Quản Lý Nhà Nước Về Xây Dựng Nông Thôn Mới Ở Huyện Vĩnh Hưng, Tỉnh Long An: Thực Trạng Và Giải Pháp

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu quản lý kinh tế quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ở huyện vĩnh hưng tỉnh long an thực, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Trường đại học

Trường Đại học Nông Lâm

Chuyên ngành

Quản lý Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề án tốt nghiệp thạc sĩ

2024

108
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

1.2. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

1.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ở một số địa phương và bài học rút ra cho huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An

2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới

2.2. Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới

2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới

2.4. Quy trình nghiên cứu

2.5. Khung phân tích của đề tài nghiên cứu

2.6. Phương pháp thu thập số liệu

2.7. Phương pháp phân tích số liệu

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An

3.2. Công tác triển khai thực hiện

3.3. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ở huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An

3.4. Ban hành các văn bản xây dựng nông thôn mới

3.5. Công tác tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới

3.6. Tổ chức bộ máy và phát triển nhân sự xây dựng nông thôn mới

3.7. Tổ chức chỉ đạo thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới

3.8. Kiểm tra, giám sát và đánh giá các hoạt động quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới

3.9. Đánh giá chung về quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ở huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An

3.10. Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý nhà nước đối với xây dựng nông thôn mới ở huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An

3.10.1. Hoàn thiện công tác xây dựng, ban hành các văn bản quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới

3.10.2. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về xây dựng nông thôn mới

3.10.3. Củng cố tổ chức bộ máy, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ và thực hiện điều hành, quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới

3.10.4. Đổi mới phương thức huy động các nguồn lực xây dựng nông thôn mới

3.10.5. Tăng cường đầu tư, xây dựng đạt chuẩn các tiêu chí xây dựng nông thôn mới

3.10.6. Chú trọng kiểm tra, giám sát, tổng kết đánh giá việc thực hiện xây dựng nông thôn mới

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

1. DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

2. DANH SÁCH CÁC BẢNG

3. DANH SÁCH CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Nhà Nước Xây Dựng Nông Thôn Mới

Nông nghiệp, nông dân và nông thôn đóng vai trò chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương đã xác định quan điểm cơ bản về vấn đề này. Để thực hiện nghị quyết, Chính phủ ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg về Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới (XDNTM) giai đoạn 2010-2020, nhằm thay đổi diện mạo khu vực nông thôn, nâng cao đời sống người nông dân. Huyện Vĩnh Hưng, Long An, nằm sâu trong vùng Đồng Tháp Mười, kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lúa hàng hóa. Huyện có lợi thế phát triển dịch vụ thương mại qua biên giới với Campuchia. XDNTM ở Vĩnh Hưng đặt người dân vào vai trò trung tâm và đã đạt nhiều kết quả tích cực sau hơn 10 năm triển khai. Đến cuối năm 2021, 6/9 xã đạt chuẩn NTM, xã Khánh Hưng đạt chuẩn NTM nâng cao. Thu nhập bình quân đầu người đạt 53 triệu đồng/năm. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tồn tại và hạn chế cần được khắc phục để phát triển bền vững.

1.1. Tầm quan trọng của Quản Lý Nhà Nước về Nông Thôn Mới

Quản lý nhà nước hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo thực hiện thành công Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Điều này bao gồm việc xây dựng và thực thi các chính sách phù hợp, phân bổ nguồn lực hợp lý, và giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện. Sự tham gia tích cực của cộng đồng dân cư cũng là một yếu tố quan trọng để đảm bảo tính bền vững của chương trình. Cần có cơ chế khuyến khích sự tham gia của người dân vào quá trình lập kế hoạch, thực hiện và giám sát các dự án phát triển nông thôn.

1.2. Vai trò của các cấp chính quyền trong XDNTM Long An

Các cấp chính quyền, từ trung ương đến địa phương, đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và hỗ trợ xây dựng nông thôn mới. Chính quyền cấp tỉnh và huyện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả của các chính sách và chương trình phát triển nông thôn. Đồng thời, cần tăng cường phân cấp, trao quyền cho chính quyền cấp xã để chủ động hơn trong việc triển khai các hoạt động xây dựng nông thôn mới.

