Tổng quan nghiên cứu

Ngành xây dựng và thi công công trình công nghiệp đóng vai trò động lực trong nền kinh tế với mức đóng góp khoảng 5,8% đến 6,2% tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Trong cơ cấu chi phí vận hành các dự án hạ tầng trọng điểm, chi phí nhân lực kỹ thuật và lao động thi công trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn, từ 65% đến 75% tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Tại Công ty Cổ phần Sông Đà 5 – đơn vị có bề dày truyền thống trong lĩnh vực xây lắp thủy điện và hạ tầng giao thông – công tác quản lý nhân lực đang đứng trước yêu cầu đổi mới cấp thiết. Giai đoạn 2016-2019 ghi nhận sự chuyển dịch mạnh mẽ từ các đại dự án thủy điện trong nước sang các công trình năng lượng tái tạo và dự án quốc tế tại Lào, khiến quy mô lực lượng lao động biến động đáng kể và đặt ra nhiều thách thức trong việc duy trì năng lực cạnh tranh.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp xây lắp; phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý nhân lực tại Công ty Cổ phần Sông Đà 5 giai đoạn 2016-2019 nhằm nhận diện rõ các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2020-2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ cơ cấu nhân sự tại trụ sở và các ban điều hành công trường của Công ty Cổ phần Sông Đà 5 từ năm 2016 đến năm 2019, với định hướng ứng dụng đến năm 2025. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua các chỉ số mục tiêu rõ ràng: góp phần nâng cao năng suất lao động thêm 12% đến 15%, giảm tỷ lệ biến động nhân sự ngoài ý muốn xuống dưới 8% mỗi năm, và tối ưu hóa chi phí nhân công từ 5% đến 7% cho doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên nền tảng các lý thuyết quản trị hiện đại có tính thực tiễn cao. Tác giả vận dụng Lý thuyết Quản trị Nguồn nhân lực hiện đại của Michael Armstrong, xem nhân lực là tài sản chiến lược cốt lõi tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp Mô hình Động viên hai yếu tố của Frederick Herzberg để phân tích sự tương tác giữa yếu tố duy trì gồm tiền lương, điều kiện làm việc và yếu tố thúc đẩy gồm sự ghi nhận, cơ hội phát triển. Thêm vào đó, Thuyết Kỳ vọng của Victor Vroom được tích hợp nhằm làm rõ mối liên kết giữa nỗ lực cá nhân, kết quả công việc và các chính sách đãi ngộ.

Khung phân tích của đề tài tập trung vào năm khái niệm trung tâm: Thứ nhất, nhân lực doanh nghiệp được xác định là toàn bộ lực lượng lao động với tổng hòa thể lực, trí lực và kỹ năng tay nghề. Thứ hai, quản lý nhân lực là chuỗi các hoạt động có hệ thống bao gồm hoạch định, tuyển dụng, bố trí sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đãi ngộ và đánh giá thực hiện công việc. Thứ ba, cơ cấu lao động phản ánh mối tương quan tỷ lệ giữa các nhóm nhân lực theo trình độ chuyên môn, giới tính, độ tuổi và tính chất sản xuất. Thứ tư, đào tạo và phát triển nhân lực là quá trình trang bị, cập nhật kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành. Thứ năm, đãi ngộ nhân lực bao gồm các đòn bẩy tài chính và phi tài chính nhằm duy trì động lực cống hiến lâu dài của người lao động.

