Tổng quan nghiên cứu

Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp đóng vai trò nền tảng trong việc bảo đảm an ninh lương thực, ổn định xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững tại các địa bàn miền núi. Huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình có tổng diện tích tự nhiên đạt 55.116,24 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tới 48.367,74 ha, tương đương 87,7% tổng diện tích toàn huyện. Mặc dù sở hữu quỹ đất tự nhiên rộng lớn với 39.003,18 ha đất lâm nghiệp và 5.272,26 ha đất sản xuất nông nghiệp, địa phương đang đối mặt với nhiều áp lực lớn từ quá trình đô thị hóa, gia tăng dân số và sự suy giảm chất lượng đất do địa hình đồi núi có độ dốc trên 25 độ chiếm hơn 25,47% diện tích.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ những bất cập thực tiễn trong công tác quản lý: tiến độ lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất còn chậm, hiện tượng quy hoạch sau chồng chéo lên quy hoạch trước, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng kéo dài và tình trạng người dân tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa sang các mô hình canh tác khác chưa qua cấp phép.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Kim Bôi giai đoạn 2015 - 2018, xác định các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao.

Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi lĩnh vực nông - lâm - thủy sản đóng góp tới 30,59% tổng giá trị sản xuất toàn huyện năm 2017 với 679,1 tỷ đồng và tăng lên 838,1 tỷ đồng năm 2018. Việc tối ưu hóa hiệu quả quản lý quỹ đất nông nghiệp không chỉ duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 10,04%/năm mà còn trực tiếp nâng cao thu nhập bình quân đầu người từ 16,64 triệu đồng năm 2016 lên 20,21 triệu đồng năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết chính: Lý thuyết quản lý hành chính nhà nước về kinh tế và Lý thuyết kinh tế tài nguyên đất đai bền vững. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp là tổng hợp các hoạt động mang tính quyền lực của cơ quan công quyền nhằm phân bổ, điều tiết, kiểm tra và bảo vệ nguồn tài nguyên đất phục vụ lợi ích công cộng và phát triển sản xuất.

Mô hình nghiên cứu vận dụng quy định của Luật Đất đai năm 2013 với trọng tâm là 15 nội dung quản lý nhà nước theo Điều 22, tập trung sâu vào 4 trụ cột cơ bản tại cấp huyện:

  • Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp.
  • Quản lý giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Thanh tra, kiểm tra, giám sát và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.

Bên cạnh đó, khung lý thuyết phân loại rõ 7 nhóm đất nông nghiệp đặc thù của huyện miền núi Kim Bôi theo Điều 10 Luật Đất đai năm 2013, bao gồm: đất trồng cây hàng năm với 3.169,94 ha, đất trồng cây lâu năm với 1.989,25 ha, đất rừng sản xuất với 20.899,93 ha, đất rừng phòng hộ với 13.560,45 ha, đất rừng đặc dụng với 4.542,80 ha, đất nuôi trồng thủy sản với 63,47 ha và đất nông nghiệp khác đạt 49,6 ha.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan và khoa học:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo thống kê định kỳ, hồ sơ địa chính, quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2015 - 2018 của Chi cục Thống kê huyện Kim Bôi, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa thực hiện trong năm 2018 với tổng quy mô mẫu là 190 đối tượng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp phân vùng sinh thái được áp dụng cụ thể: điều tra 4 cán bộ cấp huyện, 6 cán bộ địa chính cấp xã và 180 hộ nông dân trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại 3 xã đại diện cho 3 tiểu vùng địa hình: xã Tú Sơn đại diện vùng Đông Bắc đồi thấp, xã Kim Bình đại diện vùng Trung tâm bằng phẳng và xã Mỵ Hòa đại diện vùng Dưới thung lũng sông Bôi.

Phương pháp phân tích số liệu sử dụng thống kê mô tả, phương pháp so sánh tốc độ phát triển liên hoàn và phân tổ thống kê. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm định lượng chính xác sự biến động diện tích của từng loại đất qua các năm, đồng thời đánh giá sự tương quan giữa năng lực thực thi công vụ của bộ máy hành chính với mức độ hài lòng của người dân địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyện Kim Bôi có sự chuyển dịch tích cực nhưng quy mô đất sản xuất vẫn còn phân tán. Tổng diện tích đất nông nghiệp năm 2018 duy trì ở mức 48.367,74 ha, chiếm 87,7% diện tích tự nhiên. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp đạt 5.272,26 ha, tăng trưởng bình quân 0,27%/năm trong giai đoạn 2016 - 2018. Diện tích rừng duy trì độ che phủ 47% với 39.003,18 ha, đóng vai trò quan trọng trong việc giữ nguồn nước mặt cho 7 con suối lớn dài 95 km trên địa bàn.