II. Thực Trạng Quản Lý Xây Dựng Nông Thôn Mới Vĩnh Hưng

Hội nghị tổng kết 10 năm thực hiện Chương trình XDNTM ở Long An đã chỉ ra nhiều tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý nhà nước. Cụ thể, công tác quản lý của các cấp ban, ngành chưa khoa học và còn nhiều lúng túng; quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng KT-XH chưa đáp ứng nhu cầu của người dân; hình thức sản xuất chưa đáp ứng nhu cầu phát triển thị trường; lao động thiếu việc làm, chất lượng lao động còn hạn chế; đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp; chênh lệch giàu nghèo giữa khu vực nông thôn và thành thị còn lớn; công tác hành chính chậm được giải quyết. Một số xã còn trông chờ, ỷ lại hoặc báo cáo thành tích để về đích đạt chuẩn nông thôn mới, vận dụng nguồn lực còn hạn chế, chủ yếu trông chờ vào ngân sách nhà nước, nguồn lực nhân dân chưa được chú trọng. Những tồn tại này xuất phát từ vai trò quản lý nhà nước trong việc thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện còn nhiều bất cập, thiếu định hướng của các cấp chính quyền.

2.1. Đánh Giá Chi Tiết về Công Tác Quy Hoạch Nông Thôn

Công tác quy hoạch nông thôn mới cần được thực hiện một cách bài bản, khoa học và có sự tham gia của cộng đồng dân cư. Quy hoạch phải đảm bảo tính khả thi, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương. Cần chú trọng đến việc bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống, cảnh quan thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Quy hoạch cũng cần phải linh hoạt, có khả năng điều chỉnh để đáp ứng với những thay đổi trong quá trình phát triển.

2.2. Hạn Chế trong Huy Động Nguồn Lực cho Xây Dựng Nông Thôn

Việc huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là nguồn vốn từ xã hội hóa. Cần có cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Đồng thời, cần tăng cường công tác quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, các tổ chức tín dụng và các doanh nghiệp để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi.

2.3. Bất Cập trong Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Nông Thôn

Chất lượng nguồn nhân lực nông thôn còn hạn chế là một thách thức lớn trong quá trình xây dựng nông thôn mới. Cần tăng cường đầu tư vào giáo dục, đào tạo nghề cho người dân nông thôn. Cần có chính sách thu hút và giữ chân nhân tài trẻ có trình độ chuyên môn cao về làm việc tại khu vực nông thôn. Đồng thời, cần nâng cao nhận thức của người dân về vai trò của khoa học công nghệ trong phát triển nông nghiệp.

III. Giải Pháp Nâng Cao Quản Lý Nhà Nước Xây Dựng Nông Thôn

Để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Vĩnh Hưng, cần tập trung vào các giải pháp sau: Hoàn thiện công tác xây dựng, ban hành các văn bản quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới; Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về xây dựng nông thôn mới; Củng cố tổ chức bộ máy, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ và thực hiện điều hành, quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới; Đổi mới phương thức huy động các nguồn lực xây dựng nông thôn mới; Đầu tư, xây dựng đạt chuẩn các tiêu chí nông thôn mới; Chú trọng kiểm tra, giám sát, tổng kết đánh giá việc thực hiện xây dựng nông thôn mới.

3.1. Hoàn thiện Hệ Thống Văn Bản Pháp Quy về Nông Thôn Mới

Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng nông thôn mới để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất và phù hợp với thực tiễn. Cần ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết việc thực hiện các chính sách, chương trình phát triển nông thôn. Đồng thời, cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản pháp quy để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.

