Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 93.410) của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hải, được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên năm 2022, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Anh Vũ và TS. Trần Thị Minh Ngọc, mang tiêu đề: “Tăng cường quản lý nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa trong bối cảnh hội nhập”.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực tiễn sản xuất nông nghiệp của tỉnh Thanh Hóa trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Thanh Hóa là địa phương có quy mô dân số trên 3,4 triệu người (đứng thứ ba cả nước sau Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh), trong đó hơn 70% dân số sinh sống ở khu vực nông thôn; tổng diện tích tự nhiên là 1.465 nghìn ha, diện tích đất nông nghiệp đạt 910.141 ha (chiếm 81,8% diện tích tự nhiên). Mặc dù địa phương đã bước đầu hình thành các mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (mía, cam, dưa kim hoàng hậu, dưa lưới, rau củ quả) và chuỗi liên kết giá trị (như chuỗi lúa gạo Sao Khuê tại Đông Sơn, rau an toàn Nga Yên tại Nga Sơn, nấm hữu cơ Trúc Phượng tại Như Thanh, chăn nuôi khép kín VIFOSA tại Vĩnh Lộc), nhưng chất lượng tăng trưởng kinh tế nông nghiệp vẫn còn thấp và chuyển dịch cơ cấu chậm. Tỷ trọng nông sản chủ lực mới đạt khoảng gần 21% tổng giá trị gia tăng nông nghiệp năm 2021; số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp suy giảm nghiêm trọng từ 543 doanh nghiệp (năm 2016) xuống còn 262 doanh nghiệp (năm 2020); vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào nông, lâm, thủy sản lũy kế đến hết năm 2021 chỉ đạt 7 dự án với 112,11 triệu USD (chiếm gần 0,8% tổng vốn FDI của tỉnh). Thực trạng này đặt ra yêu cầu phải hoàn thiện công tác quản lý nhà nước (QLNN) về nông nghiệp khi địa phương triển khai thực hiện Nghị quyết số 58-NQ/TW của Bộ Chính trị nhằm xây dựng Thanh Hóa trở thành một cực tăng trưởng mới.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu xác lập cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa trong bối cảnh hội nhập quốc tế giai đoạn 2023–2030.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất, làm rõ cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về QLNN ngành nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập.
    • Thứ hai, phân tích thực trạng QLNN ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015–2021, chỉ ra những kết quả đạt được, bất cập, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế đó.
    • Thứ ba, xác định quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp phù hợp nhằm tăng cường QLNN đối với ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa theo hướng hội nhập quốc tế giai đoạn 2023–2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động QLNN đối với ngành nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập, tập trung vào ba chức năng cốt lõi: công tác quy hoạch và lập kế hoạch; vận dụng và cụ thể hóa tổ chức thực hiện chính sách; công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, tập trung khảo sát thu thập dữ liệu sơ cấp tại các huyện tiêu biểu đại diện cho 3 vùng sinh thái (vùng đồng bằng, vùng ven biển và vùng miền núi).
    • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2015–2021 dựa trên số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp năm 2020; các giải pháp định hướng đến giai đoạn 2023–2030.
    • Phạm vi nội dung: Giới hạn ở thẩm quyền QLNN ngành nông nghiệp cấp tỉnh theo các chức năng quản lý chủ yếu trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu trong luận án được phân tích theo hai nhóm công trình quốc tế và trong nước:

Về các nghiên cứu nước ngoài: Tác giả điểm lại các công trình về phát triển nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu khi mở cửa kinh tế của E. Peterson (1986), Richard (1997), Du Ying (2000), Barbara Chmielewskan (2009), Gertrud Bucherieder (2010), Ian Coxhead cùng cộng sự (2010). Về khía cạnh quản lý nhà nước trong nông nghiệp, tác giả tổng thuật nghiên cứu của Uaiene (2017) về vai trò của thể chế và khuyến nông tại Mozambique; Norton (2004) về chính sách nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu và toàn cầu hóa; Lars Andersson cùng cộng sự (2017) với 7 phương án quản lý phát triển nông nghiệp Thụy Điển đến năm 2030; Humphrey và Schmitz (2001) về vai trò của Nhà nước trong việc điều phối chuỗi giá trị toàn cầu; Kaaya (1999), Phougat (2006), Samah cùng cộng sự (2009) về ứng dụng công nghệ thông tin và truy xuất nguồn gốc nông sản; Báo cáo Phát triển thế giới của Ngân hàng Thế giới (2008) tại Chương 11 về tăng cường năng lực quản trị nông nghiệp từ cấp địa phương đến toàn cầu.

Về các nghiên cứu trong nước: Các công trình phân tích nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập và cam kết quốc tế gồm Bùi Xuân Lưu (2004), Phạm Hảo và Võ Xuân Tiến (2004), Võ Xuân Tiến (2005), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2005), Hà Văn Chức (2007), Đặng Kim Sơn (2008), Võ Tòng Xuân (2008), Vũ Văn Phúc và Trần Thị Minh Châu (2010), Nguyễn Từ (2010), Hà Thị Thanh Bình (2012), Mai Lan Hương (2012), Nguyễn Thị Tố Quyên (2012), Trần Hoa Phượng (2013), Bùi Thị Minh Nguyệt và Trần Văn Hùng (2014), Nguyễn Bích Thủy (2015), Tạ Thị Đoàn (2017), Hà Thị Thu Thủy (2019), Nguyễn Đỗ Anh Tuấn (2020). Về quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực cụ thể của nông nghiệp, tác giả tổng thuật công trình của Hoàng Sỹ Kim (2006) về quy hoạch phát triển nông nghiệp; Nguyễn Hữu Đễ (2009) về chuyển đổi từ quản lý vi mô sang vĩ mô; Lê Phương Hòa (2009) về hệ thống chính sách nông nghiệp; Hoàng Văn Chử (2016) về QLNN đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và mô hình liên kết 5 nhà; Nguyễn Thị Phong Lan (2017) về QLNN đối với xuất khẩu nông sản; Nguyễn Thị Thu Nguyên (2019) về QLNN đối với đất nông nghiệp tại Đắk Lắk; Nguyễn Minh Tuân (2021) về QLNN phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Hà Nội.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Phần lớn các công trình đã công bố chỉ tiếp cận QLNN ở cấp độ vĩ mô toàn quốc hoặc phân tích riêng lẻ từng chuyên ngành hẹp (trồng trọt, chăn nuôi, đất đai, xuất khẩu nông sản). Rất ít nghiên cứu xem xét một cách toàn diện và có hệ thống hoạt động QLNN ngành nông nghiệp ở cấp tỉnh. Đặc biệt, chưa có công trình nào đánh giá chuyên sâu thực trạng QLNN ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa đặt trong bối cảnh thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như EVFTA, CPTPP), tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và yêu cầu phát triển địa phương theo tinh thần Nghị quyết số 58-NQ/TW của Bộ Chính trị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên bản chất, chức năng và vai trò của quản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự hội nhập quốc tế. Luận án định nghĩa QLNN ngành nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập là quá trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sử dụng quyền lực nhà nước, thông qua hệ thống thể chế, chính sách, quy hoạch và các công cụ quản lý để tác động có tổ chức, định hướng và điều tiết các chủ thể sản xuất kinh doanh nông nghiệp; nhằm khai thác hiệu quả các nguồn lực, thích ứng với quy luật thị trường và cam kết quốc tế, thúc đẩy nông nghiệp phát triển bền vững và gia tăng giá trị. Luận án phân định rõ các nội dung quản lý cấp tỉnh theo 4 trục: (1) Tổ chức bộ máy QLNN; (2) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch; (3) Vận dụng và cụ thể hóa tổ chức thực hiện chính sách; (4) Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát. Đồng thời, lý luận quản lý nhấn mạnh việc chuyển dịch cơ chế can thiệp từ các biện pháp thuộc diện "hộp đỏ" sang các biện pháp hỗ trợ được phép thuộc diện "hộp xanh" theo quy định của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

Phương pháp nghiên cứu của luận án kết hợp giữa phương pháp định tính và thống kê mô tả, so sánh định lượng:

  • Khung phân tích: Luận án thiết kế khung phân tích liên kết giữa các yếu tố tác động (tự nhiên, kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế, nguồn nhân lực) với các nội dung QLNN cấp tỉnh và kết quả đầu ra của ngành nông nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo định kỳ, niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và các văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 2015–2021.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc trong năm 2020 đối với hai nhóm đối tượng:
    1. Nhóm cán bộ QLNN: Khảo sát cán bộ quản lý cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các sở, ngành liên quan), cán bộ quản lý cấp huyện và cán bộ quản lý cấp xã tại các địa bàn đại diện cho 3 vùng sinh thái của tỉnh Thanh Hóa.
    2. Nhóm đối tượng chịu sự quản lý: Khảo sát các chủ doanh nghiệp nông nghiệp, hợp tác xã (HTX), chủ trang trại và các hộ sản xuất kinh doanh cá thể hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.
  • Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình) và phương pháp thống kê so sánh theo chuỗi thời gian (2015–2021) và theo không gian địa bàn để đo lường mức độ đáp ứng của công tác QLNN.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến phát triển nông nghiệp, hội nhập kinh tế và quản lý nhà nước đối với nông nghiệp. Tác giả phân tích các luận điểm về chuyển dịch cơ cấu, chuỗi giá trị nông sản toàn cầu, thể chế hỗ trợ nông nghiệp và năng lực thích ứng với các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế (SPS, HACCP, ISO). Qua việc tổng thuật, chương làm rõ những thành tựu lý luận đã đạt được, đồng thời xác định khoảng trống nghiên cứu về quản lý nhà nước ngành nông nghiệp ở cấp độ chính quyền tỉnh trong bối cảnh các FTA thế hệ mới và bối cảnh cụ thể của tỉnh Thanh Hóa.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn quản lý nhà nước ngành nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập

Chương 2 làm rõ các khái niệm, đặc điểm, vai trò và nội dung của QLNN ngành nông nghiệp cấp tỉnh trong bối cảnh hội nhập. Luận án phân tích 4 nội dung quản lý trọng tâm: tổ chức bộ máy quản lý; lập quy hoạch và kế hoạch phát triển vùng sản xuất hướng về xuất khẩu; vận dụng, cụ thể hóa và thực thi chính sách; công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chuyên ngành (trồng trọt, chăn nuôi, bảo vệ thực vật, thú y, an toàn thực phẩm). Chương phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành nhóm khách quan (điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, xu thế hội nhập, Cách mạng công nghiệp 4.0, biến đổi khí hậu) và nhóm chủ quan (năng lực tổ chức bộ máy, chất lượng đội ngũ công chức, nguồn lực tài chính công). Bên cạnh đó, tác giả nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và kinh nghiệm thực tiễn của một số địa phương trong nước, từ đó rút ra bài học cho tỉnh Thanh Hóa về quy hoạch vùng sản xuất tập trung, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và hoàn thiện liên kết chuỗi giá trị.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày hệ thống câu hỏi nghiên cứu, phương pháp tiếp cận hệ thống và thể chế, cùng khung phân tích của đề tài. Chương mô tả quy trình chọn điểm nghiên cứu tại 3 vùng sinh thái tỉnh Thanh Hóa, quy mô và cơ cấu chọn mẫu điều tra sơ cấp (cán bộ quản lý 3 cấp tỉnh, huyện, xã và các doanh nghiệp, HTX, trang trại, hộ cá thể). Đồng thời, chương trình bày quy trình thiết kế bảng hỏi, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và kỹ thuật xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả QLNN ngành nông nghiệp cấp tỉnh.

Chương 4: Thực trạng quản lý nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa thời kỳ hội nhập

Chương 4 tập trung phân tích các yếu tố tác động và đánh giá thực trạng QLNN đối với nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015–2021 qua số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra thực tế:

Chỉ tiêu phản ánh thực trạng phát triển và QLNN Giai đoạn / Mốc thời gian Số liệu thực tế trong văn bản
Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp trên tổng diện tích tự nhiên Năm 2021 81,8% (910.141 ha / 1.465 nghìn ha)
Tỷ trọng nông sản chủ lực trong tổng giá trị gia tăng nông nghiệp Năm 2015
Năm 2019
Năm 2021
14,6%
18,8%
Gần 21,0%
Số lượng doanh nghiệp nông nghiệp (tỷ trọng trên tổng số DN tỉnh) Năm 2016
Năm 2018
Năm 2020
543 DN (7,06%)
647 DN (6,40%)
262 DN (gần 2,70%)
Dự án FDI đầu tư vào ngành nông, lâm, thủy sản Lũy kế đến 31/12/2021 7 dự án / 138 dự án toàn tỉnh (112,11 triệu USD, chiếm gần 0,8% vốn FDI)

