phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có bốn chƣơng: Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận quản lý nhân lực trong doanh nghiệp. Thiết kế và phƣơng pháp nghiên cứu. Thực trạng quản lý nhân lực tại Trụ sở chính Agribank Chƣơng 4.
Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý nhân lực tại Trụ sở chính Agribank 3 z CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý nhân lực nói chung và về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, các nghiên cứu về quản lý nhân lực thƣờng đề cập đến phát triển nhân lực ở tầm vĩ mô. Chủ đề quản lý nhân lực cũng đƣợc nhà kinh tế học nghiên cứu nhiều trên thế giới.
Đến nay, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề quản lý, quản trị nhân lực ở cả trong và ngoài nƣớc. Các nghiên cứu đã đề cập đến các vấn đề chính: Cơ sở lý luận về nhân lực, quản lý nhân lực; Quản trị nhân lực ở Việt Nam; Quản lý nhân lực trong doanh nghiệp; Những giải pháp hoàn thiện quản lý nhân lực trong doanh nghiệp. Có thể nêu ra một số công trình chủ yếu sau: Công trình của Trần Kim Dung, 2011. Quản trị nguồn nhân lực.
Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh, Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh, 2012. Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Phan Huy Đƣờng, 2011. Giáo trình Quản lý Nhà nước.
Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Nguyễn Hồng Sơn và Phan Huy Đƣờng, 2013. Giáo trình khoa học quản lý. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Phan Huy Đƣờng, 2012. Quản lý lao động nước ngoài tại Việt Nam.
Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. Các công trình nghiên cứu đã đƣa ra cơ sở lý luận và thực tiễn, phƣơng pháp, đối tƣợng nhƣng ở mức độ nghành, khối doanh nghiệp, quốc gia. Các công trình nghiên cứu của Lê Thị Hồng Diệp, 2010. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam.
Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội; Cảnh Chí Hoàng và Trần Vĩnh 4 z Hoàng, 2013. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở một số nƣớc, bài học và kinh nghiệm cho Việt Nam. Tạp chí phát triển và hội nhập, số 12; Phạm Đức Tiến, 2016. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong quá trình Việt Nam hội nhập quốc tế.
Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội; … Đã đƣa ra đƣợc cơ sở lý luận về quản lý nguồn nhân lực, chỉ rõ đối tƣợng, các nguyên tắc, các phƣơng pháp, công việc của quản lý nhân lực. Tuy nhiên các công trình này chƣa nghiên cứu cụ thể về vấn đề công tác quản lý nhân lực tại một doanh nghiệp cụ thể. “Phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao cho ngành ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020” của PGS.TS Tô Ngọc Hƣng và Ths. Nguyễn Đức Trung, viết năm 2010.
Bài viết tiếp cận toàn diện vấn đề phát triển nguồn nhân lực từ góc nhìn chiến lƣợc chung cho cả hệ thống ngân hàng Việt Nam. Trong đó, có những đánh giá hết sức sắc sảo về thực trạng nguồn nhân lực của các ngân hàng hiện nay. Cho đến nay chƣa có công trình nghiên cứu nào về quản lý nhân lực tại Trụ sở chính Agribank. Bên cạnh đó Trụ sở chính Agribank cũng chƣa có một hệ thống quy chuẩn trong quản lý nhân lực mà mới chỉ quản lý nhân lực một cách tự phát nên còn nhiều hạn chế và chƣa thực sự đạt hiệu quả nhƣ mong muốn.
Do vậy, cần có một nghiên cứu khoa học để đƣa ra những giải pháp quản lý nhân sự hiệu quả cho Trụ sở chính Agribank. Cơ sở lý luận quản lý nhân lực trong doanh nghiệp 1. Khái niệm về nhân lực và quản lý nhân lực 1. Khái niệm về nhân lực Nhân lực là toàn bộ tiềm năng của con ngƣời trọng một tổ chức, bao gồm tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển tổ chức.
Khái niệm về quản lý Warren Bennis, một chuyên gia nổi tiếng về nghệ thuật lãnh đạo đã từng nói rằng: “Quản lý là một cuộc thử nghiệm gắt gao trong cuộc đời mỗi cá nhân, và điều đó sẽ mài giũa họ trở thành các nhà lãnh đạo”. Tiếng Việt cũng có từ “quản lý” và “lãnh đạo” riêng rẽ giống nhƣ “manager” và “leader” trong tiếng Anh. – Theo Haror Koontz, quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo sự phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt đến mục tiêu tổ chức nhất định. – Theo Mariparker Follit (1868 – 1933), nhà khoa học chính trị, nhà triết học Mỹ thì: “Quản lý là một nghệ thuật khiến công việc đƣợc thực hiện thông qua ngƣời khác”.
