Tài liệu: Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho ngư dân ven biển

Nghiên cứu vai trò quản lý nhà nước trong giải quyết việc làm cho ngư dân ven biển Đà Nẵng, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

139
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và vai trò của quản lý nhà nước về giải quyết việc làm

Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm là một trong những nhiệm vụ quan trọng của chính phủ trong việc điều tiết thị trường lao động và bảo vệ quyền lợi của người lao động. Đặc biệt đối với ngư dân vên biển, quản lý nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc tạo cơ hội việc làm bền vững, nâng cao thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống. Quản lý nhà nước bao gồm các hoạt động xây dựng chính sách, quy định pháp luật, cơ cấu tổ chức bộ máy và các biện pháp hỗ trợ để giải quyết tình trạng thất nghiệpviệc làm không ổn định. Vai trò của quản lý nhà nước không chỉ giới hạn trong tạo việc làm mà còn nâng cao năng lực, kỹ năng của lao động thông qua đào tạo nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực bền vững.

1.1. Khái niệm về việc làm thất nghiệp và giải quyết việc làm

Việc làm là hoạt động lao động mà người lao động thực hiện để kiếm sống. Thất nghiệp xảy ra khi người lao động không có việc làm ổn định hoặc mất việc do các nguyên nhân khách quan. Giải quyết việc làm là quá trình tạo cơ hội, hỗ trợ và kết nối giữa người lao động với những vị trí việc làm phù hợp, giúp họ có thu nhập ổn định.

1.2. Ý nghĩa của quản lý nhà nước đối với giải quyết việc làm

Quản lý nhà nước giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp, phân bổ nguồn lực lao động hợp lý, tạo điều kiện phát triển kinh tế bền vững. Nó cũng bảo vệ quyền lợi người lao động và tăng cường công bằng xã hội trong cơ hội việc làm.

II. Nội dung chính của quản lý nhà nước về giải quyết việc làm

Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm bao gồm nhiều nội dung toàn diện và liên kết. Thứ nhất, xây dựng tổ chức bộ máy quản lý nhà nước hiệu lực với các cơ quan chuyên trách về lao động và việc làm. Thứ hai, phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động để kết nối cung cầu lao động hiệu quả. Thứ ba, huy động và quản lý nguồn vốn hỗ trợ người lao động khởi nghiệp và tạo việc làm mới. Thứ tư, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nghiệpphát triển nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu thị trường. Thứ năm, thu hút đầu tư đối với doanh nghiệp để tạo thêm cơ hội việc làm. Cuối cùng, tăng cường thanh tra giám sát để đảm bảo thực hiện đúng các chính sách giải quyết việc làm.

2.1. Xây dựng tổ chức bộ máy quản lý nhà nước

Bộ máy quản lý nhà nước phải được tổ chức rõ ràng, từ trung ương đến địa phương, với các cơ quan chuyên trách như Sở Lao động Thương binh và Xã hội. Các tổ chức này cần có đủ nhân lực, kiến thức chuyên môn và trang thiết bị để thực hiện nhiệm vụ.

2.2. Phát triển hệ thống thông tin và dịch vụ việc làm

Thị trường lao động cần được xây dựng với hệ thống thông tin minh bạch, kịp thời. Các dịch vụ việc làm công lập và dịch vụ trung介 tư liên kết giúp người lao động tìm kiếm việc làm phù hợp và doanh nghiệp tìm được nhân lực chất lượng.

2.3. Huy động vốn và hỗ trợ khởi nghiệp

Nhà nước cần thiết lập các quỹ hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi để giúp người lao động khởi nghiệp, tạo việc làm mới. Quản lý hiệu quả sử dụng vốn vay để đạt tỷ lệ thành công cao nhất.

2.4. Đào tạo nghề nghiệp và phát triển nhân lực

Giáo dục nghề nghiệp phải phù hợp với nhu cầu thị trường lao động. Chương trình đào tạo cần được cập nhật liên tục, nâng cao kỹ năng thực hành và kỹ năng mềm cho người lao động.

III. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về giải quyết việc làm

Công tác quản lý nhà nước về giải quyết việc làm chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố. Điều kiện tự nhiên như vị trí địa lý, tài nguyên biển ảnh hưởng đến cơ cấu ngành nghề và cơ hội việc làm, đặc biệt cho ngư dân vện biển. Điều kiện kinh tế bao gồm tốc độ tăng trưởng GDP, cấu trúc kinh tế, mức đầu tư ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tạo việc làm. Điều kiện xã hội như trình độ giáo dục, cấu trúc dân số, xu hướng di cư tác động đến chất lượng nguồn nhân lực. Cơ chế chính sách pháp luật từ trung ương đến địa phương cung cấp khung pháp lý cho hoạt động quản lý. Chất lượng của đội ngũ quản lý nhà nước quyết định hiệu quả thực hiện các chính sách giải quyết việc làm.

