CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUAN VE QUAN LY NHA NƯỚC ĐÓI VỚI CÔNG NGHIỆP CỦA CHÍNH QUYÈN CÁP TINH 1.1 KHAT QUAT CHUNG QUAN LY NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHIỆP. Cong nghiệp Có rất nhiều khái niệm về công nghiệp, điển hình như một khái niệm trong các tải liệu dưới đây: Theo Từ điển bách khoa toàn thư “Công nghiệp là một bộ phận của nẻn kinh tế, là lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật chất ma san phẩm được chế tạo, chế biến cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh tiếp theo. Đây là hoạt động kinh tế, sản xuất quy mô lớn, được sự hỗ trợ thúc đây mạnh mẽ của các tiến bộ công nghệ, khoa học và kỹ thuật" [6]. Giáo trình kinh tế và quản lý công nghiệp của các tác giả Nguyễn Đình Phan và Nguyễn Kế Tuần định nghĩa "công nghiệp là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất — một bộ phận cấu thành nền sản xuất vật chất của xã hội" [22] “Công nghiệp (hoặc kỹ nghệ) là toàn thể những hoạt động kinh tế nhằm khai thác các tải nguyên và các nguồn năng lượng, và chuyển biển các nguyên liệu - gốc ông vật, hoặc thực vật hay khoảng vật thành sản phẩm” [2].
Tôm lại: Công nghiệp là một ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất, là một bộ phận cấu thảnh nền sản xuất vật chất của xã hội, sản phẩm công nghiệp được chế tạo, chế biến cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh tiếp theo của các thành phần kinh tế trong xã hội. Công nghiệp bao gồm ba lĩnh vực chủ yếu là Công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biển, công nghiệp điện — khí ~ nước. So với nông nghiệp vả dịch vụ, công nghiệp cỏ những đặc điểm khác biệt. ~ Khác với nông nghiệp, công nghiệp chủ yếu sử dụng các phương pháp cơ học, vật lý, hóa học hoặc quá trình sinh học làm thay đối hình dạng, kích thước, tính chất của nguyên liệu đầu vào để tạo ra sản phẩm phục vụ sản xuất hoặc sinh hoạt.
Nông nghiệp, trái lại, sử dụng các phương pháp tác động vào cây trồng, vật nuôi để nâng cao năng suất, nâng cao sức chống chịu, rút ngắn chu ky sản xuất. Công nghiệp ít chịu ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên hơn so với nông nghiệp. So với nông nghiệp. công nghiệp có trình độ xã hội hóa, phân công lao động, quán lý sản xuất cao hơn.
~ Khác với dich vụ, công nghiệp là ngành sản xuất vật chất. Sản phẩm của công nghiệp là các sản phẩm hữu hình, có giá trị sử dụng - Công nghiệp. sử dụng khối lượng lớn nguyên liệu đầu vào để sản xuất tập trung trong phạm vi các nhà máy, xí nghiệp. Do đỏ, sản xuất công nghiệp tiêu tốn nhiều tải nguyên, đồng thời cũng thường thải ra nhiễu chất thải công nghiệp, nếu không xử lý tốt sẽ dễ gây ô nhiễm môi trường.
~ Công nghiệp sử dụng nhiều máy móc, thiết bị nên vốn đầu tư ban đầu thường lớn hơn so với nông nghiệp và dịch vụ. Quản l' nhà nước về công nghiệp Quản lý nhà nước (QLNN) là sự chỉ huy, điều hành xã hội để thực thỉ quyền lực nhả nước; là tổng thé vé thé chế, về tổ chức và cán bộ của bộ máy nhà nước có trách nhiệm quán lý công việc hàng ngảy của nhà nước, do các cơ quan nhà nước (lập pháp, hảnh pháp và tư pháp) có tư cách pháp nhãn công pháp (công quyền) tiền hành bằng văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn mà nhả nước đã giao trong việc tổ chức và điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi của công dân. QLNN đối với công nghiệp lột bộ phận trong quản lý nhà nước về kinh tế, thể n sự tác động hướng đích của hệ thông các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế đến hệ thống công nghiệp bằng các biện pháp, phương pháp 10 và công cụ nhằm làm hệ thống công nghiệp vận hành phù hợp với các quy. luật khách quan và định hướng mục tiêu của hệ thống kinh tế quốc dân.
Thứ nhất, chủ thể quản lý nhà nước về công nghiệp cũng chính là chủ thể nghiên cứu của luận văn chính là chính quyển tỉnh bao gồm HĐND, UBND tỉnh, các Sở, Ban thuộc UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp như: Sở Công Thương; Sở kế hoạch va Dau tu; Sé tai nguyên và Môi trường: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn: Sở Xây dựng: Sở Khoa học và Công nghệ môi trường; Điện lực tỉnh: Sở thông tin và truyền thông; UBND các huyện, thị xã, thành phố. Ngoài ra Viện kiểm sát tỉnh, Tòa án tỉnh; Công an tỉnh; Thanh tra Nhà nước tỉnh cũng là cơ quan quản lý nhà nước đối với công nghiệp tỉnh. Thứ hai, đối tượng quản lý nhả nước về công nghiệp trên địa bản tỉnh là các cơ sở hạ tầng khu, cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp của Trung ương đồng trên địa bản tỉnh và của địa phương đã và đang hoạt động sản xuất kinh doanh là các dự án phát triển công nghiệp từ khi bắt đầu thực thực hiện chủ trương đầu tư đến quá trình triển khai cho đúng quy hoạch, kế hoạch đã ban hành và phù hợp với điều kiện phát triển của từng loại sản phâm gắn với khu vực, vùng, miền tạo điều kiện cho phát triển cũng như giảm thiểu ô nhiém méi trưởng và không ảnh hưởng đến các lĩnh vực khác. Thứ ba, cơ chế quản lý nhà nước về công nghiệp là cơ chế quản lý, cơ chế phối hợp giữa các cơ quản quản lý nhà nước từ tỉnh đến các Sở, Ban, UBND huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan khác liên quan và cơ chế quản lý của cơ quan quản lý nhà nước.
