Tổng quan nghiên cứu

Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới đóng vai trò then chốt trong việc thay đổi diện mạo kinh tế - xã hội khu vực nông thôn, đặc biệt tại các địa bàn vùng sâu và biên giới. Huyện Vĩnh Hưng nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Long An, thuộc vùng Đồng Tháp Mười với tổng diện tích tự nhiên 38.452 ha, dân số 62.193 người và đường biên giới giáp Campuchia dài 45,62 km (chiếm 31,1% chiều dài biên giới toàn tỉnh). Kinh tế địa phương phụ thuộc lớn vào sản xuất nông nghiệp khi khu vực nông - lâm - thủy sản chiếm tới 74,8% tổng giá trị sản xuất năm 2022 (đạt 2.665,4 tỷ đồng).

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết những hạn chế, lúng túng trong công tác chỉ đạo điều hành, lập quy hoạch hạ tầng, huy động nguồn vốn và phát huy vai trò chủ thể của người dân tại huyện Vĩnh Hưng. Mục tiêu cụ thể gồm: đánh giá thực trạng kết quả xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2020–2022; phân tích hiệu lực quản lý nhà nước qua các chức năng điều hành, phân bổ nguồn lực, giám sát; và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị công đến năm 2030.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi địa phương đã có 6/9 xã đạt chuẩn nông thôn mới, 1 xã đạt chuẩn nâng cao (Khánh Hưng), thu nhập bình quân đầu người đạt 53 triệu đồng/năm và tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 1,85% (227 hộ). Kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ khoa học trực tiếp cho Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Hưng và các cơ quan chuyên môn hoàn thiện thể chế quản lý, bảo đảm tính bền vững cho các tiêu chí đạt chuẩn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế nông thôn và lý thuyết phát triển cộng đồng dựa vào nội lực. Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới được xác định là quá trình các cơ quan công quyền sử dụng quyền lực pháp lý, công cụ chính sách và nguồn lực công nhằm định hướng, điều tiết các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường theo Bộ tiêu chí quốc gia. Khung phân tích vận dụng mô hình tham gia của người dân trong quản lý công với 7 nấc thang hành vi: "Dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý, dân hưởng lợi" được thể chế hóa theo tinh thần Quyết định 800/QĐ-TTg và Quyết định 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: nông thôn mới toàn diện, thể chế quản trị cấp huyện, nguồn lực phát triển tích hợp và tiêu chuẩn xã nông thôn mới nâng cao. Mô hình nghiên cứu phân tích tác động tương hỗ giữa 4 nhóm nhân tố: cơ chế chính sách của trung ương và tỉnh; năng lực của bộ máy chính quyền cơ sở; mức độ sẵn lòng tham gia của cộng đồng; và điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù vùng ngập lũ biên giới.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp thống kê mô tả và thống kê so sánh trên chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020–2022 cùng dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2023. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp chính thức từ Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Hưng, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, và Chi cục Thống kê huyện.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) và phỏng vấn trực tiếp bảng hỏi với cỡ mẫu 180 hộ dân tại 9 xã trên địa bàn (loại trừ thị trấn Vĩnh Hưng). Cỡ mẫu được xác định khoa học từ tổng thể 12.483 hộ gia đình nông thôn dựa trên công thức tính mẫu Slovin với mức sai số cho phép dưới 8%. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện kết hợp phân bổ theo tỷ lệ dân cư từng xã (như xã Vĩnh Trị 26 hộ, Tuyên Bình 22 hộ, Khánh Hưng 21 hộ). Bên cạnh đó, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu chuyên gia (KIP) gồm 15 cán bộ lãnh đạo cấp huyện, thường trực Ủy ban nhân dân xã và trưởng ban nhân dân ấp nhằm xác định chính xác các điểm nghẽn quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác lập và quản lý quy hoạch đạt tiến độ đồng bộ nhưng chất lượng chưa đồng đều. 100% xã (9/9 xã) đã hoàn thành đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới, trong đó 33,3% số xã (3 xã) đạt chất lượng tốt và 66,7% số xã (6 xã) đạt mức yêu cầu. Toàn bộ 10/10 xã, thị trấn đã có đường ô tô kết nối thông suốt đến trung tâm hành chính, tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới đạt 98,8% và tỷ lệ dùng nước hợp vệ sinh đạt 99,89%.

