Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước về thương mại hàng hoá trên địa bàn Hà Nội đến năm 2020" do nghiên cứu sinh Nguyễn Mạnh Hoàng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Hoàng Đức Thân, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2008, thuộc chuyên ngành Thương mại (mã số: 62.01).
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò vị trí của Thủ đô Hà Nội theo tinh thần Nghị quyết số 15-NQ-TW ngày 15/12/2000 của Bộ Chính trị, xác định Hà Nội là trung tâm lớn về kinh tế, giao dịch quốc tế và là đầu mối phát luồng hàng hóa bán buôn của khu vực phía Bắc. Trong giai đoạn 2001 - 2008, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của thành phố đạt gần 12%/năm, GDP bình quân đầu người năm 2008 đạt khoảng 28,6 triệu đồng (cao gấp hơn 2 lần mức bình quân 11,4 triệu đồng của cả nước). Tuy nhiên, tỷ trọng ngành thương mại và sửa chữa nhỏ mới chỉ chiếm khoảng 12,7% GDP thành phố vào năm 2006. Tỷ trọng phương thức thương mại hiện đại mới đạt khoảng 20%, trong khi thương mại truyền thống vẫn chiếm 80% tổng mức bán lẻ.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ rõ: công tác quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn thành phố còn bộc lộ nhiều điểm bất cập, thiếu đồng bộ và chậm đổi mới so với yêu cầu chuyển dịch kinh tế thị trường và tiến trình gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Các quy định quản lý chưa phản ánh đầy đủ yếu tố đặc thù của một đô thị trung tâm lớn, vừa thiếu hụt các quy chế điều chỉnh những phương thức kinh doanh mới, vừa duy trì một số nội dung hành chính không còn phù hợp.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là xây dựng cơ sở khoa học và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước đối với thương mại hàng hóa trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn đến năm 2020. Tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của nội dung quản lý nhà nước về thương mại hàng hoá trên địa bàn tỉnh, thành phố.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nhà nước về thương mại ở một số địa phương trong nước và quốc tế để rút ra bài học áp dụng cho thành phố Hà Nội.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện nội dung quản lý nhà nước về thương mại hàng hoá trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2001 - 2007.
- Đề xuất quan điểm, phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước về thương mại hàng hoá trên địa bàn Hà Nội đến năm 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến nội dung quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào nội dung quản lý nhà nước đối với thương mại hàng hóa và các tác động của công tác này tới hoạt động thương mại.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội; mở rộng khảo sát so sánh tại thành phố Hồ Chí Minh và nghiên cứu thực tiễn quản lý tại các đô thị nước ngoài gồm Bắc Kinh, Thượng Hải (Trung Quốc) và Shizuoka (Nhật Bản).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng từ năm 2001 đến năm 2007 và xây dựng định hướng, giải pháp thực hiện đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả hệ thống hóa các công trình và đề án quy hoạch tiêu biểu liên quan đến thương mại và quản lý thương mại tại Hà Nội:
- Quy hoạch tổng thể phát triển thương mại Thành phố Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 do UBND Thành phố Hà Nội ban hành năm 2007: Công trình tập trung vào việc đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến thương mại, đề xuất định hướng chiến lược và giải pháp quy hoạch mạng lưới thương mại đô thị. Nội dung quản lý nhà nước được đề cập như một bộ phận hỗ trợ thực hiện quy hoạch, chưa đi sâu vào từng nội dung nghiệp vụ quản lý chuyên ngành.
- Quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu trên địa bàn Thành phố Hà Nội tới năm 2020 và tầm nhìn tới năm 2030 do Sở Thương mại Hà Nội thực hiện năm 2006: Tài liệu đi sâu vào phân tích hạ tầng thương mại của một mặt hàng vật tư thiết yếu cụ thể là xăng dầu, mang tính chất đặc thù ngành hàng nhưng thiếu tính bao quát toàn diện đối với toàn bộ hoạt động lưu thông hàng hóa trên địa bàn.
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở Những cơ hội và thách thức đối với thương mại Hà Nội trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế do TS. Phan Tố Uyên chủ nhiệm (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 2006): Đề tài phân tích tác động của việc mở cửa thị trường và gia nhập WTO đối với thương mại Thủ đô, trong đó giải pháp quản lý nhà nước được nhìn nhận từ góc độ thích ứng hội nhập kinh tế quốc tế.
