phần Mở đầu và Kết luận, luận văn đƣợc bố cục gồm bốn chƣơng, cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp 3 z Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhân lực tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4 z Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Nhân lực (NL) là yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định sự thành công của một tổ chức, một DN. Trong thời gian qua, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về đề tài quản lý, quản trị NL và các vấn đề liên quan với nhiều cách tiếp cận cũng nhƣ quy mô khác nhau. Một số công trình nghiên cứu về quản lý, quản trị NL trong DN: Nguyễn Ngọc Linh, 2017.
Quản trị nhân lực tại Tổng Công ty lương thực miền Bắc. Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Tác giả đã phân tích và đánh giá công tác quản trị NL tại Tổng Công ty lƣơng thực miền Bắc giai đoạn 2010-2015. Kết quả nghiên cứu cho thấy, với nền tảng là DN trực thuộc Nhà nƣớc nhƣng Tổng Công ty đã có những quan điểm cơ bản khá mới mẻ, hiện đại trong công tác quản trị NL.
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai, công tác quản trị NL của Tổng Công ty còn nhiều tồn tại, hạn chế. Tác giả đã đề xuất một số các giải pháp, trong đó, nổi bật nhƣ: đổi mới và nâng cao chất lƣợng tuyển dụng NL, đãi ngộ thỏa đáng NLĐ, hiện đại hóa điều kiện làm việc, thúc đẩy sự sáng tạo nơi làm việc, tiêu chuẩn hóa NL,v. Quản trị nhân lực tại Công ty Bất động sản Viettel. Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Tác giả phân tích và đánh giá công tác quản trị NL tại Công ty Bất động sản Viettel giai đoạn 2013-2015. Trên cơ sở nghiên cứu những tổng quan lý thuyết về quản trị NL, tạo động lực cho NLĐ và phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị NL tại Công ty, tác giả đã đề xuất những kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị NL của Công ty, trong đó, đặc biệt chú trọng các giải pháp về tạo động lực cho NLĐ. 5 z Nguyễn Thị Bích Liên, 2016. Quản lý nhân lực tại Công ty TNHH Mạng tầm nhìn Việt Nam.
Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn đã phân tích và đánh giá công tác QLNL tại Công ty TNHH Mạng tầm nhìn Việt Nam. Tác giả nghiên cứu, phân tích thực trạng NL và tình hình QLNL của Công ty, đi sâu vào các nội dung: phân tích công việc, hoạch định, tuyển dụng NL, phân công công việc, sử dụng và duy trì NL, đào tạo, phát triển và kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện công việc. Dựa trên bối cảnh thực tế, định hƣớng phát triển và những tồn tại, hạn chế trong công tác QLNL của Công ty, tác giả đã đƣa ra các nhóm giải pháp, trong đó, theo quan điểm của tác giả, nhóm giải pháp hoàn thiện phân tích công việc, hoạch định và tuyển dụng NL cần đƣợc quan tâm đầu tiên để hoàn thiện hơn công tác QLNL của Công ty.
Đặng Hoài Nam, 2016. Quản lý nhân lực tại Công ty cổ phần Xăng dầu dầu khí Hà Nội. Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn đã tiến hành nghiên cứu, phân tích và đánh giá công tác QLNL của Công ty cổ phần Xăng dầu dầu khí Hà Nội.
Kết quả nghiên cứu của tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận về NL và QLNL, vai trò của QLNL trong tổ chức cũng nhƣ các nội dung, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hƣởng đến QLNL. Dựa trên việc phân tích, đánh giá thực trạng, những tồn tại, hạn chế trong công tác QLNL tại Công ty đồng thời tham khảo, vận dụng kinh nghiệm QLNL của một số DN, tác giả đã đƣa ra 07 giải pháp để hoàn thiện công tác QLNL của Công ty. Một số giải pháp tiêu biểu đƣợc tác giả đƣa ra nhƣ: nâng cao năng lực bộ máy QLNL, đổi mới công tác tuyển dụng lao động, hoàn thiện chế độ trả lƣơng, thƣởng và kỷ luật lao động, v. Trần Nguyễn Dũng, 2015.
Quản lý nhân lực tại Trung tâm nghiên cứu phát triển thiết bị mạng viễn thông Viettel. Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Tác giả đã vận dụng những lý luận về QLNL trong DN để phân tích, đánh giá thực trạng công tác QLNL tại Trung 6 z tâm nghiên cứu phát triển thiết bị mạng viễn thông Viettel trong giai đoạn 2013-2014. Luận văn của tác giả đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại Trung tâm định hƣớng 2015-2020, đặc biệt, tập trung giải pháp giải quyết tồn tại, hạn chế lớn nhất trong công tác QLNL của Công ty đó là vấn đề trả công, đãi ngộ và tạo động lực cho NLĐ.
Trần Xuân Tuấn, 2015. Quản lý nguồn nhân lực tại Công ty TNHH một thành viên thí nghiệm điện Miền Bắc. Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn đã làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn công tác QLNL trong DN đồng thời phân tích, đánh giá công tác QLNL tại Công ty TNHH một thành viên thí nghiệm điện Miền Bắc theo các tiêu chí đánh giá công tác QLNL.