Thứ hai, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đạt nhiều tiến bộ nhờ ứng dụng tiến bộ kỹ thuật. Năm 2022, diện tích canh tác lúa toàn huyện đạt 57.500 ha với sản lượng lương thực 357.400 tấn (đạt 100,54% kế hoạch). Địa phương đã xây dựng thành công 5.300 ha cánh đồng lớn và nhân rộng 10 mô hình ứng dụng công nghệ cao trên 1.200 ha, giúp nông dân tăng thêm lợi nhuận bình quân 2,8 triệu đồng/ha so với phương thức truyền thống.

Thứ ba, sự tham gia của người dân trong việc thảo luận và kiểm tra còn mang tính hình thức. Kết quả khảo sát theo thang đo Likert 5 mức độ cho thấy điểm đánh giá của người dân đối với tiêu chí "Dân bàn" chỉ đạt mức trung bình: tham gia góp ý đồ án đạt 3,13/5 điểm; thống nhất trước khi phê duyệt đạt 3,20/5 điểm; đề xuất cách làm đạt 3,22/5 điểm. Đáng chú ý, có tới 3,80/5 điểm người dân vẫn giữ tâm lý trông chờ Nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng hạ tầng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh cơ chế quản lý tại huyện Vĩnh Hưng thời gian qua vẫn nặng về điều hành hành chính một chiều từ trên xuống. Công tác truyền thông chủ yếu tập trung vào báo cáo thành tích thay vì tạo diễn đàn thực chất để người dân cùng hoạch định. So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại huyện Gò Công Đông (tỉnh Tiền Giang) khi vốn huy động từ nhân dân đạt 20% tổng nguồn lực và không để phát sinh nợ đọng, huyện Vĩnh Hưng còn gặp nhiều lúng túng trong việc huy động vốn xã hội hóa ngoài ngân sách.

Dữ liệu khảo sát nếu được biểu diễn trên biểu đồ radar sẽ làm nổi bật sự chênh lệch rõ rệt giữa mức độ thụ hưởng hạ tầng (đạt trên 4,1 điểm) và mức độ chủ động tham gia giám sát cộng đồng (chỉ đạt dưới 3,2 điểm). Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc lực lượng lao động nông nghiệp chiếm tới 65% (trong tổng số 46.114 lao động), trình độ tay nghề chuyển đổi còn chậm và năng lực của đội ngũ cán bộ chuyên trách cấp xã còn thiếu kỹ năng vận động quần chúng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng quản lý giai đoạn 2020–2022, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu lực quản trị công tại huyện Vĩnh Hưng:

  1. Hoàn thiện hệ thống văn bản và quy chế điều hành địa phương: Ủy ban nhân dân huyện cần rà soát, chuẩn hóa các văn bản hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn mới; ban hành quy chế phối hợp liên ngành rõ ràng giữa Phòng Nông nghiệp, Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Văn phòng Điều phối huyện; phân cấp tối đa quyền quyết định dự án nhóm C cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành trước quý II/2025.
  2. Đổi mới toàn diện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Đa dạng hóa hình thức truyền thông qua nền tảng số, mạng xã hội và hệ thống loa truyền thanh cơ sở; phấn đấu 100% hộ dân nắm vững quyền lợi và nghĩa vụ trong xây dựng nông thôn mới; xóa bỏ triệt để tâm lý trông chờ, ỷ lại vào ngân sách trung ương trong giai đoạn 2024–2026.
  3. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng nhân lực: Bố trí cán bộ chuyên trách quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã có trình độ đại học đúng chuyên ngành quản trị hoặc kinh tế nông nghiệp; định kỳ tổ chức 2 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ/năm về quản lý đầu tư công và chuyển đổi số cho 100% cán bộ thuộc Ban Chỉ đạo các xã.
  4. Đa dạng hóa phương thức huy động nguồn lực và kiểm soát vốn: Áp dụng cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng làm một cách linh hoạt; khuyến khích doanh nghiệp liên kết chuỗi giá trị lúa gạo chất lượng cao trên quy mô 10.000 ha; vận động các quỹ an sinh xã hội hợp pháp để giảm áp lực ngân sách, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng vốn ngoài ngân sách lên 25–30% tổng mức đầu tư đến năm 2028.
  5. Tăng cường kiểm tra, giám sát và nâng cao vai trò Ban Giám sát cộng đồng: Thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ 6 tháng/lần đối với chất lượng thi công các công trình giao thông, thủy lợi; công khai minh bạch 100% số liệu tài chính tại nhà văn hóa ấp để nhân dân trực tiếp giám sát, khắc phục triệt để tình trạng công trình nhanh xuống cấp sau nghiệm thu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung giải pháp của đề án tốt nghiệp mang lại giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước cấp huyện, xã: Nắm bắt phương pháp luận đánh giá tiêu chí nông thôn mới, quy trình triển khai đồ án quy hoạch và kỹ năng xử lý các điểm nghẽn trong huy động vốn đầu tư công tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc đề án thạc sĩ ứng dụng, phương pháp thiết kế mẫu khảo sát Slovin và kỹ thuật phân tích thang đo Likert trong khu vực công.
  • Lãnh đạo Hợp tác xã và doanh nghiệp nông nghiệp: Khai thác dữ liệu về các mô hình liên kết chuỗi giá trị, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao trên cây lúa và định hướng phát triển sản phẩm OCOP tại địa bàn Long An.
  • Các tổ chức phi chính phủ và chuyên gia phát triển nông thôn: Tiếp cận góc nhìn thực chứng về mức độ tham gia của cộng đồng dân cư biên giới, từ đó thiết kế các chương trình tài trợ và can thiệp sinh kế phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong quản lý xây dựng nông thôn mới tại huyện Vĩnh Hưng?
Nghiên cứu tập trung giải quyết nút thắt về cơ chế phối hợp chỉ đạo điều hành, tính hình thức trong lấy ý kiến nhân dân, và sự bị động trong huy động vốn đầu tư cơ sở hạ tầng tại một huyện thuần nông biên giới có xuất phát điểm kinh tế thấp.