3.2. Đẩy Mạnh Tuyên Truyền về Chính Sách Nông Thôn Mới

Cần đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, phổ biến chính sách về xây dựng nông thôn mới để nâng cao nhận thức của người dân. Sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng, các kênh thông tin cơ sở và các hoạt động văn hóa, thể thao để tuyên truyền về các thành tựu, kinh nghiệm và bài học trong xây dựng nông thôn mới. Đồng thời, cần chú trọng đến việc tuyên truyền về các cơ hội và thách thức trong quá trình phát triển nông thôn.

IV. Tăng Cường Nguồn Lực Cho Xây Dựng Nông Thôn Mới Long An

Đổi mới phương thức huy động các nguồn lực xây dựng nông thôn mới là yếu tố then chốt để đảm bảo tính bền vững của chương trình. Cần khuyến khích sự tham gia của các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân vào việc đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Cần có cơ chế hỗ trợ các hợp tác xã nông nghiệp, các trang trại và các hộ gia đình sản xuất kinh doanh giỏi. Đồng thời, cần tăng cường công tác quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước. Cần có sự minh bạch và công khai trong việc phân bổ và sử dụng nguồn vốn để tránh thất thoát, lãng phí.

4.1. Thu hút Đầu tư từ Doanh Nghiệp vào Nông Thôn Vĩnh Hưng

Để thu hút đầu tư từ doanh nghiệp, cần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, giảm thiểu các thủ tục hành chính phiền hà. Cần xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp ở khu vực nông thôn để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất, chế biến nông sản. Đồng thời, cần có chính sách ưu đãi về thuế, đất đai và tín dụng cho các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

4.2. Phát huy Vai Trò của Hợp Tác Xã Nông Nghiệp

Hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản và nâng cao thu nhập cho người nông dân. Cần hỗ trợ các hợp tác xã trong việc tiếp cận nguồn vốn, khoa học công nghệ và thị trường. Đồng thời, cần tăng cường công tác quản lý và giám sát hoạt động của các hợp tác xã để đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả.

V. Đánh Giá Và Giám Sát Hiệu Quả Xây Dựng Nông Thôn Mới

Chú trọng kiểm tra, giám sát, tổng kết đánh giá việc thực hiện xây dựng nông thôn mới là một yêu cầu bắt buộc. Cần xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả xây dựng nông thôn mới một cách khoa học, khách quan và toàn diện. Cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án, công trình xây dựng nông thôn mới. Đồng thời, cần có cơ chế xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật, tham nhũng, lãng phí trong quá trình thực hiện chương trình.

5.1. Xây Dựng Hệ Thống Chỉ Số Đánh Giá Khách Quan

Hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả xây dựng nông thôn mới cần phải phản ánh đầy đủ các khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường và văn hóa. Các chỉ số cần phải định lượng được, dễ thu thập và phân tích. Đồng thời, cần có sự tham gia của cộng đồng dân cư vào quá trình xây dựng và đánh giá các chỉ số.

5.2. Tăng Cường Công Tác Thanh Tra Kiểm Tra

Cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các dự án, công trình xây dựng nông thôn mới để phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan thanh tra, kiểm tra và các cơ quan chức năng khác. Đồng thời, cần công khai kết quả thanh tra, kiểm tra để nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình.

VI. Kinh Nghiệm Xây Dựng Nông Thôn Mới Bài Học Thực Tế

Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ở một số địa phương thành công như huyện Phú Giáo (Bình Dương) và huyện Gò Quao (Kiên Giang) để rút ra bài học kinh nghiệm cho huyện Vĩnh Hưng. Học hỏi cách Phú Giáo phát triển nông nghiệp công nghệ cao và cách Gò Quao huy động sức dân vào xây dựng cơ sở hạ tầng. Áp dụng linh hoạt các mô hình thành công vào điều kiện thực tế của Vĩnh Hưng, kết hợp với những giải pháp đã đề xuất để xây dựng nông thôn mới một cách hiệu quả và bền vững.

6.1. Bài Học từ Huyện Phú Giáo về Nông Nghiệp Công Nghệ Cao

Phú Giáo đã thành công trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Cần nghiên cứu và áp dụng các mô hình nông nghiệp công nghệ cao phù hợp với điều kiện của huyện Vĩnh Hưng. Cần hỗ trợ người dân trong việc tiếp cận khoa học công nghệ, vốn và thị trường.