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2010 - 2020, tầm nhìn 2030 của UBND Thành phố Hà Nội (2006): Tài liệu đưa ra các chỉ tiêu vĩ mô và định hướng lớn cho toàn bộ nền kinh tế thành phố, trong đó công tác quản lý thương mại chỉ được phân tích ở mức độ định hướng chung.
- Sách chuyên khảo Giải pháp thúc đẩy Hà Nội hội nhập kinh tế quốc tế do Nghiêm Xuân Đạt và TS. Nguyễn Minh Phong đồng chủ biên (NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002): Nghiên cứu thực trạng mở cửa kinh tế đối ngoại của Hà Nội, có đề cập đến nội dung quản lý thương mại trong mối liên hệ với hội nhập nhưng ở phạm vi hẹp và số liệu dừng lại ở giai đoạn đầu thập niên 2000.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận quản lý thương mại ở phạm vi hẹp, gắn với một ngành hàng riêng biệt hoặc lồng ghép khái quát trong các đề án quy hoạch tổng thể giai đoạn 2001 - 2010. Luận án của tác giả Nguyễn Mạnh Hoàng là công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu về cấu trúc nội dung quản lý nhà nước đối với thương mại hàng hóa cấp tỉnh/thành phố, đặt trong bối cảnh phát triển của đô thị Hà Nội giai đoạn hướng đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên lý thuyết quản lý kinh tế của nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và mô hình kinh tế hỗn hợp. Quản lý nhà nước về thương mại được định nghĩa là quá trình thực hiện và phối hợp các chức năng quản lý (hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát) tác động lên hệ thống lưu thông hàng hóa nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội xác định.
Bốn chức năng cơ bản của quản lý nhà nước về thương mại được xác định gồm:
- Chức năng hoạch định: Định hướng phát triển thị trường thông qua chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và ban hành hệ thống văn bản pháp quy.
- Chức năng phối hợp: Thiết lập cơ chế liên kết giữa các cơ quan quản lý ngành, giữa các cấp chính quyền và với các đối tác thương mại song phương, đa phương.
- Chức năng điều tiết và can thiệp: Sử dụng các công cụ kinh tế và pháp lý nhằm bảo đảm cân đối cung cầu, bình ổn thị trường, bảo vệ quyền lợi của thương nhân và người tiêu dùng.
- Chức năng kiểm soát: Thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật thương mại, giám sát điều kiện kinh doanh, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp và xử lý vi phạm.
Tác giả vận dụng lý thuyết Chuỗi cung ứng (Supply Chain) và Chuỗi giá trị toàn cầu (Global Value Chain - GVC) để luận giải vai trò của phân phối lưu thông. Trong chuỗi giá trị gồm 3 công đoạn chính (Nghiên cứu & thiết kế; Sản xuất & lắp ráp; Thương mại & phân phối), hai khâu đầu và cuối tạo ra giá trị gia tăng lớn nhất cho nền kinh tế.
Luận án xác lập 8 nội dung quản lý nhà nước về thương mại hàng hóa trên địa bàn cấp tỉnh/thành phố:
- Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn chuyên môn theo phân cấp.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển thương mại.
- Tổ chức khảo sát, nghiên cứu thị trường trong nước và quốc tế, dự báo cung cầu hàng hóa.
- Tổ chức đăng ký kinh doanh và cấp phép hoạt động thương mại theo quy định pháp luật.
- Thực hiện quản lý nhà nước đối với các loại hình tổ chức kinh doanh thương mại (chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, chuỗi bán lẻ).
- Quản lý và hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn.
- Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát thị trường và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thương mại.