3.1. Nhân tố tự nhiên và kinh tế

Vị trí ven biển cung cấp cơ hội phát triển thủy sản, du lịch nhưng cũng tạo ra thất nghiệp mùa vụ. Tốc độ phát triển kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng việc làm mới được tạo ra trong nền kinh tế.

3.2. Nhân tố xã hội và chính sách

Chính sách quản lý nhà nước cần phù hợp với điều kiện địa phương. Chất lượng nguồn nhân lực quản lý cao sẽ giúp thực hiện các chính sách này hiệu quả hơn, tạo ra kết quả tốt hơn cho công tác giải quyết việc làm.

IV. Kinh nghiệm và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về giải quyết việc làm

Các tỉnh thành như Quảng BìnhNha Trang đã xây dựng được những mô hình thành công trong quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho ngư dân ven biển. Kinh nghiệm từ các địa phương này bao gồm: thiết lập các trung tâm dịch vụ việc làm đa năng, tổ chức các chương trình đào tạo nghề phù hợp với đặc thù địa phương, xây dựng quỹ tín dụng vi mô với lãi suất thấp, liên kết với các doanh nghiệp lớn để tạo cơ hội việc làm ổn định. Đặc biệt, các địa phương này chú trọng đến quản lý và hỗ trợ xuất khẩu lao động để tạo thêm nguồn thu nhập cho ngư dân. Để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước tại thành phố Đà Nẵng, cần tiếp tục nâng cấp bộ máy quản lý, cải tiến hệ thống thông tin thị trường lao động, tăng cường thanh tra giám sát việc thực hiện các chính sách.

4.1. Kinh nghiệm quốc tế và trong nước

Quảng BìnhNha Trang đã áp dụng thành công mô hình trung tâm dịch vụ việc làm tổng hợp, kết hợp giữa đào tạo, tìm kiếm việc làm và hỗ trợ tín dụng. Những kinh nghiệm này có thể được áp dụng cho Đà Nẵng với điều chỉnh phù hợp.

4.2. Giải pháp hoàn thiện cho thành phố Đà Nẵng

Để hoàn thiện quản lý nhà nước, Đà Nẵng cần: nâng cấp bộ máy quản lý với nhân lực chất lượng cao, phát triển nền tảng thông tin lao động trực tuyến, gia tăng quỹ hỗ trợ vay cho ngư dân, tăng cường thanh tra giám sát hiệu quả và xây dựng chương trình đào tạo chuyên biệt cho ngành thủy sản.

19/12/2025
Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho ngư dân ven biển trên địa bàn thành phố đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục thì nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng: Chƣơng 1: Một số cơ sở lý luận quản lý nhà nƣớc về giải quyết việc làm cho ngƣ dân Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về giải quyết việc làm cho ngƣ dân ven biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về giải quyết việc làm cho ngƣ dân ven biển tại thành phố Đà Nẵng 7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Để thực hiện luận văn này, tác giả đã tìm hiểu, nghiên cứu một số công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nƣớc liên quan đến lĩnh vực này đã đƣợc công bố trên sách báo tạp chí, cụ thể: - Bùi Quang Bình (2007), Giáo trình kinh tế lao động, Nhà xuất bản TT&TT. Nội dung giáo trình cung cấp các kiến thức cơ bản về lao động, việc làm, các công cụ để thúc đẩy tạo việc làm cho ngƣời lao động. Ngoài ra, giáo trình cũng cung cấp các thông tin liên quan đến phát triển thị trƣờng lao động ở Việt Nam trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trƣờng.