– Tƣ tƣởng và quan điểm “quản lý” đã có từ cách đây hơn 2500 năm nhƣng cho đến cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, vấn đề quản lý theo khoa học mới xuất hiện. Ngƣời khởi xƣớng là Fredrich Winslow Taylor với cuốn sách “Các nguyên tắc quản lý theo khoa học”. Theo ông thì ngƣời quản lý phải là nhà tƣ tƣởng, nhà lên kế hoạch chỉ đạo tổ chức công việc. Trong cuốn “Khoa học Tổ chức và Quản lý”, tác giả Đặng Quốc Bảo quan niệm: “Quản lý là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức, hƣớng dẫn và kiểm tra những nỗ lực của các thành viên trong một tổ chức và sử dụng các nguồn lực của tổ chức để đạt đƣợc những mục tiêu cụ thể”.
Khái niệm về quản lý nhân lực Quản lý nhân lực là công tác quản lý con ngƣời trong phạm vi nội bộ một tổ chức, thể hiện qua sự cách thức, biện pháp hành xử của tổ chức với ngƣời lao động. Quản lý nhân lực đƣợc hiểu là một trong các chức năng cơ bản của quá trình quản lý và giải quyết tất cả các vấn đề liên quan tới con ngƣời gắn với công việc của họ trong bất cứ tổ chức nào. 6 z Nhƣ vậy có thể hiểu: Quản lý nhân lực là quá trình tuyển dụng, bố trí sử dụng nhân lực, phát triển và tạo điều kiện có lợi cho nguồn nhân lực trong một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra của tổ chức đó. Ngày nay, Quản lý nhân lực là một mảng chiến lƣợc ảnh hƣởng đến tất cả các hoạt động triển khai nhân lực nhằm duy trì hoạt động của các tổ chức và nó là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của các tổ chức, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, nền kinh tế đa phƣơng, sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
Nhận biết tổ chức nào đó hoạt động tốt, hiệu quả hay không chính là dựa vào yếu tố lực lƣợng lao động của tổ chức đó. Thông qua những con ngƣời cụ thể với thể lực và tri thức cùng với lòng nhiệt tình, sự cống hiến của họ. Quản lý nhân lực đề ra: mục tiêu, chính sách, kế hoạch sử dụng nhân lực nhằm đảm bảo phù hợp với công việc, tiến độ, mục tiêu của tổ chức và bố trí phù hợp lực lƣợng lao động làm việc theo từng vị trí, chức năng. Bên cạnh đó, Quản lý nhân lực đề ra phƣơng hƣớng hoạt động cho tổ chức nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh thông qua việc xác định những vấn đề liên quan về nhân lực, chiến lƣợc nhân lực.
Có thể thấy Quản lý nhân lực có liên hệ chặt chẽ với chiến lƣợc phát triển của tổ chức. Quản lý nhân lực giúp tìm kiếm, phát hiện và phát triển những hình thức hay những phƣơng pháp tốt nhất để ngƣời lao động có thể nhìn nhận đƣợc. Từ đó tạo động lực thúc đẩy ngƣời lao động phát huy hết tâm huyết của mình cho tổ chức. Do vậy, có thể khẳng định Quản lý nhân lực có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của tổ chức.
Quản lý nhân lực có những mục tiêu sau: - Mục tiêu xã hội Tổ chức phải đáp ứng nhu cầu và đòi hỏi của xã hội, tổ chức hoạt động song song vì lợi ích của xã hội, không chỉ là lợi ích của riêng tổ chức. 7 z - Mục tiêu của tổ chức Quản lý nhân lực là tìm cách thích hợp để các bộ phận cũng nhƣ toàn bộ tổ chức có đƣợc những ngƣời làm việc hiệu quả. Quản lý nhân lực tự nó không phải là cứu cánh, nó chỉ là một phƣơng tiện giúp tổ chức đạt đƣợc các mục tiêu. - Mục tiêu chức năng và nhiệm vụ Mỗi bộ phận phòng ban đều có chức năng nhiệm vụ riêng, vì thế mỗi bộ phận phòng ban phải đóng góp phục vụ cho mục tiêu chung của toàn tổ chức.
- Mục tiêu cá nhân Nhà quản lý phải giúp nhân viên của mình đạt đƣợc các mục tiêu cá nhân của họ. Nhà quản lý phải nhận thức rằng nếu lãng quên mục tiêu cá nhân của nhân viên, năng suất lao động sẽ giảm và nhân viên có thể sẽ rời bỏ tổ chức. Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên đƣợc phát huy tối đa các năng lực cá nhân, đƣợc kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành tận tâm với tổ chức. Nhƣ vậy, quản lý nhân lực giúp tìm kiếm, đào tạo, phát triển, duy trì đội ngũ nhân viên và quản lý có chất lƣợng những ngƣời tham gia tích cực vào sự thành công của doanh nghiệp.
Vai trò của quản lý nhân lực Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành các hoạt động kinh doanh cũng đều phải hội đủ hai yếu tố, đó là nhân lực và vật lực. Trong đó, nhân lực đóng vai trò cực kỳ quan trọng, có tính quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để đánh giá một doanh nghiệp có hoạt động tốt hay không, có thành công hay không chính là lực lƣợng nhân sự của bản thân doanh nghiệp đó. Quản lý nhân lực là hoạt động bề sâu tuy nhiên lại có ảnh hƣởng to lớn, mang tính quyết định đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.