- Tổ chức nghiên cứu khoa học công nghệ thương mại và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và doanh nghiệp.
| Tiêu chí xác định vai trò thương mại Hà Nội |
Đặc điểm chủ yếu của thương mại Hà Nội |
| 1. Tỷ trọng ngành thương mại trong GDP thành phố |
1. Nhu cầu tiêu dùng phong phú, đa dạng bậc nhất cả nước |
| 2. Mức độ đóng góp vào tăng trưởng GDP chung |
2. Là một trong hai thị trường tiêu thụ hàng hóa lớn nhất Việt Nam |
| 3. Tỷ lệ huy động và sử dụng vốn đầu tư toàn xã hội |
3. Là đầu mối phát luồng bán buôn cho khu vực và cả nước |
| 4. Khả năng thu hút và giải quyết việc làm cho lao động |
4. Tính chất đa dạng, phức tạp về chủ thể và loại hình kinh doanh |
| 5. Tác động lan tỏa, thúc đẩy các ngành sản xuất khác |
5. Chịu ảnh hưởng trực tiếp từ yếu tố chính trị, văn hóa Thủ đô |
| 6. Tỷ lệ ứng dụng công nghệ và văn minh thương nghiệp |
6. Đòi hỏi khắt khe về chất lượng hàng hóa và văn minh thương nghiệp |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp thống kê kinh tế:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Khai thác văn bản quy phạm pháp luật, số liệu từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê Hà Nội, các báo cáo quy hoạch của UBND Thành phố Hà Nội, Sở Thương mại Hà Nội, dữ liệu thương mại của Bộ Thương mại Hoa Kỳ (USDOC) và Bộ Lao động Hoa Kỳ (USDOL).
- Phương pháp khảo sát thực tế và so sánh: Khảo sát mô hình tổ chức quản lý tại Hà Nội, Sở Thương mại và Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh (ITPC); so sánh đối chiếu kinh nghiệm quản lý mạng lưới phân phối và quy hoạch thương mại tại Bắc Kinh, Thượng Hải (Trung Quốc) và thành phố Shizuoka (Nhật Bản).
- Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp: Xử lý chuỗi số liệu kinh tế - thương mại giai đoạn 2001 - 2007 để phân tích cơ cấu GDP, lưu chuyển bán buôn, bán lẻ, xuất nhập khẩu và cơ cấu doanh nghiệp.
- Phương pháp hội thảo và lấy ý kiến chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà quản lý, nhà khoa học tại các hội nghị chuyên đề để hoàn thiện các đề xuất giải pháp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận nội dung quản lý nhà nước về thương mại hàng hoá trên địa bàn tỉnh, thành phố
Chương 1 xây dựng khung lý luận về quản lý thương mại địa phương, phân tích 4 lý do thúc đẩy yêu cầu hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước:
- Thực tiễn phát triển nhanh của các phương thức thương mại hiện đại và thương mại điện tử làm thay đổi môi trường kinh doanh đô thị.
- Sức ép chuyển đổi từ chính sách thương mại dựa trên kết quả sang chính sách thương mại dựa trên luật lệ (rules-based trade policy) khi thực hiện các cam kết gia nhập WTO.
- Yêu cầu nâng cao năng lực nội tại của bộ máy quản lý trong việc kiểm soát an toàn thực phẩm, phân phối qua mạng và quản lý quy hoạch.
- Sự thâm nhập của các tập đoàn phân phối xuyên quốc gia (TNCs) đòi hỏi khung chính sách quản lý hài hòa, vừa mở cửa thị trường vừa bảo vệ lợi ích hợp pháp của các nhà bán lẻ nội địa.