ï với cơ sở công nghiệp, các thành phần kinh tế liên quan, tạo sự thông nhất xuyên suốt; quản lý theo pháp luật, chức năng nhiệm vụ, theo cơ chế chính sách của nhà nước, của tỉnh đã quy định và ban hành trong từng thời ky đang được thực hiện theo quy định của pháp luật. Bao đám gắn kết chặt chẽ, hiệu quả giữa tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và nâng 1 cao trách nhiệm, hiệu lực quản lý của cơ quan quản lý Nhà nước đổi với các cơ sở công nghiệp trên địa bản tỉnh. Thứ tư, mục tiêu quản lý nhà nước về công nghiệp là nhằm thúc đấy phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh nhanh, bên vững, góp phần thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của đất nước vào thực hiện chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa.Thúc đây chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp sang công nghiệp lả chính. Khai thác tiểm năng thể mạnh của địa phương cho phát triển công nghiệp, khơi dậy thúc đây tăng trường kinh tế nội lực và thu hút các nguồn lực bên ngoài cho phát triển công nghiệp, nhằm khai thác tốt nhất tiềm năng, lợi thể tuyệt đối, lợi thể so sánh của địa phương cho.
phát triển công nghiệp, giải quyết việc làm. tăng thu nhập cho người lao động trong ngành.2 Đặc điểm của quản lý nhà nước đối với công nghiệp Một là, QLNN là thúc đấy sự liên kết và phát triển giữa các thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân. Công nghỉ là ngành sản xuất vật chất có những đặc trưng riêng vẻ kỹ thuật sản xuất, khả năng tự đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ, khi trình độ xã hội hóa sản xuất ngày cảng cao, hệ thông công nghiệp ngày cảng được chuyên môn hóa và đồng thời liên kết phối hợp với các ngành. Hai là, QLNN đối với công nghiệp với đối tượng, phạm vi quan ly rộng.
Phạm vi đối tượng của QLNN đối với công nghiệp là toàn bộ hệ thống công nghiệp với các bộ phận khác nhau từ các ngảnh, doanh nghiệp công nghiệp được phân bố rộng trên các vùng, lãnh thổ vả có quan hệ với các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội khác. Ba là, chủ thể của QLNN đối với công nghiệp là hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước, có sự phân công và phối hợp c| Hệ thống các cơ quan nhà nước thực hiện các chức năng chủ yếu là: định hướng phát triển toản bộ hệ thông công nghiệp: tạo môi trường thuận lợi, ổn định vả bình đẳng để thu hút các nguồn lực phát triển hệ thống công nghiệp; tổ chức điều hòa các mỗi quan hệ giữa các ngành kinh tế và các doanh nghiệp công nghiệ kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các chủ thể kinh tế công nghiệp. Bổn là, mục tiêu cơ bản của QLNN đổi với công nghiệp là tăng trưởng. hiệu quả, ôn định và công bằng, Các mục tiêu này không chí bao hảm nội dung kinh tế mà còn chứa đựng những nội dung chính trị, xã hội và môi trường sinh thái.
Năm là, QLNN đối với công nghiệp chủ yếu sử dụng các tác động gián tiếp. Quản lý nhà nước đổi với công nghiệp ứng dụng tổng hợp phương pháp hành chính - tổ chức, phương pháp kinh tế và phương pháp giáo dục, song do phạm vi vả tính chất của đối tượng quản lý khác nhau nên phương thức vận dụng cụ thẻ các phương pháp này trong QLNN bị chỉ phối điểm khác biệt căn bản.3 Vai trò của QLNN đối với công nghiệp ~ Gép phan thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh Ngành công nghiệp có vai trỏ thúc đầy tăng trưởng GDP công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế xoá bỏ các rảo cản, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển vả chuyển dịch cơ cấu lao động, tạo việc lảm cho người lao động, nhất là lực lượng lao động nhàn dỗi trong nông nghiệp, nông thôn. Giảm tôi đa mức. nhiề môi trường là vai trò động lực trong việc thực hiện mục tiêu chung vẻ phát triển kinh tế- xã hội, an ninh chính trị được giữ vững.
13 ~ Góp phân sử dụng có hiệu quả các nguồn lực Nguồn lực sử dụng cho ngành công nghiệp rất lớn, trong đó có nguồn von, nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực cho phát triên công nghiệp, đặc biệt coi trọng quản lý phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi. đội ngũ chuyên gia, lao động lành nghề và cán bộ khoa học, công nghệ đầu đản. Thúc đẩy đảo tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu câu đa dạng, đa tầng của công nghệ và trình độ phát triển của các lĩnh vực, ngành nghề.
Thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đảo tạo và Nhà nước để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội.