5.5. Nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ nói chung và về phát triển chương trình GDQP-AN nói riêng cho cán bộ quản lý, giảng viên GDQP-AN

3.6. Kết quả thăm dò ý kiến và thử nghiệm giải pháp

3.6.1. Kết quả thăm dò ý kiến

3.6.2. Thử nghiệm và đánh giá kết quả giải pháp

3.7. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Phát Triển Chương Trình GDQPAN 50 60

Chương trình giáo dục, đặc biệt là Giáo dục quốc phòng an ninh đại học, đóng vai trò then chốt trong đào tạo. Một chương trình hiệu quả cần bắt kịp xu hướng phát triển, đồng thời phù hợp với bối cảnh quốc gia. Do đó, quản lý chương trình GDQPAN sinh viên là yếu tố quyết định chất lượng giáo dục. Sự thay đổi liên tục đòi hỏi chương trình phải linh hoạt, đáp ứng nhu cầu của người học và xã hội. Phát triển chương trình GDQPAN dựa vào nhà trường và sự tham gia của nhiều bên liên quan là xu hướng tất yếu. Quản lý phát triển chương trình đào tạo là yêu cầu cấp thiết để nâng cao chất lượng giáo dục đại học. Khung lý luận về phát triển chương trình giáo dục đại học đã được xây dựng khá hoàn chỉnh, tuy nhiên, việc quản lý công tác này hiệu quả vẫn còn là một thách thức. Cần có một khung lý luận hoàn chỉnh về quản lý phát triển chương trình giáo dục đại học làm căn cứ nghiên cứu trong quản lý giáo dục.

1.1. Tầm quan trọng của chương trình GDQPAN mới

Chương trình GDQPAN không chỉ trang bị kiến thức quốc phòng mà còn góp phần hình thành nhân cách, trách nhiệm công dân cho sinh viên. Chương trình cần được xây dựng và phát triển liên tục để đáp ứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. GDQPAN và an ninh quốc gia có mối liên hệ mật thiết, do đó chương trình cần phản ánh được những thách thức an ninh hiện tại.

1.2. Yêu cầu đối với người học trong chương trình GDQPAN

Chương trình GDQPAN cần đảm bảo sinh viên có trình độ văn hóa, trí lực, thể lực, hiểu biết xã hội, lối sống và khả năng thích ứng, phát triển. Đồng thời, chương trình cũng phải đáp ứng yêu cầu cao cả của sự nghiệp bảo vệ đất nước. Mục tiêu GDQPAN cần được xác định rõ ràng và phù hợp với tình hình thực tế.

II. Thách Thức Quản Lý Chương Trình GDQPAN Hiện Nay 50 60

Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, việc thực thi chương trình Giáo dục quốc phòng an ninh đại học vẫn còn nhiều khó khăn. Đội ngũ giảng viên, cơ sở hạ tầng, mục tiêu đào tạo, phương pháp và phương tiện dạy học, quản lý dạy học còn nhiều bất cập. Đặc biệt, chương trình GDQPAN cho các đối tượng còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu của người học cũng như mục tiêu, yêu cầu của môn học. Những yếu tố này tác động trực tiếp đến công tác Quản lý chương trình GDQPAN sinh viên trong những năm qua. Cần có những nghiên cứu sâu về công tác quản lý phát triển chương trình GDQPAN cho sinh viên các trường đại học ở Việt Nam.

2.1. Hạn chế về đội ngũ giảng viên GDQPAN

Đội ngũ giảng viên GDQPAN còn thiếu về số lượng và chất lượng, đặc biệt là giảng viên có trình độ chuyên môn sâu về quản lý chương trình GDQPAN. Cần có chính sách đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ cho đội ngũ giảng viên.

2.2. Bất cập về cơ sở vật chất GDQPAN

Cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy và học tập GDQPAN còn thiếu thốn, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học. Cần đầu tư cơ sở vật chất hiện đại để nâng cao hiệu quả giảng dạy. Cơ sở vật chất GDQPAN cần được quan tâm đầu tư đúng mức.