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả cho rằng, bộ máy QLNL của Công ty chƣa thực sự hoàn thiện, chƣa đáp ứng yêu cầu với quy mô, đặc thù và định hƣớng phát triển của Công ty dẫn tới các hoạt động triển khai còn nhiều hạn chế, bất cập. Tác giả đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNL tại Công ty, trong đó, nhấn mạnh việc xây dựng bộ máy QLNL chuyên nghiệp, có đầy đủ phẩm chất, năng lực và kinh nghiệm bên cạnh các giải pháp: cải tiến tổ chức và bố trí lao động, phân tích công việc và kế hoạch hóa NL, đổi mới công tác đánh giá thực hiện công việc, đào tạo và tạo động lực cho NLĐ,v. Nguyễn Thị Thu Phƣơng, 2014. Quản lý nhân lực tại Công ty Cokyvina.
Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Tác giả đã phân tích, đánh giá công tác QLNL tại Công ty Cokyvina giai đoạn 2010-2015. Luận văn đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác QLNL trong DN; Phân tích, đánh giá công tác QLNL tại Công ty Cokyvina, đặc biệt phát hiện ra những bất cập trong công tác này tại Công ty. Từ đó, tác giả đƣa ra 07 giải pháp trọng tâm áp dụng theo lộ trình từng thời kỳ phát triển từ năm 2011 đến 2015, tầm nhìn đến năm 2020 sắp xếp theo thứ tự ƣu tiên nhằm hoàn thiện công tác QLNL tại Công ty, trong đó, giải pháp xây dựng bộ 7 z máy QLNL đƣợc tác giả cho rằng quan trọng nhất vì đây là vấn đề cốt lõi, là chìa khóa tháo gỡ những bất cập, tồn tại trong công tác QLNL tại Công ty.
Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu về quản lý, quản trị NL khá đa dạng, phong phú. Các nghiên cứu này là nguồn tài liệu tham khảo quan trọng và quý báu giúp tác giả hoàn thành luận văn của mình. Trên cơ sở các tài liệu nghiên cứu đã cung cấp cho tác giả một cái nhìn tổng quan về vấn đề quản lý, quản trị NL nói chung và quản lý, quản trị NL trong các DN nói riêng. Tuy nhiên, cho tới nay, chƣa có đề tài nào trực tiếp nghiên cứu vấn đề QLNL tại Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam.
Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài này làm luận văn tốt nghiệp chƣơng trình thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của mình. Những vấn đề lý luận về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp 1. Các khái niệm cơ bản 1. Khái niệm nhân lực Nhân lực hay còn gọi là nguồn lực con ngƣời, là nguồn lực quan trọng, đóng vai trò tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần cho xã hội.
Nhân lực là một khái niệm khá phổ biến và quen thuộc hiện nay. Nhân lực có thể đƣợc xem xét trên bình diện của cả nền kinh tế, của ngành, lĩnh vực, hay trong phạm vi một tổ chức. Khi nói đến nhân lực, ngƣời ta thƣờng quan tâm tới số lƣợng và chất lƣợng nhân lực. Số lƣợng nhân lực phản ánh quy mô về lực lƣợng lao động.
Trong khi đó, chất lƣợng nhân lực phản ánh khả năng, năng lực đáp ứng yêu cầu sản xuất, cơ cấu và khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng lao động. Vì vậy, đối với các góc độ nghiên cứu và tiếp cận khác nhau, có nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề này. Theo quan điểm Mác - Lê nin, nhân lực đƣợc xem là một thành tố cơ bản, tất yếu của quá trình sản xuất, là phƣơng tiện để phát triển kinh tế - xã hội. Nhân lực đƣợc coi là một nguồn lực tất yếu cùng với các nguồn lực khác 8 z đóng góp cho sự phát triển của đất nƣớc.
Con ngƣời là vốn quý nhất, là mục tiêu, là động lực cho mọi sự phát triển của xã hội. Với góc độ Kinh tế nguồn nhân lực thì "Nhân lực là sức lực con nguời, nằm trong mỗi con nguời và làm cho con nguời hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con nguời và đến một mức độ nào đó, con nguời đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động - con nguời có sức lao động" (Phạm Phi Yến, 2014, trang 9). Cách tiếp cận của Quản lý nguồn nhân lực thì cho rằng “Nhân lực là nguồn lực của mỗi con ngƣời mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực” (Hoàng Văn Châu, 2012, trang 6).
Thể lực là sức khỏe của thân thể, là sức vóc, tình trạng sức khỏe của từng ngƣời. Thể lực của con ngƣời tùy thuộc vào tuổi tác, thời gian công tác, giới tính, mức sống, chế độ ăn uống, tập luyện, môi trƣờng,v. Trí lực chỉ tƣ duy, suy nghĩ, sự hiểu biết, khả năng tiếp thu, tài năng cũng nhƣ những quan điểm, lòng tin, nhân cách… của từng ngƣời.