2. Cỡ mẫu khảo sát 180 hộ dân được phân bổ và tính toán dựa trên cơ sở khoa học nào?
Cỡ mẫu 180 hộ được tính toán từ tổng số 12.483 hộ gia đình nông thôn theo công thức Slovin với sai số cho phép dưới 8%. Mẫu được phân bổ đại diện theo tỷ lệ dân số thực tế tại 9 xã, đảm bảo độ tin cậy thống kê cho các phân tích định tính và định lượng.

3. Tại sao sự tham gia của người dân vào khâu quy hoạch nông thôn mới tại địa phương vẫn chưa cao?
Khảo sát thực tế chỉ ra điểm đánh giá tiêu chí "Dân bàn" chỉ đạt 3,13–3,22/5 điểm do quy trình lấy ý kiến trước đây chủ yếu thực hiện qua đại diện cán bộ ấp, thông tin chưa truyền tải chi tiết về lộ trình và nguồn vốn đến từng hộ dân, dẫn đến tâm lý thụ động.

4. Huyện Vĩnh Hưng có thể vận dụng bài học kinh nghiệm gì từ các địa phương lân cận về huy động vốn?
Địa phương có thể học tập mô hình của huyện Phước Long (Bạc Liêu) trong việc thương thảo mua vật tư trả chậm, thành lập Quỹ An sinh xã hội, và bài học của huyện Gò Công Đông (Tiền Giang) về công khai tài chính minh bạch để nhân dân tự nguyện đóng góp xây dựng công trình.

5. Những chỉ tiêu phát triển kinh tế nào phản ánh rõ nét nhất kết quả xây dựng nông thôn mới tại huyện?
Các chỉ tiêu nổi bật gồm: giá trị sản xuất năm 2022 đạt 3.520,2 tỷ đồng, diện tích canh tác lúa 57.500 ha cho sản lượng 357.400 tấn, 1.200 ha lúa công nghệ cao tăng lợi nhuận 2,8 triệu đồng/ha, và tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh chỉ còn 1,85%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung thể chế quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới gắn với đặc thù huyện biên giới vùng ngập lũ Đồng Tháp Mười.
  • Phân tích thực chứng giai đoạn 2020–2022 khẳng định bước tiến vượt bậc của huyện Vĩnh Hưng với 6/9 xã đạt chuẩn nông thôn mới, thu nhập bình quân 53 triệu đồng/người/năm và hạ tầng giao thông kết nối 100% trung tâm xã.
  • Chỉ rõ 5 hạn chế cốt lõi trong công tác quản trị: quy hoạch nặng về phần cứng hạ tầng, duy tu bảo dưỡng chưa kịp thời, nhân rộng mô hình sản xuất chậm, lúng túng trong huy động vốn xã hội hóa và công tác thanh tra giám sát cộng đồng còn yếu.
  • Đóng góp hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao về thể chế, nhân sự, truyền thông, tài chính và kiểm tra nhằm phục vụ mục tiêu đạt chuẩn huyện nông thôn mới giai đoạn 2025–2030.
  • Các cấp chính quyền và cơ quan quản lý nông nghiệp địa phương cần khẩn trương nghiên cứu, lồng ghép các kiến nghị của luận văn vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm để tạo bước đột phá bền vững cho khu vực nông thôn Vĩnh Hưng.