6.2. Kinh Nghiệm Huy Động Sức Dân từ Huyện Gò Quao

Gò Quao đã huy động được sự tham gia tích cực của người dân vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng, như đường giao thông, kênh mương, trường học, trạm y tế. Cần tạo điều kiện để người dân tham gia vào quá trình lập kế hoạch, thực hiện và giám sát các dự án xây dựng nông thôn mới. Cần đảm bảo tính công khai, minh bạch trong việc sử dụng nguồn lực và phân chia lợi ích.

27/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỎNG QUAN 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Ngô Văn Toại và Bùi Việt Hưng (2021) với bài viết xây dựng xã nông thôn mới thông minh trong thời đại công nghiệp 4. Trong bài viết của mình, các tác giả đã cho thấy thời đại công nghiệp 4.0 không chỉ được coi là một xu hướng hiện đại, mà còn được xem là cuộc cách mạng mang đến nhiều cơ hội phát triển một cách sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường. Trong bối cảnh đó, các địa phương cần nắm bắt cơ hội đề phát triển.

Ở mỗi xã khi xây dựng nông thôn phải tận dụng cơ hội để hướng tới xây dựng xã nông thôn mới kiểu mau, nông thôn mới thông minh, làm thay đổi toàn diện bộ mặt nông thôn một cách hiệu quả và bền vững. Nội dung xây dựng xã nông thôn mới thông minh đó là: Phát triển kinh tế dựa trên các giải pháp, ứng dụng thông minh; Tổ chức đời sống xã hội dựa trên các giải pháp, ứng dụng thông minh; Bảo vệ môi trường bằng các giải pháp, ứng dụng thông minh; Tổ chức chính quyền dựa trên các giải pháp, ứng dụng thông minh. Nguyễn Thị Ưng (2021) với nghiên cứu quản lý xã hội ở nông thôn Việt Nam hiện nay (qua nghiên cứu chương trình xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thanh Hóa). Kết quả nghiên cứu đã cho thấy mặc dù tỉnh Thanh Hóa đã có những thành công nhất định của việc thực hiện QLXH trong XDNTM, tuy nhiên QLXH van chỉ được nhìn nhận chủ yếu một chiều là vai trò của các cơ quan thuộc quyền lực nhà nước, mang tính chất chính thức, từ trên xuống dưới, pháp quy và bị động.

Trong khi đó, vai trò của cộng đồng tham gia QLXH, mang tính chất phi chính thức, từ dưới lên, chủ động, tự quản. chưa được chú ý đúng mức. Trong tổ chức và QLXH ở nông thôn chưa xem trọng vai trò của các thiết chế xã hội. Những rào cản của truyền thống vẫn đang tác động tiêu cực đến hiệu quả QLXH hiện đại một cách khá phô biến.

Bên cạnh đó, chưa phát huy tích cực vai trò và sự tham gia của người dân, các tô chức xã hội trong tham gia QLXH ở nông thôn. Các cá nhân công dân, tổ chức xã hội thường có xu hướng bị nhà nước hóa, chính trị hóa, hoặc thị trường hóa. Mặc dù đã có những thay đổi nhất định, tuy nhiên thực tế cho thấy chưa có nhận thức đủ về sự cần thiết phải phát huy chức năng, vai trò của các tô chức xã hội trong QLXH ở nông thôn. Đặng Minh Tuyến và cộng sự (2021) với đề tài nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng hiệu quả, bền vững cơ sở hạ tầng ở nông thôn phục vụ xây dựng nông thôn mới.