Phương pháp nghiên cứu

Để đảm bảo tính khoa học và độ tin cậy, nghiên cứu kết hợp đồng thời nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Cỡ mẫu khảo sát thực tế được xác định là 150 cán bộ, công nhân viên đang công tác tại trụ sở và các ban điều hành công trường của Công ty Cổ phần Sông Đà 5. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp thuận tiện nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả khối lao động gián tiếp quản lý chiếm khoảng 22% và khối lao động trực tiếp thi công kỹ thuật chiếm khoảng 78% tổng số mẫu.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 150 phiếu điều tra hợp lệ trên tổng số 165 phiếu phát ra, đạt tỷ lệ phản hồi 90,9%. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính kiểm toán và hồ sơ nhân sự định kỳ của công ty giai đoạn 2016-2019. Về phương pháp xử lý, tác giả ứng dụng phương pháp thống kê mô tả để tính toán giá trị trung bình, tần số và tỷ lệ phần trăm; phương pháp tổng hợp và phân tích logic; cùng phương pháp so sánh chuỗi thời gian qua các năm. Việc lựa chọn các phương pháp này giúp phản ánh chính xác cấu trúc thực tế của nguồn nhân lực, lượng hóa mức độ hài lòng của người lao động và hạn chế tối đa các nhận định cảm tính. Toàn bộ tiến trình thu thập tài liệu và khảo sát thực địa được triển khai từ tháng 3 năm 2020 đến tháng 11 năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô và cơ cấu lao động, số liệu giai đoạn 2016-2019 cho thấy tổng nhân lực của Công ty Cổ phần Sông Đà 5 giảm từ 2.150 người năm 2016 xuống còn 1.480 người vào năm 2019, tương đương mức giảm 31,2%. Sự sụt giảm này phản ánh quá trình tinh gọn bộ máy sau khi hoàn thành các dự án thủy điện trọng điểm trong nước như Lai Châu và Đồng Nai 5. Cơ cấu lao động trực tiếp luôn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 68,5% đến 73,2%, trong khi khối gián tiếp dao động từ 26,8% đến 31,5%. Về trình độ học vấn, tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học và trên đại học duy trì ở mức 18,5% đến 21,4%, công nhân kỹ thuật chiếm 54,6%, còn lại là lao động phổ thông.

Thứ hai, trong công tác hoạch định và tuyển dụng, công ty chủ yếu lập kế hoạch ngắn hạn theo từng gói thầu dự án, chiếm trên 65% các quyết định điều chuyển nhân sự. Việc phân tích công việc chưa được cập nhật thường xuyên khi có tới 57,3% người lao động được khảo sát cho rằng bản mô tả công việc chưa sát với thực tế hiện trường. Công tác tuyển dụng đáp ứng khoảng 78,5% nhu cầu về số lượng nhưng tiêu chí chất lượng cho các vị trí kỹ thuật công nghệ cao mới đạt khoảng 62%.

Thứ ba, về đào tạo và tiền lương đãi ngộ, ngân sách đào tạo chỉ chiếm khoảng 0,8% đến 1,2% tổng quỹ lương hàng năm. Hơn 60% các khóa đào tạo giai đoạn 2016-2019 tập trung vào an toàn vệ sinh lao động bắt buộc, trong khi các chương trình nâng cao kỹ năng quản lý dự án mới chỉ chiếm khoảng 15%. Thu nhập của người lao động phụ thuộc lớn vào hình thức trả lương theo khối lượng sản phẩm khoán việc, chiếm từ 68% đến 72% tổng thu nhập, tuy nhiên mức độ hài lòng về các chính sách đãi ngộ phi tài chính chỉ đạt 51,3%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ đặc thù sản xuất kinh doanh ngành xây lắp với địa bàn thi công phân tán tại vùng sâu vùng xa, điều kiện thời tiết khắc nghiệt và phụ thuộc vào tiến độ giải ngân của từng dự án. Tính chất mùa vụ tạo ra áp lực luân chuyển cơ học cao, khiến tỷ lệ biến động nhân sự hàng năm dao động quanh mức 15% đến 18%.

So sánh với các nghiên cứu tương tự trong ngành xây dựng hạ tầng, các chỉ số về tỷ trọng lao động trực tiếp và hình thức trả lương theo sản phẩm tại Sông Đà 5 có nét tương đồng với mặt bằng chung. Tuy nhiên, mức độ sẵn sàng thích ứng với công nghệ thi công hiện đại và chính sách giữ chân chuyên gia kỹ thuật bậc cao của công ty còn bộc lộ độ trễ so với các tập đoàn tư nhân.