2.3. Khó khăn trong đổi mới phương pháp giảng dạy GDQPAN

Phương pháp giảng dạy GDQPAN còn nặng về lý thuyết, ít thực hành, chưa phát huy được tính tích cực, chủ động của người học. Cần đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tăng cường tính thực tiễn, gắn lý thuyết với thực tế. Phương pháp giảng dạy GDQPAN cần được đổi mới để thu hút sinh viên.

III. Giải Pháp Quản Lý Phát Triển Chương Trình GDQPAN Hiệu Quả 50 60

Để nâng cao hiệu quả quản lý phát triển chương trình GDQPAN, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này cần tập trung vào việc đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy, tăng cường cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành, địa phương và các trường đại học. Đổi mới chương trình GDQPAN là yêu cầu cấp thiết để đáp ứng yêu cầu mới.

3.1. Thống nhất cách thức quản lý chương trình GDQPAN

Cần có sự thống nhất về cách thức quản lý phát triển chương trình GDQPAN trong cả nước, phù hợp với thực tiễn từng cơ sở. Điều này giúp đảm bảo chất lượng và hiệu quả của chương trình. Quản lý nhà nước về GDQPAN cần được tăng cường.

3.2. Phân tích nhu cầu phát triển chương trình GDQPAN

Cần phân tích kỹ lưỡng nhu cầu về phát triển chương trình GDQPAN cho sinh viên đại học, phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Điều này giúp chương trình đáp ứng được yêu cầu của xã hội và người học. Chuẩn đầu ra GDQPAN cần được xác định rõ ràng.

3.3. Cung ứng cơ sở vật chất phục vụ chương trình GDQPAN

Cần cung ứng kịp thời và quản lý tốt điều kiện cơ sở vật chất phục vụ phát triển chương trình GDQPAN hiện nay. Điều này giúp đảm bảo chất lượng giảng dạy và học tập. Kinh phí GDQPAN cần được đảm bảo để đầu tư cơ sở vật chất.

IV. Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Giảng Viên GDQPAN 50 60

Đội ngũ giảng viên đóng vai trò then chốt trong việc thực hiện chương trình Giáo dục quốc phòng an ninh đại học. Do đó, việc nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên là vô cùng quan trọng. Cần có các chương trình đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức và kỹ năng mới cho giảng viên. Bồi dưỡng GDQPAN cho giảng viên là nhiệm vụ quan trọng.

4.1. Đào tạo chuyên sâu về phát triển chương trình GDQPAN

Cần nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ nói chung và về phát triển chương trình GDQPAN nói riêng cho cán bộ quản lý, giảng viên GDQPAN. Điều này giúp họ có đủ năng lực để xây dựng và thực hiện chương trình hiệu quả. Đội ngũ giảng viên GDQPAN cần được đào tạo bài bản.

4.2. Tạo điều kiện cho giảng viên tham gia nghiên cứu khoa học

Cần tạo điều kiện cho giảng viên tham gia nghiên cứu khoa học về GDQPAN. Điều này giúp họ nâng cao trình độ chuyên môn và đóng góp vào sự phát triển của ngành. Nghiên cứu khoa học về GDQPAN cần được khuyến khích.

4.3. Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp cho giảng viên

Cần xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, tạo điều kiện cho giảng viên phát huy tối đa năng lực của mình. Điều này giúp thu hút và giữ chân những giảng viên giỏi. Chính sách đãi ngộ cho giảng viên GDQPAN cần được quan tâm.

V. Giám Sát và Đánh Giá Chương Trình GDQPAN 50 60

Việc giám sát, đánh giá, kiểm tra chương trình Giáo dục quốc phòng an ninh đại học là vô cùng quan trọng để đảm bảo chất lượng. Cần có hệ thống đánh giá khách quan, minh bạch và công bằng. Kết quả đánh giá cần được sử dụng để cải tiến chương trình và nâng cao hiệu quả giảng dạy. Đánh giá chương trình GDQPAN cần được thực hiện thường xuyên.