Luận án phân tích sâu thực trạng tổ chức bộ máy, năng lực cán bộ chuyên trách, công tác lập quy hoạch, việc vận dụng chính sách hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị nông sản và công tác thanh kiểm tra chuyên ngành. Tác giả chỉ ra các thành công như bước đầu hình thành các vùng sản xuất tập trung, mô hình liên kết chuỗi (Sao Khuê, Nga Yên, Trúc Phượng, VIFOSA), nông nghiệp công nghệ cao. Ngược lại, những hạn chế nổi bật gồm: chất lượng tăng trưởng thấp, số lượng doanh nghiệp nông nghiệp suy giảm mạnh, thu hút FDI vào nông nghiệp rất hạn chế, quy hoạch thiếu gắn kết chặt chẽ với nhu cầu xuất khẩu, việc phân cấp quản lý chưa đồng bộ và năng lực cán bộ cấp cơ sở trong xử lý các vấn đề hội nhập còn hạn chế.

Chương 5: Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa thời kỳ hội nhập

Trên cơ sở phân tích bối cảnh phát triển mới và định hướng thực hiện Nghị quyết số 58-NQ/TW của Bộ Chính trị, chương 5 xác lập 3 quan điểm quản lý và đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp nhằm tăng cường QLNN ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2023–2030:

  1. Nâng cao chất lượng quy hoạch và lập kế hoạch: Rà soát, xây dựng quy hoạch nông nghiệp gắn với vùng sản xuất tập trung, vùng chuyên canh hàng hóa phục vụ chế biến và xuất khẩu.
  2. Đổi mới và hoàn thiện chính sách phục vụ phát triển nông nghiệp: Hoàn thiện cơ chế tích tụ, tập trung đất đai; chính sách tín dụng; cơ chế thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
  3. Tăng cường quản lý nhà nước về hội nhập kinh tế quốc tế trong nông nghiệp: Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, cấp mã số vùng trồng, đáp ứng các hàng rào kỹ thuật, quy chuẩn kiểm dịch động thực vật (SPS) của thị trường quốc tế.
  4. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển nông nghiệp: Nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với các sở, ngành và UBND cấp huyện, xã.
  5. Xây dựng, củng cố và hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về nông nghiệp: Kiện toàn tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm giữa các cấp hành chính.
  6. Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát trong QLNN về nông nghiệp: Đổi mới quy trình kiểm tra chuyên ngành về vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường nông thôn; xử lý nghiêm các vi phạm.
  7. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực QLNN và nhân lực chất lượng cao cho phát triển nông nghiệp: Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật thương mại quốc tế, kỹ năng quản trị chuỗi cho đội ngũ cán bộ công chức và hỗ trợ đào tạo nghề cho nông dân, hợp tác xã.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định 5 đóng góp mới chủ yếu:

  • Thứ nhất: Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về quản lý nhà nước ngành nông nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế; đưa ra khái niệm hoàn chỉnh về QLNN ngành nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập.
  • Thứ hai: Đóng góp sâu và cụ thể hơn về phương pháp tiếp cận và khung tiêu chí đánh giá việc thực hiện chức năng QLNN ngành nông nghiệp ở cấp tỉnh.
  • Thứ ba: Phân tích toàn diện thực trạng QLNN ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015–2021 qua các chỉ tiêu định lượng và dữ liệu khảo sát thực tế, làm rõ những mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  • Thứ tư: Đề xuất hệ thống quan điểm gồm 3 quan điểm chỉ đạo và 7 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường QLNN đối với ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết 58-NQ/TW của Bộ Chính trị và các FTA thế hệ mới.
  • Thứ năm: Cung cấp luận cứ khoa học và tài liệu tham khảo phục vụ trực tiếp cho hoạt động quản lý, điều hành của UBND tỉnh Thanh Hóa, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan trên địa bàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Theo phạm vi xác định của luận án, công trình tập trung nghiên cứu hoạt động QLNN ngành nông nghiệp ở thẩm quyền cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, tập trung vào ba chức năng chủ yếu (quy hoạch - kế hoạch, tổ chức thực thi chính sách, thanh kiểm tra) và dữ liệu điều tra sơ cấp được thu thập trong năm 2020. Luận án chưa đi sâu vào toàn bộ các phân ngành dịch vụ nông nghiệp chi tiết hoặc các cơ chế tài chính công chuyên biệt. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuyên sâu về chuyển đổi số trong quản lý nông nghiệp, đánh giá tác động định lượng của từng hiệp định thương mại cụ thể (như EVFTA, CPTPP) tới từng chuỗi nông sản đặc thù của địa phương.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và người làm chính sách: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ cùng chính quyền các huyện, thị xã, thành phố trong việc hoạch định quy hoạch nông nghiệp, xây dựng cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp và cải cách thủ tục hành chính ngành nông nghiệp.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp và Quản lý công sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận và khung phân tích QLNN ngành nông nghiệp cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Tỷ trọng các sản phẩm nông sản chủ lực trong tổng giá trị gia tăng nông nghiệp của tỉnh Thanh Hóa biến động như thế nào trong giai đoạn 2015–2021?
Trả lời: Theo số liệu thống kê trong luận án, tỷ trọng nông sản chủ lực của tỉnh Thanh Hóa có xu hướng tăng nhưng tốc độ còn chậm: năm 2015 đạt khoảng 14,6%, năm 2019 đạt khoảng 18,8% và đến năm 2021 đạt khoảng gần 21% tổng giá trị gia tăng nông nghiệp.