Dữ liệu thực trạng của nghiên cứu được hệ thống hóa rõ ràng thông qua Bảng cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn giai đoạn 2016-2019 và Biểu đồ phân bố mức độ hài lòng của nhân viên theo thang đo 5 mức độ từ Rất không hài lòng đến Rất hài lòng. Biểu đồ đường thể hiện tương quan giữa biến động quỹ lương và chi phí đào tạo qua 4 năm cũng làm nổi bật sự chênh lệch giữa yêu cầu phát triển năng lực và nguồn lực đầu tư thực tế tại doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân lực và tạo nền tảng phát triển bền vững cho Công ty Cổ phần Sông Đà 5 giai đoạn 2020-2025, bốn nhóm giải pháp hành động được đề xuất cụ thể:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác hoạch định và số hóa dữ liệu nhân sự. Ban Tổng Giám đốc chỉ đạo Phòng Tổ chức - Lao động tiền lương triển khai phần mềm quản trị nhân sự tập trung, số hóa 100% hồ sơ của khoảng 1.480 cán bộ công nhân viên. Xây dựng kế hoạch định biên nhân sự trung hạn 2021-2025 gắn liền với chiến lược tham gia các dự án năng lượng tái tạo, nâng tỷ lệ dự báo chính xác nhu cầu nhân lực lên trên 90%, hoàn thành trước Quý II năm 2021.

Thứ hai, chuẩn hóa bản mô tả công việc và quy trình tuyển dụng theo khung năng lực. Lãnh đạo các phòng ban nghiệp vụ phối hợp cùng Giám đốc các ban điều hành công trường tiến hành rà soát, ban hành lại 100% bản mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh trong Quý IV năm 2021. Đa dạng hóa các kênh tuyển dụng trực tuyến và mở rộng liên kết với các trường đại học kỹ thuật, nâng tỷ lệ ứng viên đạt chuẩn kỹ thuật lên trên 85% từ năm 2022.

Thứ ba, mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực. Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc phê duyệt tăng tỷ lệ ngân sách đào tạo lên 2,0% đến 2,5% tổng quỹ lương hàng năm. Phòng Đào tạo tổ chức các khóa huấn luyện chuyên sâu về công nghệ thi công công trình ngầm, công trình điện gió và chứng chỉ quản lý dự án quốc tế, hướng tới mục tiêu đào tạo ít nhất 300 lượt kỹ sư và công nhân bậc cao mỗi năm trong giai đoạn 2021-2023.

Thứ tư, cải cách chính sách tiền lương và đãi ngộ theo mô hình 3P. Ban điều hành xây dựng quy chế phân phối thu nhập kết hợp giữa vị trí công việc, năng lực cá nhân và kết quả thực hiện thông qua hệ thống KPI định lượng. Nâng tỷ trọng thu nhập gắn với hiệu quả công việc lên 30% đến 35%, đồng thời cải thiện chế độ bảo hiểm chăm sóc sức khỏe và điều kiện ăn ở tại công trường, nâng tỷ lệ hài lòng về đãi ngộ lên trên 80% trước năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại hàm lượng thông tin thực chứng sâu sắc và giá trị ứng dụng cao cho bốn nhóm đối tượng:

Thứ nhất, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc các doanh nghiệp xây dựng, hạ tầng: Cung cấp góc nhìn thực tiễn để tái cấu trúc tổ chức bộ máy, hoạch định chiến lược nhân sự linh hoạt khi chuyển đổi mô hình kinh doanh từ các công trình thủy điện sang năng lượng tái tạo và xây dựng công nghiệp.

Thứ hai, Trưởng phòng và chuyên viên bộ phận Nhân sự, Tổ chức - Hành chính: Tài liệu cung cấp quy trình chuẩn hóa bản mô tả công việc, hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc và phương pháp phân bổ quỹ lương 3P được lượng hóa chi tiết, có thể áp dụng trực tiếp để hoàn thiện quy chế nội bộ.

Thứ ba, Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị nguồn nhân lực: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu ứng dụng kết hợp giữa khảo sát 150 mẫu sơ cấp và chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2016-2019 trong một ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù.

Thứ tư, Các chuyên gia tư vấn quản trị và cơ quan quản lý nhà nước về lao động ngành xây dựng: Sử dụng nguồn dữ liệu khảo sát 6 khâu quản lý nhân lực để phân tích xu hướng dịch chuyển việc làm và đề xuất các chính sách bảo trợ, phát triển nguồn nhân lực ngành xây lắp.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Điểm đặc thù lớn nhất trong công tác quản lý nhân lực tại Công ty Cổ phần Sông Đà 5 là gì? Trả lời: Điểm đặc thù lớn nhất là tính chất cơ động và phân tán cao của lực lượng lao động với hơn 70% là công nhân làm việc trực tiếp tại các công trường vùng sâu, vùng xa hoặc nước ngoài. Điều này đòi hỏi công tác điều động, đảm bảo an toàn lao động và chế độ sinh hoạt phải được điều chỉnh linh hoạt theo từng giai đoạn thi công.

Câu hỏi 2: Nguyên nhân nào dẫn đến việc quy mô nhân sự của công ty giảm hơn 31% giai đoạn 2016-2019? Trả lời: Sự sụt giảm từ 2.150 người năm 2016 xuống còn 1.480 người năm 2019 là do nhiều đại dự án thủy điện lớn kết thúc giai đoạn xây lắp chính. Công ty chủ động tái cơ cấu tổ chức và tinh giản lực lượng lao động thời vụ dôi dư nhằm tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Câu hỏi 3: Luận văn đã ứng dụng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp với quy mô mẫu như thế nào? Trả lời: Tác giả triển khai điều tra qua phiếu khảo sát đối với 150 cán bộ công nhân viên theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp thuận tiện, thu về 150 phiếu hợp lệ trên tổng số 165 phiếu phát ra, đạt tỷ lệ phản hồi cao 90,9%, đảm bảo tính đại diện và khách quan.

Câu hỏi 4: Đâu là điểm nghẽn chính trong công tác đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp? Trả lời: Điểm nghẽn lớn nhất là ngân sách đào tạo còn hạn hẹp, chỉ chiếm từ 0,8% đến 1,2% tổng quỹ lương, đồng thời hơn 60% thời lượng dành cho huấn luyện an toàn lao động bắt buộc mà thiếu các khóa bồi dưỡng kỹ năng số và công nghệ thi công hiện đại.

Câu hỏi 5: Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào những đột phá trọng tâm nào? Trả lời: Bốn trọng tâm đột phá gồm: số hóa 100% hồ sơ dữ liệu nhân sự, chuẩn hóa bản mô tả công việc gắn với khung năng lực, nâng ngân sách đào tạo lên 2,0% đến 2,5% quỹ lương và áp dụng cơ chế tiền lương 3P gắn với KPI định lượng giúp nâng mức độ hài lòng lên trên 80% vào năm 2023.

Kết luận

Tổng kết lại, công trình nghiên cứu mang lại những giá trị học thuật và thực tiễn nổi bật thông qua các điểm then chốt:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và tiêu chí đánh giá công tác quản lý nhân lực trong môi trường doanh nghiệp xây lắp hạ tầng quy mô lớn.
  • Phân tích thực chứng bức tranh nhân sự của Công ty Cổ phần Sông Đà 5 giai đoạn 2016-2019 với quy mô từ 1.480 đến 2.150 lao động.
  • Lượng hóa khách quan thực trạng 6 khâu chức năng quản trị nhân lực thông qua kết quả khảo sát 150 cán bộ công nhân viên.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với các chỉ số mục tiêu cụ thể nhằm nâng cao năng suất lao động thêm 12% đến 15%.
  • Xác lập lộ trình thực thi chi tiết theo từng mốc thời gian từ năm 2021 đến năm 2025 bám sát chiến lược sản xuất kinh doanh của công ty.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp khung giải pháp thực thi hiệu quả giúp các doanh nghiệp xây dựng tái cơ cấu nguồn nhân lực thành công trong bối cảnh thị trường năng lượng chuyển dịch. Về lộ trình tiếp theo, doanh nghiệp cần hoàn thiện hệ thống mô tả công việc trong năm 2021, triển khai đồng bộ cơ chế trả lương 3P trong năm 2022 và đánh giá tổng kết toàn diện vào năm 2025. Các nhà quản trị và bạn đọc quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các khung phân tích và mô hình giải pháp trong luận văn để nâng tầm công tác quản trị nhân lực tại đơn vị.