5.1. Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng GDQPAN

Cần xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng GDQPAN rõ ràng, cụ thể và phù hợp với thực tiễn. Điều này giúp đảm bảo tính khách quan và chính xác của quá trình đánh giá. Tiêu chí đánh giá GDQPAN cần được công khai.

5.2. Tăng cường kiểm tra giám sát việc thực hiện chương trình

Cần tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình GDQPAN ở các trường đại học. Điều này giúp phát hiện và xử lý kịp thời những sai sót, hạn chế. Kiểm tra GDQPAN cần được thực hiện định kỳ.

5.3. Sử dụng kết quả đánh giá để cải tiến chương trình

Cần sử dụng kết quả đánh giá để cải tiến chương trình GDQPAN, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Điều này giúp chương trình luôn phù hợp và hiệu quả. Cải tiến chương trình GDQPAN là một quá trình liên tục.

VI. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu GDQPAN 50 60

Nghiên cứu về quản lý phát triển chương trình GDQPAN không chỉ mang tính lý thuyết mà còn có giá trị ứng dụng thực tiễn cao. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng và hoàn thiện chương trình GDQPAN, nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng yêu cầu của xã hội. Hiệu quả chương trình GDQPAN cần được đánh giá dựa trên thực tế.

6.1. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn giảng dạy

Cần ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn giảng dạy GDQPAN, giúp nâng cao hiệu quả và chất lượng đào tạo. Điều này đòi hỏi sự chủ động và sáng tạo của giảng viên. Giáo trình GDQPAN cần được cập nhật thường xuyên.

6.2. Chia sẻ kinh nghiệm quản lý phát triển chương trình

Cần chia sẻ kinh nghiệm quản lý phát triển chương trình GDQPAN giữa các trường đại học, giúp học hỏi và áp dụng những mô hình thành công. Hội thảo về GDQPAN là cơ hội để chia sẻ kinh nghiệm.

6.3. Đề xuất chính sách hỗ trợ phát triển GDQPAN

Cần đề xuất chính sách hỗ trợ phát triển GDQPAN, tạo điều kiện thuận lợi cho các trường đại học thực hiện chương trình hiệu quả. Pháp luật về GDQPAN cần được hoàn thiện.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý phát triển chương trình giáo dục quốc phòng an ninh cho sinh viên các trường đại học việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được kết cấu thành 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của quản lý phát triển chương trình GDQP-AN cho sinh viên đại học Chƣơng 2: Cơ sở thực tiễn của quản lý phát triển chương trình GDQP-AN cho SV các trường đại học Việt Nam hiện nay Chƣơng 3: Giải pháp QL PTCT GDQP-AN cho SV các trường Đa ̣i ho ̣c Việt Nam hiện nay 6 z CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC QUỐC PHÕNG - AN NINH CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Các nghiên cứu ngoài nước 1. Các nghiên cứu về phát triển chương trình giáo dục Đại học Peter F.

Oliva cho rằng PTCT là một thuật ngữ bao hàm cả việc xây dựng chương trình (curriculum development), hoạch định chương trình (curriculum planning), cải tiến chương trình (curriculum improvement) và đánh giá chương trình (curriculum evaluation). Thông qua quá trình PTCT giáo dục/đào tạo, các nhà giáo dục có thể tìm ra những phương pháp mới nhằm cung cấp kiến thức cho người học một cách hiệu quả hơn bởi những chuyên gia PTCT luôn tìm kiếm những phương cách mới hơn, tốt hơn và phù hợp với yêu cầu giáo dục của xã hội. Hầu hết các nhà nghiên cứu cho rằng PTCT giáo dục đào tạo là cần thiết. Theo Glen Hass (1987), xã hội và các thể chế của con người luôn phải đối phó với những vấn đề, những mâu thuẫn và để tồn tại cần phải có những thay đổi.