Câu hỏi 2: Thực trạng thu hút đầu tư của doanh nghiệp và nguồn vốn FDI vào khu vực nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa diễn ra ra sao?
Trả lời: Số lượng doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn có xu hướng sụt giảm mạnh, từ 543 doanh nghiệp (chiếm 7,06% tổng số DN toàn tỉnh) năm 2016 xuống 647 doanh nghiệp (6,4%) năm 2018 và chỉ còn 262 doanh nghiệp (gần 2,7%) năm 2020. Về FDI, lũy kế đến ngày 31/12/2021 toàn tỉnh chỉ có 7 dự án thuộc khu vực nông, lâm, thủy sản trên tổng số 138 dự án FDI, với vốn đăng ký 112,11 triệu USD (chiếm gần 0,8% tổng vốn FDI).

Câu hỏi 3: Luận án nêu ra những mô hình liên kết chuỗi giá trị tiêu biểu nào đã hình thành tại Thanh Hóa?
Trả lời: Văn bản ghi nhận các chuỗi liên kết: chuỗi sản xuất lúa gạo của Công ty CP Thương mại Sao Khuê (xã Đông Hoàng, huyện Đông Sơn); chuỗi rau an toàn của HTX Dịch vụ nông nghiệp Nga Yên (huyện Nga Sơn); chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ nấm hữu cơ của HTX Nông sản hữu cơ Trúc Phượng (huyện Như Thanh); chuỗi chăn nuôi gà của Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Hạ Tầng Xanh; chuỗi sản xuất, chế biến, cung ứng khép kín thịt lợn và thực phẩm chế biến của Công ty CP VIFOSA liên kết với các hộ tại xã Vĩnh Minh (huyện Vĩnh Lộc).

Câu hỏi 4: Khảo sát dữ liệu sơ cấp của luận án được thực hiện với những nhóm đối tượng nào và vào thời gian nào?
Trả lời: Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra bằng bảng hỏi trong năm 2020, bao gồm hai nhóm: cán bộ quản lý nhà nước thuộc 3 cấp (cấp tỉnh tại Sở NN&PTNT và các sở ngành; cấp huyện; cấp xã) và các chủ thể sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ trang trại, hộ sản xuất kinh doanh cá thể) tại 3 vùng sinh thái của tỉnh Thanh Hóa.

Câu hỏi 5: Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp nhằm tăng cường QLNN ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa?
Trả lời: Luận án đề xuất hệ thống gồm 7 nhóm giải pháp cụ thể: (1) Nâng cao chất lượng quy hoạch và lập kế hoạch; (2) Đổi mới và hoàn thiện chính sách; (3) Tăng cường QLNN về hội nhập kinh tế quốc tế; (4) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách; (5) Xây dựng, củng cố và hoàn thiện bộ máy QLNN; (6) Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát; (7) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực QLNN và nhân lực chất lượng cao cho nông nghiệp.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hải đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước ngành nông nghiệp cấp tỉnh trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015–2021 và dữ liệu khảo sát thực tế năm 2020, công trình đã phản ánh thực trạng quản lý nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa, chỉ rõ những kết quả đạt được cùng các điểm nghẽn về thể chế, thu hút đầu tư doanh nghiệp và năng lực thích ứng thị trường xuất khẩu. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác quản lý của chính quyền địa phương nhằm thực hiện định hướng phát triển nông nghiệp bền vững trong giai đoạn 2023–2030.