Về kinh nghiệm thực tiễn, tác giả phân tích 4 mô hình quản lý thương mại đô thị:
| Đô thị khảo sát |
Mô hình và cơ chế quản lý |
Bài học kinh nghiệm cho Hà Nội |
| TP. Hồ Chí Minh |
- Thực hiện quản lý theo Quyết định 251/2004/QĐ-UB của UBND Thành phố. - Vận hành Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư (ITPC, thành lập 2001 từ FTDC). |
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại chuyên trách. - Phân cấp quản lý chợ, siêu thị và hướng dẫn doanh nghiệp hội nhập. |
| Bắc Kinh (Trung Quốc) |
- Quy hoạch vành đai: cấm xây TTTM >10.000 m² trong vành đai 2; di dời toàn bộ chợ nông sản bán buôn ra ngoài vành đai 3. - Phát triển chuỗi kinh doanh (chiếm 93% DNVVN). |
- Phân bố không gian thương mại theo vành đai giao thông. - Khống chế các loại hình thương mại gây ô nhiễm và ùn tắc nội đô. |
| Thượng Hải (Trung Quốc) |
- Cơ cấu Ủy ban Kinh tế (30 phòng ban chuyên trách). - Mô hình 2 cấp chính quyền, 3 cấp quản lý (khu/huyện tự chủ tài chính). - Hỗ trợ mạng lưới siêu thị 1994-1996 (miễn giảm thuế, bảo lãnh vốn vay). |
- Phân cấp quản lý gắn liền với tự chủ ngân sách cấp quận/huyện. - Thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển hạ tầng bán lẻ mới. |
| Shizuoka (Nhật Bản) |
- Áp dụng Luật Cửa hàng bán lẻ quy mô lớn (Daiten Ho 1974, sửa đổi 1979-1990). - Phân loại hạng I (≥1.500 m² hoặc ≥3.000 m² ở đô thị lớn) và hạng II (≥500 m²). - Thỏa thuận tháng 8/1989 giữa Phòng Thương mại và 3 tập đoàn bán lẻ. |
- Xây dựng cơ chế tham vấn và điều tiết quy mô sàn bán lẻ để duy trì trật tự cạnh tranh với thương mại truyền thống. |
Chương 2: Thực hiện nội dung quản lý nhà nước về thương mại hàng hoá trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2001 - 2007
Chương 2 tập trung phản ánh thực trạng phát triển thương mại và đánh giá việc thực thi các nội dung quản lý nhà nước tại Hà Nội giai đoạn 2001 - 2007 thông qua hệ thống dữ liệu thực chứng gồm 17 bảng biểu thống kê:
-
Thực trạng phát triển thương mại hàng hóa:
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ, GDP tăng trưởng bình quân xấp xỉ 12%/năm (Bảng 2.1).
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội tăng trưởng liên tục (Bảng 2.2 và Bảng 2.3).
- Doanh số và cơ cấu lưu chuyển hàng hóa bán buôn duy trì vị thế phát luồng cho toàn miền Bắc (Bảng 2.4).
- Kim ngạch xuất khẩu và cơ cấu thị trường xuất khẩu được mở rộng nhưng tốc độ tăng trưởng chưa có sự bứt phá vượt trội so với mức bình quân cả nước (Bảng 2.5 và Bảng 2.6).
- Kim ngạch và cơ cấu nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu phục vụ nhu cầu nguyên nhiên vật liệu và máy móc thiết bị (Bảng 2.7).
- Mạng lưới chủ thể kinh doanh phát triển mạnh với sự gia tăng nhanh của các doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần và cơ sở kinh doanh cá thể (Bảng 2.8, 2.11 và 2.12).
-
Thực trạng thực hiện các nội dung quản lý nhà nước:
- Công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo điều hành của thành phố trong năm 2007 (Bảng 2.9).
- Kết quả giải quyết các thủ tục hành chính về cấp phép, đăng ký kinh doanh thương mại giai đoạn 2005 - 2007 theo cơ chế một cửa (Bảng 2.10).
- Quản lý mạng lưới ngành hàng đặc thù: Đánh giá thực trạng phân loại, đáp ứng thủ tục xây dựng, điều kiện kinh doanh và sự phân bố của hệ thống cửa hàng xăng dầu trên địa bàn các quận, huyện (Bảng 2.13, 2.14, 2.15 và 2.16).
- Hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật thương mại, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả giai đoạn 2001 - 2007 (Bảng 2.17).
-
Đánh giá chung về công tác quản lý:
- Thành tựu: Thành phố đã ban hành nhiều cơ chế khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phân phối hàng hóa, từng bước hình thành hạ tầng thương mại hiện đại, thúc đẩy lưu thông hàng hóa thông suốt.