PTCT là sự thay đổi chương trình giáo dục/đào tạo sẵn có để xây dựng những chương trình phù hợp hơn và để giải quyết các vấn đề nảy sinh trước mắt [95]. Còn Alice Miel (1946) cho rằng: PTCT giáo dục/đào tạo là thay đổi các yếu tố có tác động đến sự hình thành chương trình. Trong mỗi trường hợp, điều này có nghĩa là mang lại những thay đổi trong mong muốn, niềm tin và thái độ, kỹ năng và kiến thức của người học.Oliver nhấn mạnh: PTCT là kết quả của sự hợp tác giữa các chuyên gia chương trình, giảng viên, học viên và những người quản lý nhằm tạo ra những thay đổi trong chương trình giáo dục/đào tạo.[103] Bổ sung thêm quan điểm về PTCT giáo dục/đào tạo, John R.Verduin (1967) cho rằng: PTCT là một quá trình diễn ra liên tục và không bao giờ đạt được sự hoàn thiện trong chương trình. Chương trình giáo dục/đào tạo luôn có thể được cải tiến và những lần sau sẽ tìm thấy những giải pháp tốt hơn để thực hiện các mục tiêu cụ thể.

Vì nhu cầu của người học, xã hội luôn thay đổi, những kiến thức mới xuất hiện nên luôn phải thực hiện PTCT.[111] 7 z Theo Hilda Taba, PTCT phải được xây dựng một cách hệ thống, tức là thường xuyên và định kỳ, các nhà PTCT phải xem xét chương trình hiện hành dưới góc độ vĩ mô, tổng thể ở cả nguồn vật lực và nhân lực, sau đó mới tiến hành điều chỉnh, bổ sung, sửa chữa để chương trình đạt được mục tiêu giáo dục đặt ra.[108] Như vậy, có thể thấy, mặc dù đưa ra các quan điểm khác nhau nhưng các nhà nghiên cứu đều cho rằng PTCT là một quá trình toàn diện, diễn ra liên tục nhằm đánh giá một chương trình hiện hành và tìm ra giải pháp giải quyết các vấn đề nảy sinh để phù hợp với nhu cầu liên tục thay đổi của người học và xã hội. Mỗi nhà giáo dục học khi nghiên cứu về PTCT giáo dục ĐH đều đưa ra một mô hình riêng.Oliva (1998), chương trình giáo dục là sản phẩm của thời đại nên phải luôn được cập nhật, đổi mới và phát triển theo thời đại. Cho đến nay, có rất nhiều các mô hình được đưa ra khi nghiên cứu về PTCT giáo dục. Trong đó, có một số mô hình được áp dụng phổ biến như mô hình của Ralph W.Tyler, mô hình Hunskin, mô hình Taba, mô hình Tim Wentling, mô hình Oliva… Mỗi mô hình này đưa ra một quan điểm riêng về PTCT.

Tyler đưa ra quan điểm xây dựng quy trình PTCT giáo dục/đào tạo bằng việc phác hoạ các bước cụ thể cần phải tiến hành trong quá trình PTCT. Ông đề nghị rằng những nhà PTCT nên xác định mục tiêu tổng quát bằng cách tập hợp các dữ liệu từ 3 nguồn: người học, xã hội (những thứ diễn ra bên ngoài nhà trường) và các vấn đề môn học, sau đó cải tiến chúng bằng cách gạn lọc thông qua hai tấm màn chắn là triết lý xã hội, giáo dục của nhà trường và tâm lý học của việc học tập. Mục tiêu tổng quát nào vượt qua hai tấm màn chắn đó thành công sẽ trở thành mục tiêu cho chương trình học cần được phát triển. Tiếp đó, các nhà PTCT sẽ cụ thể hoá mục tiêu đó như lựa chọn phương pháp để đạt được mục tiêu, sắp xếp các phương pháp thực hiện và đánh giá kết quả.