Thông qua các cơ chế hoạt động của thị trƣờng lao động giúp chúng ta hiểu đƣợc cung cầu thị trƣờng lao động, những thay đổi của ngƣời lao động và doanh nghiệp khi môi trƣờng kinh doanh thay đổi, tác động của các chính sách giải quyết việc làm của chính phủ.nang 7 - Mai Văn Bƣu, Phan Kim Chiến (1999), Giáo trình sau đại học Quản lý nhà nước về Kinh tế, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật. Giáo trình Quản lý nhà nƣớc về kinh tế trình bày sự cần thiết khách quan của quản lý nhà nƣớc về kinh tế; làm rõ những khái niệm cơ bản, quy luật và nguyên tắc của quản lý nhà nƣớc về kinh tế; chỉ ra các công cụ quản lý kinh tế vi mô: pháp luật, kế hoạch, chính sách tài sản quốc gia và phƣơng thức quản lý nhà nƣớc về kinh tế. Nêu lên các nhóm mục tiêu cơ bản của quản lý nhà nƣớc về kinh tế, ổn định kinh tế, công bằng kinh tế và phúc lợi kinh tế tổng hợp và ba cách tiếp cận chức năng quản lý nhà nƣớc về kinh tế: theo quá trình quản lý, theo tính chất tác động và theo yếu tố lĩnh vực hoạt động của nên kinh tế quốc dân. Sơ lƣợc về quá trình thực hiện quyết định quản lý của nhà nƣớc với các bƣớc cơ bản: Phân tích vấn đề - xây dựng phƣơng án quyết định – đánh giá và lựa chọn phƣơng án tốt nhất – tổ chức thực hiện quyết định, dƣới hình chủ yếu là hệ thống văn bản quản lý nhà nƣớc.

Làm rõ vai trò, vị trí và đặc trƣng cơ bản của cán bộ quả lý nhà nƣớc về kinh tế, đƣa ra phƣơng pháp và đánh giá thực trạng của đội ngũ quản lý kinh tế để có phƣơng hƣớng đổi mới công tác cán bộ. - Nguyễn Xuân Mai – Nguyễn Duy Thắng, Xã hội học, số 4 (116), (2011). “Sinh kế của cộng đồng ngư dân ven biển: Thực trạng và giải pháp”.Trong nội dung công trình nghiên cứu của mình tác giả tìm hiểu thực trạng sinh kế, những rủi ro sinh kế hiện thời và khả năng chuyển đổi sinh kế của cộng đồng ngƣ dân ven biển. Mặt khác, nghiên cứu cũng đề xuất các mô hình sinh kế đánh bắt ven bờ thông qua tham vấn của cộng đồng ngƣ dân ven biển.

- Phùng Thị Hoài Thƣơng (2015), “Giải quyết việc làm theo pháp luật lao động Việt Nam và thực tiễn thực hiện tại thành phố Đà Nẵng”. Luận văn làm sáng tỏ một số vấn đề của pháp luật hiện hành về giải quyết việc làm. Phân tích và đánh giá thực tiễn thực hiện các quy định của pháp luật về giải quyết việc làm Quan.nang 8 tại thành phố Đà Nẵng. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện các quy định của pháp luật lao động về giải quyết việc làm tại thành phố Đà Nẵng.

- Nguyễn Văn Cƣờng (2015), “Nghiên cứu cải thiện sinh kế trong khai thác hải sản đối với ngư dân vùng ven biển thành phố Hải Phòng”. Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã nghiên cứu, đánh giá thực trạng sinh kế của ngƣ dân trong khai thác hải sản, từ đó đƣa ra những giải pháp cải thiện sinh kế đối với ngƣ dân vùng ven biển thành phố Hải Phòng.TS Nguyễn Kiên Cƣờng (2015),“Quản lý nhà nước về lao động và việc làm, tiền lương và bảo trợ xã hội, dân số và kế hoạch hoá gia đình”. Trong đề tài này tác giả đã đánh giá thực trạng lao động, việc làm, tiền lƣơng, bảo trợ xã hội, dân số, kế hoạch hoá gia đình của nƣớc ta, những khó khăn và thách thức. Từ đó đề xuất một số ý kiến nhằm giải quyết các khó khăn bất cập những vấn đề nêu trên, nhằm nâng cao mức sống, thu nhập của ngƣời lao động.

- Nguyễn Ngọc Vinh (2014), “Tạo việc làm cho thành niên trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng”. Trong cuốn luận văn này, tác giả đã hệ thống cơ sở lý luận về việc làm và tạo việc làm, đánh giá đƣợc tình hình việc làm cho thành niên trên địa bàn quận Thanh Khê, chỉ ra những mặt làm đƣợc và những hạn chế tồn tại, từ đó có cơ sở đề xuất giải pháp tạo việc làm cho thanh niên trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng đến năm 2020. - Ngô Văn Hậu (2011), “Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng tới sự nghèo đói của ngư dân ven biển huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình”. Đề tài đánh giá thực trạng tình hình và các nhân tố ảnh hƣởng đến nghèo đói của ngƣ dân tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.

Từ đó đề xuất và gợi ý một số chính sách quản lý đối với cơ quan chính quyền nhằm giúp ngƣ dân vùng ven biển huyện Quảng Trạch sớm thoát nghèo. - Phạm Thị Hồng Hạnh (2014), “Giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng”. Luận văn trình bày hệ thống cơ Quan.nang 9 sở lý luận về lao động và việc làm cho lao động nữ, thực trạng về nhu cầu việc làm và khả năng chuyển đổi ngành nghề của lao động nữ trên địa bàn quận. Qua đó, tổng hợp và đề xuất giải pháp phù hợp hỗ trợ dạy nghề và giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

- Hoàng Tú Anh (2012), “Giả quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng”. Trong luận văn của mình, tác giả đã nêu hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, nghiên cứu thực trạng giải quyết việc làm cho lao động ở huyện Hoà Vang. Đề xuất biện pháp nhằm giải quyết việc làm cho nông thôn huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng một cách hiệu quả. - Ban Kinh tế Trung ƣơng (2016), “Vấn đề lao động, việc làm, thách thức giải pháp”.

Các kết quả đánh giá của an Kinh tế Trung ƣơng cho thấy, đặc điểm cơ bản của việc làm tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào khu vực phi chính thức và khu vực nông nghiệp. Tỷ trọng lao động hƣởng lƣơng trong khu vực phi chính thức thấp, chủ yếu la lao động tự làm và lao động không đƣợc trả công, do vậy việc đo lƣờng một số yếu tố đánh giá tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm, chất lƣợng việc làm, năng suất lao động sẽ gặp khó khăn. Ngoài ra, đề tài nghiên cứu còn tiếp cận một số bài báo, các quyết định, chính sách ban hành về cải thiện sinh kế cho ngƣ dân vùng ven biển của Uỷ ban Nhân dân (UBND) thành phố Đà Nẵng. Qua quá trình nghiên cứu các tài liệu, tác giả nhận thấy hầu hết các công trình nghiên cứu đều thừa nhận tầm quan trọng của công tác quản lý nhà nƣớc về giải quyết việc làm cho ngƣ dân ven biển, đồng thời đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý về giải quyết việc làm cho ngƣ dân.

Tuy nhiên, các nghiên cứu này còn chung chung, chƣa cụ thể, và không gian nghiên cứu của mỗi tài liệu ở mỗi địa phƣơng khác nhau. Đặc thù của mỗi tỉnh, huyện khác nhau nên việc áp dụng những nghiên cứu trên cho một địa phƣơng khác sẽ không phù hợp. Thành phố Đà Nẵng là đô thị loại I, Quan.nang 10 tiềm lực phát triển kinh tế rất mạnh, nguồn lực lao động dồi dào, nhƣng đến này chƣa có công trình nào đề cập toàn diện và sâu sắc đến việc quản lý, sử dụng hiệu quả nguôn lực ngƣ dan ven biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Luận văn là công trình nghiên cứu đầu tiên đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác “quản lý nhà nƣớc về giải quyết việc làm cho ngƣ dân ven biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”.nang 11 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƢỜI DÂN 1.

KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƢỜI DÂN 1. Khái niệm về việc làm, thất nghiệp và giải quyết việc làm a. Khái niệm việc làm Đứng trên các góc độ nghiên cứu khác nhau, ngƣời ta đã đƣa ra rất nghiều định nghĩa nhằm sáng tỏ “việc làm là gì?”. Và ở các quốc gia khác nhau do ảnh hƣởng của nhiều yếu tố điều kiện kinh tế, chính trị, luật pháp… ngƣời ta quan niệm về việc làm cũng khác nhau.

- Theo quan điểm của C.Mac “Việc làm là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động và những điều kiện cần thiết (vốn, tƣ liệu sản xuất, công nghệ,…) để sử dụng sức lao động đó”. Sức lao động do ngƣời lao động (NLĐ) sở hữu. Những điều kiện cần thiết nhƣ vốn, tƣ liệu sản xuất, công nghệ,… có thể do NLĐ có quyền sở hữu, sử dụng hay quản lý hoặc không. Theo quan điểm của Mac thì bất cứ tình huống nào xảy ra gây nên trạng thái mất cân bằng giữa sức lao động và điều kiện cần thiết để sử dụng sức lao động đó, đều có thể dẫn tới sự thiếu việc làm hay mất việc làm.

- Dưới góc độ kinh tế xã hội Hoạt động kiếm sống là hoạt động quan trọng nhất của thế giới nói chung và con ngƣời nói riêng. Hoạt động kiếm sống của con ngƣời đƣợc gọi chung là việc làm. Việc làm trƣớc hết là vấn đề của mỗi cá nhân, xuất phát từ nhu cầu của bản thân nên tiến hành các hoạt động nhất định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