- Hạn chế: Hệ thống quy hoạch phân bố mạng lưới bán lẻ còn chậm so với tốc độ đô thị hóa; quy chế quản lý thương mại truyền thống (chợ dân sinh, cửa hàng nhỏ lẻ) chưa hiệu quả; thủ tục hành chính còn rườm rà; công tác quản lý chất lượng và kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm còn nhiều bất cập.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện nội dung quản lý Nhà nước về thương mại hàng hoá trên địa bàn Hà Nội đến năm 2020
Chương 3 xây dựng hệ thống quan điểm, mục tiêu và các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với thương mại Thủ đô:
- Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện: Quản lý thương mại phải phù hợp với quy luật kinh tế thị trường, tuân thủ các cam kết quốc tế của WTO, bảo đảm tính đồng bộ với quy hoạch không gian đô thị và giữ vững ổn định thị trường hàng hóa thiết yếu.
- Phương hướng phát triển và định hướng xuất nhập khẩu:
- Luận án xác định các nhóm hàng xuất khẩu chủ lực và thị trường trọng điểm của Hà Nội giai đoạn đến năm 2010 và 2020 (Bảng 3.1, 3.2 và 3.3).
- Nâng cao tỷ trọng phương thức kinh doanh hiện đại, từng bước chuyển dịch cơ cấu bán lẻ và hiện đại hóa hệ thống logistics.
- Các nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước:
- Hoàn thiện công tác ban hành văn bản và thể chế hóa pháp luật: Rà soát, bãi bỏ các quy định chồng chéo; ban hành các quy chế quản lý phù hợp với các phương thức kinh doanh mới (thương mại điện tử, bán hàng qua mạng, nhượng quyền thương mại).
- Nâng cao chất lượng quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch: Xây dựng quy hoạch mạng lưới thương mại gắn liền với các tuyến vành đai và các khu đô thị mới; quản lý chặt chẽ việc phát triển các đại siêu thị, trung tâm thương mại quy mô lớn; tổ chức di dời các chợ bán buôn nông sản gây ô nhiễm ra khu vực ngoại vi theo kinh nghiệm của Bắc Kinh.
- Đổi mới quy trình đăng ký kinh doanh và cấp phép: Đơn giản hóa thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ doanh nghiệp và kiểm tra sau đăng ký kinh doanh.
- Tăng cường quản lý các loại hình kinh doanh: Phân cấp quản lý chợ cho chính quyền cấp quận, huyện; xây dựng tiêu chuẩn văn minh thương nghiệp đối với các siêu thị, trung tâm thương mại và cửa hàng tiện lợi; áp dụng chính sách hỗ trợ tài chính, mặt bằng cho doanh nghiệp bán lẻ theo bài học của Thượng Hải.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại và nghiên cứu thị trường: Nâng cấp cơ quan xúc tiến thương mại chuyên trách theo mô hình ITPC của TP. Hồ Chí Minh; cung cấp hệ thống thông tin dự báo giá cả và thị trường phục vụ doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Nâng cao hiệu lực thanh tra, kiểm tra và kiểm soát thị trường: Tăng cường phối hợp liên ngành giữa Quản lý thị trường, Công an kinh tế, Chi cục Thuế và cơ quan Y tế; xử lý nghiêm minh các vi phạm về hàng giả, hàng nhập lậu và xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
- Đào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứu khoa học: Bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ công chức quản lý thương mại các cấp; hỗ trợ đào tạo kỹ năng quản trị kinh doanh cho các chủ thể thương mại vừa và nhỏ.
- Hệ thống kiến nghị: Luận án đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, Bộ Công Thương và UBND Thành phố Hà Nội về việc tăng cường phân cấp quản lý và hoàn thiện khung pháp lý về quản lý thị trường bán lẻ trong bối cảnh mở cửa theo cam kết WTO.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định 4 đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:
- Về mặt lý luận: Định dạng rõ nét 8 nội dung quản lý nhà nước về thương mại hàng hóa trên địa bàn tỉnh/thành phố, đặt trên cơ sở luận giải 6 đặc trưng bản chất của thị trường thương mại Thủ đô Hà Nội.
- Về mặt thực tiễn kinh nghiệm: Đúc rút 4 bài học kinh nghiệm từ công tác quản lý thương mại tại TP. Hồ Chí Minh, Bắc Kinh, Thượng Hải (Trung Quốc) và Shizuoka (Nhật Bản), làm căn cứ thực tế để hoàn thiện quản lý thương mại Hà Nội.
- Về mặt đánh giá thực trạng: Tổng kết toàn diện các thành tựu, đồng thời chỉ ra các nguyên nhân và hạn chế trong việc triển khai các nội dung quản lý nhà nước về thương mại hàng hóa tại Hà Nội giai đoạn 2001 - 2007.
- Về mặt giải pháp: Xây dựng hệ thống quan điểm chỉ đạo, định hướng phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước về thương mại hàng hóa trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn đến năm 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Về phạm vi nội dung: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở nội dung quản lý nhà nước đối với thương mại hàng hóa, chưa nghiên cứu sâu mảng quản lý nhà nước về thương mại dịch vụ phi hàng hóa trên địa bàn.
- Về không gian và thời gian: Luận án hoàn thành vào năm 2008, phản ánh dữ liệu thực tiễn của địa bàn Hà Nội trước thời điểm mở rộng địa giới hành chính theo Nghị quyết 15/2008/QH12 của Quốc hội. Hướng nghiên cứu tiếp theo cần cập nhật cơ chế quản lý thương mại trên không gian đô thị mở rộng và trong các giai đoạn phát triển tiếp theo sau năm 2020.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Tài liệu cung cấp khung lý luận chi tiết về 4 chức năng và 8 nội dung quản lý nhà nước về thương mại cấp địa phương, cùng phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị trong phân tích thương mại đô thị.
- Đối với nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý: Cung cấp cơ sở khoa học cho Sở Công Thương Hà Nội, UBND Thành phố Hà Nội và Bộ Công Thương trong việc xây dựng quy hoạch hạ tầng thương mại, phân cấp quản lý mạng lưới bán lẻ và xây dựng chính sách điều tiết thị trường đô thị.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả xác định những chức năng cơ bản nào của quản lý nhà nước về thương mại?
Quản lý nhà nước về thương mại thực hiện 4 chức năng cơ bản: (1) Chức năng hoạch định; (2) Chức năng phối hợp; (3) Chức năng điều tiết các hoạt động thương mại và can thiệp thị trường; (4) Chức năng kiểm soát.
2. Lý do luận án lựa chọn kinh nghiệm quản lý thương mại của Bắc Kinh và Thượng Hải để nghiên cứu là gì?
Luận án lựa chọn Bắc Kinh và Thượng Hải vì đây là các đô thị lớn trực thuộc Trung ương của Trung Quốc có nhiều đặc điểm tương đồng về thể chế chuyển đổi kinh tế, mật độ dân cư và quy mô thị trường tiêu dùng với Hà Nội, mang lại các bài học có giá trị ứng dụng thực tiễn cao về quy hoạch vành đai và phân cấp quản lý.
3. Tỷ trọng thương mại truyền thống và thương mại hiện đại tại Hà Nội giai đoạn nghiên cứu được ghi nhận như thế nào?
Theo số liệu thống kê được luận án nêu, thương mại hiện đại (siêu thị, trung tâm thương mại) tại Hà Nội mới chiếm khoảng 20% doanh số, trong khi thương mại truyền thống (chợ, cửa hàng tạp hóa) vẫn chiếm tỷ trọng áp đảo khoảng 80% doanh số bán lẻ.
4. Bài học cụ thể từ thành phố Shizuoka (Nhật Bản) được luận án đề cập là gì?
Luận án chỉ ra kinh nghiệm áp dụng Luật Cửa hàng bán lẻ quy mô lớn (Daiten Ho) và thỏa thuận năm 1989 giữa Phòng Thương mại và Công nghiệp Shizuoka với các tập đoàn bán lẻ nhằm thiết lập quy trình thẩm định, điều tiết diện tích mặt sàn bán lẻ để bảo vệ trật tự kinh doanh và thương mại truyền thống.
Kết luận
Luận án "Hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước về thương mại hàng hoá trên địa bàn Hà Nội đến năm 2020" của tác giả Nguyễn Mạnh Hoàng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với thương mại hàng hóa cấp tỉnh/thành phố và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ các đô thị trong và ngoài nước. Công trình đã phân tích thực trạng quản lý thương mại Hà Nội giai đoạn 2001 - 2007, chỉ rõ các điểm nghẽn thể chế và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2020 nhằm nâng cao hiệu lực quản lý, phát triển hạ tầng phân phối và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Thủ đô trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.