Taba trong cuốn “Curriculum Development: Theory and Practice” (Phát triển chương trình giáo dục: Lý thuyết và thực tiễn) (1962) lại tập trung nghiên cứu nhiều vào vai trò của những người tham gia PTCT. Bà cũng đưa ra quy trình để hoàn tất việc PTCT giáo dục gồm có 5 bước xây dựng chương trình học và thử nghiệm tại 1 đơn vị đào tạo cụ thể, kiểm tra đơn vị thực nghiệm, sửa chữa, củng cố, phát triển khuôn khổ và áp dụng đại trà cho các cơ sở đào tạo khác.[108] Mô hình quy nạp của Taba có thể không hấp dẫn các nhà PTCT thích xem xét các khía cạnh chương trình rộng lớn hơn trước khi tiến hành các khía cạnh cụ thể. Một số nhà quản lý muốn nhìn thấy một mô 8 z hình bao gồm các bước có cả sự chuẩn đoán các nhu cầu xã hội và văn hóa lẫn việc rút các từ nhu cầu từ môn học. Khác với cách tiếp cận của Tyler và Taba, Saylor, Alexander và Lewis đưa ra quy trình PTCT giáo dục/đào tạo với các thành phần công việc chứ không phải các bước tiến hành của người PTCT gồm có 4 bước: (1) Mục đích và mục tiêu; (2) Thiết kế chương trình; (3) Thực hiện chương trình; (4) Đánh giá chương trình.

[106] Hunkins (1998) trong cuốn “Curriculum: Foundations, Principles, and Issues” (Chương trình giáo dục: cơ sở, nguyên tắc và các vấn đề) lại đề xuất một mô hình PTCT giáo dục gồm 7 bước chính: (1) Quan niệm, tính pháp lý của chương trình; (2) Chuẩn đoán chương tình; (3) Xác định nội dung chương trình; (4) Lựa chọn các hoạt động; (5) Thực thi chương trình; (6) Đánh giá chương trình và (7) Duy trì chương trình. [84] Hunskin đánh giá cao về tính hợp pháp của chương trình học, đòi hỏi những người tham gia PTCT cần xem xét, thảo luận kỹ về bản chất của chương trình dự kiến xây dựng cũng như giá trị của chương trình về mặt giáo dục và chính trị xã hội, đồng thời đòi hỏi những người ra quyết định chương trình phải am hiểu về lĩnh vực của chương trình, bản chất và hiệu lực của chương trình. Theo cách tiếp cận trên, Tim Wentling (1993) chia quy trình đào tạo thành 3 giai đoạn: chuẩn bị, thực thi, đánh giá. Giai đoạn chuẩn bị được coi là giai đoạn PTCT đào tạo, giai đoạn này gồm các bước sau: 1.

Xác định nhu cầu đào tạo; 2. Xác định mục tiêu đào tạo; 3. Sắp xếp nội dung đào tạo; 4. Lựa chọn phương pháp và kỹ thuật đào tạo; 5.

Xác định nguồn lực cần cho quá trình đào tạo; 6. Sắp xếp và lên kế hoạch cho các bài giảng; 7. Lựa chọn và tạo ra các nguyên liệu hỗ trợ cho quá trình đào tạo; 8. Lựa chọn và xây dựng các hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập; 9.

Thử nghiệm và chỉnh lý lại chương trình đào tạo. Nếu theo quan niệm của Tim Wentling thì PTCT đào tạo chính là quá trình thiết kế hoặc xây dựng chương trình đào tạo. Chương trình đào tạo sau khi được thiết kế được đưa vào thực thi sau đó đánh giá. Nhưng những thông tin phản hồi thu được từ giai đoạn đánh giá sẽ lại được cung cấp trở lại các giai đoạn của quá trình đào tạo để chỉnh sửa chương trình sao cho ngày càng hoàn thiện hơn.

Sau mỗi chu trình của quá trình đào tạo lại kết hợp kết quả đánh giá với các nhu cầu mới về đào tạo để cải tiến chương trình. Quá trình PTCT đi lên nhờ quy trình đánh giá bổ sung liên tục, khâu nọ tác động khâu kia làm cho chương trình đào tạo phát triển không ngừng. 9 z Saylor, Alexander và Lewis đưa ra mô hình PTCT bắt đầu từ việc xác định rõ mục đích giáo dục chính và các mục tiêu cụ thể mà họ muốn đạt được. Một khi các mục đích, mục tiêu và lĩnh vực đã được thiết lập thì người PTCT sẽ chuyển sang quá trình thiết kế chương trình học.

Người làm chương trình quyết định các cơ hội học tập thích hợp cho mỗi lĩnh vực cũng như cách thức và thời điểm cung cấp các cơ hội này. Chương trình sẽ được đưa vào thực hiện và cuối cùng, các nhà xây dựng chương trình sẽ đánh giá nó với các kỹ thuật khác nhau. Theo quan điểm của Peter F. Oliva (2005) trong “Developing the curriculum” (Phát triển chương trình giáo dục) , PTCT giáo dục phải đảm bảo các tiêu chí: (1) Đơn giản, dễ hiểu; (2) Toàn diện, đủ các thành phần; (3) Mối quan hệ giữa các thành phần phải rõ ràng, đảm bảo tính logic của hệ thống; (4) Có mối quan hệ giữa các chương trình và việc truyền tải chương trình.

Oliva chú trọng đến tất cả các khâu trong quá trình PTCT như: xác định nhu cầu, phân tích mục đích, mục tiêu, thiết kế, thực thi và đánh giá. Mô hình thể hiện được sự hoà quện giữa xây dựng và thực thi. Các mô hình được nêu ra cho thấy cả sự giống và khác nhau. Tyler và Taba phác họa các bước cụ thể cần phải tiến hành trong việc PTCT.

Saylor, Alexander và Lewis lên sơ đồ các thành phần của quá trình xây dựng chương trình chứ không phải các bước tiến hành của người làm chương trình. Nhưng dù các nhà nghiên cứu ở trên đưa ra nhiều quan điểm khác nhau về PTCT giáo dục nhưng họ đều cố gắng tìm ra một quy trình để thực hiện công tác này. Bên cạnh đó, không theo cách tiếp cận về quy trình thực hiện PTCT, còn có những nghiên cứu theo cách tiếp cận những người tham gia PTCT. Theo tài liệu “Participatory Curriculum Development In Agricultural Education – A training guide” (Sách hướng dẫn đào tạo: Phát triển chương trình giáo dục có sự tham gia của nhiều bên trong giáo dục Nông nghiệp), năm 1998, tác giả Louise O.

Fresco đã tổng hợp toàn bộ những mô hình nghiên cứu về PTCT theo cách tiếp cận người tham gia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Phát Triển Chương Trình Giáo Dục Quốc Phòng - An Ninh Cho Sinh Viên Đại Học Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc xây dựng và quản lý chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh cho sinh viên. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên, nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của họ đối với an ninh quốc gia. Bên cạnh đó, tài liệu cũng đề xuất các phương pháp quản lý hiệu quả để phát triển chương trình này, từ đó giúp sinh viên có thể áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý giáo dục, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn các giải pháp đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục đạt trình độ thạc sĩ quản lý giáo dục hiện nay, nơi cung cấp các giải pháp đào tạo cho đội ngũ quản lý giáo dục. Ngoài ra, tài liệu Luận văn quản lí phát triển chương trình đào tạo ngành tài chính ngân hàng theo học chế tín chỉ ở trường cao đẳng kinh tế tài chính thái nguyên cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc phát triển chương trình đào tạo trong các lĩnh vực khác. Cuối cùng, tài liệu Luận văn quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông mỹ tho huyện ý yên tỉnh nam định trong bối cảnh hiện nay sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý giáo dục trong bối cảnh hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau của quản lý giáo dục.