Thứ hai, công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý hồ sơ địa chính có nhiều chuyển biến rõ nét. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị hồ sơ địa chính giúp tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đất nông nghiệp và lâm nghiệp qua 3 năm đạt mức cao, tạo hành lang pháp lý vững chắc cho nông dân yên tâm canh tác và liên kết mở rộng sản xuất.

Thứ ba, công tác quy hoạch và giải phóng mặt bằng còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Tình trạng quy hoạch sau điều chỉnh đè lên quy hoạch trước khiến nhiều dự án đầu tư bị kéo dài thời gian triển khai. Việc giao đất có thu tiền và cho thuê đất qua hình thức đấu giá còn rất hạn chế. Đơn giá bồi thường đất nông nghiệp khi thu hồi chưa theo kịp biến động giá thị trường, dẫn đến tỷ lệ đơn thư khiếu nại liên quan đến đất đai trong giai đoạn 2015 - 2017 vẫn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng số vụ việc hành chính.

Thứ tư, nhận thức pháp luật của một bộ phận người dân còn hạn chế. Qua khảo sát 180 hộ dân, tình trạng tự ý mua bán chuyển nhượng đất nông nghiệp bằng giấy viết tay không qua chứng thực, tự ý chuyển đổi đất trồng lúa sang đào ao thả cá hoặc trồng cây ăn quả diễn ra rải rác tại các xã vùng sâu, làm sai lệch cấu trúc hiện trạng sử dụng đất đã được phê duyệt.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ sự phối hợp liên ngành giữa Phòng Tài nguyên và Môi trường với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chưa thực sự đồng bộ. Đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã còn mỏng, trình độ chuyên môn chưa đồng đều trước khối lượng công việc quản lý địa bàn rộng lớn gồm 28 xã, thị trấn.

So sánh với bài học thực tiễn tại huyện Thanh Trì của thành phố Hà Nội, việc hiện đại hóa cơ sở dữ liệu số hóa bản đồ địa chính là chìa khóa giúp hoàn thành gần 100% công tác cấp giấy chứng nhận. Đồng thời, kinh nghiệm từ tỉnh Phú Thọ cho thấy việc trích lập 10% nguồn thu từ tiền sử dụng đất để tái đầu tư đo đạc bản đồ địa chính đã mang lại hiệu quả vượt trội. Tại tỉnh Sơn La, việc siết chặt quản lý đất rừng đặc dụng và xử lý nghiêm các trường hợp xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp đã giúp giảm thiểu 80% tình trạng lấn chiếm.

Trong luận văn, toàn bộ các phát hiện được trực quan hóa thông qua hệ thống bảng biểu thống kê biến động đất đai 3 năm và biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng của 180 hộ dân đối với chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư. Các biểu đồ so sánh cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp từ 648,42 tỷ đồng năm 2016 lên 838,1 tỷ đồng năm 2018 minh chứng rõ nét rằng khi quản lý đất đai được siết chặt, giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích canh tác sẽ tăng trưởng tương ứng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất nông nghiệp tại huyện Kim Bôi:

  • Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ: Ủy ban nhân dân huyện Kim Bôi chủ trì tổ chức đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ quản lý đất đai và chuyển đổi số địa chính cho 100% cán bộ địa chính xã, thị trấn, hoàn thành trong giai đoạn 2020 - 2022.
  • Nâng cao chất lượng lập và quản lý quy hoạch: Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân 28 xã, thị trấn tiến hành rà soát tổng thể, loại bỏ 100% sự chồng chéo giữa các quy hoạch chuyên ngành, bảo vệ nghiêm ngặt 3.169,94 ha đất trồng cây hàng năm đến năm 2025.
  • Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông: Đơn giản hóa quy trình đăng ký biến động đất đai, cắt giảm 25% đến 30% thời gian xử lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân từ năm 2020.
  • Hoàn thiện công tác giao đất, cho thuê đất và bồi thường tái định cư: Áp dụng cơ chế định giá đất cụ thể sát với giá thị trường khi thu hồi đất, công khai 100% phương án bồi thường nhằm rút ngắn thời gian giải phóng mặt bằng dự án nông nghiệp xuống dưới 6 tháng.
  • Xây dựng và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính số: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình cấp kinh phí hàng năm trích từ nguồn thu đất đai để hoàn thành số hóa 100% bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính huyện Kim Bôi trước năm 2024.
  • Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Thanh tra huyện phối hợp liên ngành tổ chức định kỳ tối thiểu 2 cuộc thanh tra chuyên đề mỗi năm, giải quyết dứt điểm trên 90% các vụ việc khiếu nại, tranh chấp đất đai ngay tại cấp cơ sở.
  • Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Phòng Tư pháp phối hợp Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện duy trì chuyên mục tuyên truyền Luật Đất đai 2 lần mỗi tháng, nâng cao tỷ lệ người dân nắm vững quy định pháp luật lên trên 85% vào năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính với những ứng dụng thực tế sau:

  • Cán bộ quản lý nhà nước và công chức địa chính cấp huyện, cấp xã: Nắm bắt phương pháp rà soát biến động đất đai, kỹ năng xây dựng phương án bồi thường giải phóng mặt bằng và quy trình xử lý dứt điểm các điểm nóng tranh chấp đất nông nghiệp tại địa phương.
  • Nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh và lãnh đạo huyện: Sử dụng dữ liệu thực chứng và hệ thống chỉ tiêu phân tích của luận văn làm luận cứ khoa học để phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 - 2030, ban hành bảng giá đất bồi thường tiệm cận thị trường.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế và Quản lý đất đai: Khảo cứu mô hình phân tích thực chứng kết hợp điều tra 3 cấp (huyện, xã, người dân), ứng dụng phương pháp thống kê so sánh để thực hiện các công trình nghiên cứu chuyên sâu về kinh tế nông nghiệp.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư vào nông - lâm nghiệp: Tiếp cận bức tranh tổng thể về hiện trạng 48.367 ha đất nông nghiệp Kim Bôi, nắm rõ các thủ tục pháp lý về giao đất, thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất để xây dựng phương án đầu tư an toàn, hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Quỹ đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng diện tích tự nhiên của huyện Kim Bôi? Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với 87,7% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện, tương đương 48.367,74 ha trên tổng số 55.116,24 ha. Trong đó, đất lâm nghiệp chiếm 70,76% diện tích toàn huyện với 39.003,18 ha, còn lại là đất sản xuất nông nghiệp với 5.272,26 ha.

Luận văn đã sử dụng cỡ mẫu điều tra thực địa như thế nào để đảm bảo tính đại diện? Tác giả đã tiến hành điều tra tổng cộng 190 đối tượng bằng phiếu hỏi có cấu trúc trong năm 2018. Mẫu bao gồm 4 cán bộ cấp huyện, 6 cán bộ địa chính cấp xã và 180 hộ nông dân phân bổ đều tại 3 xã đại diện cho 3 tiểu vùng địa hình sinh thái là Tú Sơn, Kim Bình và Mỵ Hòa.

Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác quy hoạch đất nông nghiệp tại Kim Bôi là gì? Hạn chế lớn nhất là tình trạng quy hoạch sau điều chỉnh chồng chéo lên quy hoạch trước, tiến độ lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm còn chậm và sự phối hợp giữa ngành tài nguyên môi trường với ngành nông nghiệp chưa thực sự đồng bộ, gây kéo dài tiến độ các dự án đầu tư.

Cơ cấu kinh tế huyện Kim Bôi chuyển dịch ra sao trong giai đoạn nghiên cứu? Giai đoạn 2015 - 2017, kinh tế huyện tăng trưởng bình quân 10,04%/năm. Đến năm 2017, tỷ trọng ngành nông - lâm - thủy sản đạt 30,59% với giá trị 679,1 tỷ đồng, công nghiệp - xây dựng chiếm 16,80% và thương mại - dịch vụ chiếm 52,61%. Thu nhập bình quân đầu người đạt 20,21 triệu đồng vào năm 2018.

Giải pháp then chốt nào giúp giảm thiểu tranh chấp đất nông nghiệp tại địa bàn? Giải pháp then chốt là đẩy mạnh chuyển đổi số, hoàn thiện cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính điện tử đồng bộ từ huyện đến xã, kết hợp tăng cường thanh tra định kỳ 2 lần/năm và nâng cao tần suất tuyên truyền pháp luật đất đai qua hệ thống truyền thanh cơ sở.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện hiện trạng quản lý 48.367,74 ha đất nông nghiệp tại huyện Kim Bôi giai đoạn 2015 - 2018, khẳng định nông nghiệp là trụ cột đóng góp trên 30% giá trị kinh tế địa phương.
  • Đề tài chỉ rõ 4 tồn tại cốt lõi: quy hoạch chồng lấn, giải phóng mặt bằng chậm, thủ tục hành chính còn rườm rà và tình trạng vi phạm chuyển đổi mục đích sử dụng đất của người dân.
  • Công trình đã đóng góp hệ thống giải pháp gồm 7 nhóm hành động có tính khả thi cao, gắn liền với mục tiêu số hóa hồ sơ địa chính và chuẩn hóa 100% cán bộ cơ sở.
  • Lộ trình thực hiện các giải pháp được xác định rõ ràng từ năm 2020 đến năm 2025, định hướng bảo vệ an toàn 3.169,94 ha đất trồng cây hàng năm và phát triển bền vững 39.003 ha đất lâm nghiệp.
  • Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác các dữ liệu thực chứng từ luận văn để phục vụ công tác điều hành, hoạch định chiến lược và triển khai các dự án đầu tư nông nghiệp hiệu quả.