Nghiên cứu cho thấy việc quản lý sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng nông thôn đóng một vai trò quan trọng trong việc tiếp cận với lượng lớn người nghèo ở nông thôn, giúp giảm nghéo và nâng cao vị thé cho cư dân nông thôn bằng cách cung cấp sự tiếp cận tốt các dịch vụ giáo dục, y tế, nước sạch, thị trường địa phương, tiếp cận các công việc phi nông nghiệp cũng như các cơ hội kinh tế khác. Nguyên nhân gốc rễ của các tồn tại trong quản lý sử dụng cơ sở hạ tầng nông thôn là do không đủ kinh phí, năng lực yếu kém và các cau trúc quản trị không phù hợp, không đồng bộ; Thiếu sự tham gia của người thụ hưởng/cộng đồng, sẽ làm giảm hiệu quả đầu tư, không duy trì, nâng chất được tiêu chí nông thôn mới cho giai đoạn sau năm 2020, gia tăng chi phí sửa chữa, phục hồi rất lớn. Nghiên cứu đã đề xuất được các nhóm giải pháp dé quan ly sử dụng hiệu quả, bền vững các loại hình công trình hạ tầng nông thôn (giao thông, thủy lợi, nước sinh hoạt, chợ, nhà văn hóa): Giải pháp, cơ chế phân cấp quản lý, giao khoán; Khuyến khích cộng đồng tham gia đầu tư và quản lý; Các quy trình quy định quản lý; Giải pháp về tài chính cho hoạt động quản lý và duy tu bảo dưỡng thường xuyên; Giải pháp nâng cao nhận thức, tăng cường năng lực. Nguyễn Viết Hưng (2021) với nghiên cứu quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk.

Luận văn đã hệ thống được những khái niệm cơ bản về quản lý nhà nước, quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới, đánh giá được những thực trạng, những hạn chế, yếu kém và đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước trong công tác thực hiện chương trình nông thôn mới. Trong đó có một số giải pháp quan trọng như: Xây dựng và kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước; Tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về kỹ năng quản lý và chuyên môn nghiệp vụ quản lý cho đội ngũ tham gia thực hiện chương trình; Phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao thu nhập cho người dân; Xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế kết hợp với xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư và bảo vệ môi trường. Nguyễn Lê Dũng và cộng sự (2020) đã nghiên cứu thực trạng quản lý cơ sở hạ tầng nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long và định hướng giải pháp. Nghiên cứu cho thấy các loại mô hình tổ chức quản lý CSHT nông thôn thiết yêu ở vùng nghiên cứu khá đa dạng, có sự khác nhau giữa từng loại hình CSHT.

Mỗi loại mô hình có ưu điểm, nhược điểm riêng tùy theo từng loại CSHT. Vì vậy, định hướng chính trong nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng CSHT nông thôn là tăng cường năng lực, củng cô các mô hình hiện có. Bên cạnh đó, cần áp dụng một cách đồng bộ các giải pháp về cơ chế, chính sách đề đạt hiệu quả tối ưu. Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả, bền vững trong quản lý, sử dụng CSHT nông thôn do nhóm tác giả đề xuất đã được thử nghiệm tại vùng Đồng bằng sông Hồng.

Thông qua bộ tiêu chí, nhóm tác giả đã đánh giá được một cách chi tiết, tiếp cận được nhiều khía cạnh về hiện trạng quản lý, sử dụng CSHT nông thôn thiết yếu cho vùng nghiên cứu. Tuy nhiên, một số tiêu chí đánh giá còn phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của người được phỏng vấn, có thé dẫn đến sai số trong kết quả đánh giá. Lê Hồng Quân (2020) với nghiên cứu quản lý và sử dụng tốt nguồn vốn trong xây dựng nông thôn mới huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Bài viết cho thấy qua 10 năm (2011 - 2020) triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, huyện Gò Công Đông đã đạt được nhiều kết quả nỗi bật.

Đạt hiệu quả nhất là việc quản lý và sử dụng nguồn vốn trong xây dựng nông thôn mới. Cụ thể, tổng kinh phí thực hiện đến tháng 3/2020 là 2.397,39 tỷ đồng, trong đó, vốn ngân sách chiếm gần 40%, còn lại là vốn tín dụng (29%), vốn doanh nghiệp (11%) và vốn vận động nhân dân (20%). Các nguồn vốn của nhân dân đóng gop, nguôn vôn hồ trợ, tài trợ của các tô chức, cá nhân và nguôn vôn khác được thực hiện đúng quy định, đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ, do người dân tự bàn bạc, quyết định, thực hiện đúng quy chế dân chủ, không áp đặt. Nhân dân trực tiếp quản lý, quyết định đầu tư theo đúng các hạng mục trong Đề án đã được phê duyệt.

Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn do nhân dân đóng góp thông qua các Ban Quản lý ấp, Ban Giám sát đầu tư cộng đồng, qua đó đảm báo sự đồng thuận trong nhân dân, đáp ứng được yêu cầu về tiến độ, chất lượng xây dựng các công trình phúc lợi phục vụ nâng cao đời sống vật chất, tỉnh thần của nhân dân trên địa bàn huyện. Song song đó, tập trung đầu tư hạ tầng gắn với phát triển quỹ đất, tạo kinh phí chi trả nợ đọng và đầu tư phát triển. Hàng năm, kết quả thu từ đấu giá quyền sử dụng đất đều đạt và vượt dự toán tỉnh giao. Từ kết quả đó, cùng với những quyết tâm và nỗ lực trong định hướng, chỉ đạo, Ủy ban nhân dân huyện đã thực hiện tốt việc xử lý, kiểm soát, hạn chế phát sinh nợ mới.

Tính đến tháng 5/2020, trên địa bàn huyện Gò Công Đông không có nợ đọng trong xây dựng nông thôn mới. Lê Thị Câm Oanh (2019) đã thực hiện nghiên cứu quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Krông Buk, tinh Đắk Lắk. Nghiên cứu nêu rõ kết quả thực hiện từng nội dung: Xây dựng, ban hành hệ thống chính sách, các văn bản quản lý nhà nước về xây đựng nông thôn mới; Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới; Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới; Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực dé thực hiện xây dựng nông thôn mới; Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hoạt động xây dựng nông thôn mới. Tác giả đã đánh giá hoạt động quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk trong thời gian qua, bao gồm: Ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế, từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới bao gồm: Hoàn thiện công tác xây dựng, ban hành các văn bản quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới; Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới huyện Krông Búk; Nâng cao năng lực và chất lượng hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức trong bộ máy quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới; Tăng cường huy động và ban hành cơ chế quản lý có hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho xây dung nông thôn mới; Day mạnh công tác kiểm tra, giám sát xây dựng nông thôn mới.

Lê Đức Niêm và cộng sự (2018) với nghiên cứu sự hài lòng của người dân trong việc xây dựng nông thôn mới ở xã Ea Tiêu, huyện Cư Kun, tỉnh Đắk Lắk. Qua phân tích thực trạng nông thôn xã Ea Tiêu theo Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới cho thấy xã có 13/19 tiêu chí cơ bản đạt so với yêu cầu, có 6/19 tiêu chí tổ chức thực hiện còn chưa đạt yêu cầu, một phần trong quy hoạch giao thông đường trục chính nội đồng theo bộ tiêu chí quy định được cứng hoá, xe cơ giới đi lại thuận tiện thì không phù hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Nhà Nước Về Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Huyện Vĩnh Hưng, Tỉnh Long An: Thực Trạng Và Giải Pháp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình quản lý và phát triển nông thôn mới tại huyện Vĩnh Hưng. Tài liệu phân tích thực trạng hiện tại, những thách thức mà địa phương đang đối mặt, và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực này. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức cải thiện đời sống nông thôn, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến phát triển nông thôn, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn đánh giá tác động của chuyển đổi cơ cấu cây trồng đến phát triển kinh tế hộ nông dân xã Minh Tiến, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên, nơi phân tích tác động của việc chuyển đổi cây trồng đến kinh tế nông dân. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường giải pháp huy động nguồn lực thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc sẽ cung cấp thêm thông tin về cách huy động nguồn lực cho các chương trình phát triển nông thôn. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về phát triển kinh tế nông nghiệp trong bối cảnh hiện nay.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của phát triển nông thôn và quản lý nhà nước.