Tổng quan nghiên cứu

Xăng dầu là mặt hàng chiến lược thiết yếu, giữ vai trò huyết mạch đối với an ninh năng lượng và sự phát triển kinh tế xã hội. Tại Việt Nam, nguồn thu từ xuất nhập khẩu và các loại thuế liên quan đến xăng dầu hàng năm đóng góp từ 20% đến 25% tổng thu ngân sách quốc gia, tương đương khoảng 5 tỷ USD. Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế, tổng nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu nội địa giai đoạn 2018-2022 ước tính đạt bình quân 6,5 triệu tấn xăng và 8,5 triệu tấn dầu DO mỗi năm.

Tại tỉnh Bắc Kạn, địa bàn miền núi với địa hình phức tạp, mạng lưới kinh doanh xăng dầu gồm 85 đến 105 cửa hàng bán lẻ đang trực tiếp phục vụ nhu cầu sản xuất, vận tải và đời sống của người dân. Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này vẫn bộc lộ nhiều bất cập: mạng lưới phân bố chưa đồng đều, trang thiết bị kiểm định còn hạn chế, các hành vi gian lận đo lường và nguy cơ mất an toàn phòng cháy chữa cháy vẫn tiềm ẩn phức tạp.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu; phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017-2019; xác định các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong giai đoạn tiếp theo. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ tỉnh Bắc Kạn, sử dụng dữ liệu thứ cấp từ năm 2017 đến 2019 và dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa vào tháng 04 năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế điều hành thị trường năng lượng địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế và lý thuyết điều tiết thị trường đối với hàng hóa công cộng đặc thù. Quản lý nhà nước đối với kinh doanh xăng dầu được tiếp cận như một hệ thống can thiệp có tổ chức và hướng đích của các cơ quan công quyền, thông qua việc sử dụng các công cụ pháp luật, quy hoạch, tài chính và kiểm tra giám sát nhằm đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng.

Mô hình nghiên cứu phân tích mối quan hệ tương tác giữa các trụ cột quản lý chính:

  • Thể chế và cơ chế quản lý điều hành kinh doanh xăng dầu.
  • Chính sách quản lý giá và điều tiết công cụ thuế.
  • Tiêu chuẩn quản lý đo lường, quy chuẩn chất lượng kỹ thuật.
  • Quy hoạch phát triển mạng lưới phân phối và điều kiện cấp phép bán lẻ.
  • Quản lý an toàn phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường sinh thái.

Các khái niệm trọng tâm bao gồm: hoạt động kinh doanh xăng dầu theo Nghị định số 83/2014/NĐ-CP của Chính phủ; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2013/BCT về thiết kế cửa hàng xăng dầu; và hệ thống an toàn phòng cháy chữa cháy theo quy định chuyên ngành.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính toàn diện và độ tin cậy của kết quả:

  • Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Khảo sát sơ cấp được thực hiện thông qua phương pháp điều tra toàn bộ kết hợp phân tổ đối tượng. Đối với nhóm cán bộ quản lý, tác giả phỏng vấn 15 cán bộ lãnh đạo và chuyên viên trực tiếp phụ trách tại 5 đơn vị (UBND tỉnh Bắc Kạn, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Sở Giao thông Vận tải - mỗi cơ quan 3 người). Đối với các chủ thể kinh doanh, nghiên cứu tiến hành điều tra tổng thể toàn bộ 105 cửa hàng trưởng của các điểm bán lẻ xăng dầu đang hoạt động trên địa bàn tỉnh vào năm 2019.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Tác giả áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích điểm trung bình dựa trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất yếu/Rất không hài lòng đến 5: Rất tốt/Rất hài lòng). Đồng thời, phương pháp phân tích dãy số thời gian được ứng dụng để xác định lượng tăng giảm tuyệt đối, tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển định gốc và tốc độ tăng bình quân của sản lượng xăng dầu tiêu thụ trong 3 năm liên tiếp (2017-2019).
  • Lý do lựa chọn: Việc kết hợp giữa số liệu chuỗi thời gian thứ cấp và đánh giá đa chiều sơ cấp giúp lượng hóa chính xác các chỉ tiêu định tính, phản ánh khách quan thực trạng quản lý từ góc nhìn của cả cơ quan công quyền lẫn doanh nghiệp thực thi. Toàn bộ quy trình khảo sát và thu thập thông tin được hoàn thành trong tháng 04 năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2017-2019 và kết quả khảo sát sơ cấp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn chỉ ra các phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, về quy mô mạng lưới và phân bố thị trường, số lượng điểm bán lẻ xăng dầu đã phát triển từ 85 cơ sở lên 105 cơ sở vào năm 2019. Tốc độ tăng trưởng sản lượng tiêu thụ toàn tỉnh duy trì mức bình quân khoảng 6,8% mỗi năm. Tuy nhiên, sự phân bố có sự chênh lệch lớn khi trên 65% số cửa hàng tập trung dày đặc dọc theo các trục quốc lộ lớn (Quốc lộ 3, Quốc lộ 279) và khu vực đô thị, trong khi các xã vùng sâu, vùng xa chỉ chiếm dưới 35% mạng lưới cung ứng.

Thứ hai, công tác quản lý đo lường và kiểm soát chất lượng đạt được nhiều chuyển biến nhưng vẫn còn kẽ hở. Trong giai đoạn 2017-2019, các cơ quan chức năng đã kiểm tra hơn 180 lượt cột đo xăng dầu, tỷ lệ phát hiện vi phạm sai số và niêm phong kẹp chì chiếm khoảng 7,5% tổng số cơ sở được thanh tra. Điểm đánh giá mức độ hài lòng của các chủ cơ sở kinh doanh về quy trình kiểm định đo lường đạt mức trung bình 3,42/5 điểm.

Thứ ba, việc thực thi nghĩa vụ thuế và quản lý niêm yết giá bán lẻ được duy trì tương đối nghiêm túc. Tỷ lệ cơ sở chấp hành đúng quy định niêm yết giá tại thời điểm điều chỉnh giá của Liên Bộ Công Thương - Tài chính đạt trên 94%. Nguồn thu từ thuế bảo vệ môi trường và thuế tiêu thụ đặc biệt đóng góp hơn 12% tổng thu ngân sách nội địa của tỉnh Bắc Kạn.

Thứ tư, công tác phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường ghi nhận khoảng 91% cửa hàng được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy. Dù vậy, tỷ lệ các điểm bán lẻ đầu tư hệ thống thu hồi hơi xăng dầu đạt chuẩn chỉ dừng lại ở mức khoảng 58%, chủ yếu thuộc về các chi nhánh của doanh nghiệp nhà nước lớn như Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế bắt nguồn từ đặc thù địa hình chia cắt mạnh, mật độ dân cư thưa thớt khiến chi phí vận chuyển xăng dầu lên vùng cao tăng thêm khoảng 15% đến 20% so với vùng đồng bằng, làm giảm động lực đầu tư của các thương nhân tư nhân. Năng lực điều hành của một bộ phận cán bộ cấp huyện còn thiếu kinh nghiệm chuyên sâu, trang thiết bị phục vụ công tác thanh tra nhanh (như máy đo trị số octane, máy phân tích nhanh hàm lượng lưu huỳnh) chưa được trang bị đồng bộ.

Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý tại tỉnh Bắc Giang (nơi quản lý hơn 277 cửa hàng với quy trình kiểm định kẹp chì nghiêm ngặt 1 năm/lần cho 700 cột đo) và tỉnh Quảng Ngãi (nơi thành lập đoàn liên ngành 389 kiểm soát chặt chẽ hóa đơn chống quay vòng trốn thuế), tỉnh Bắc Kạn cần đẩy mạnh hơn nữa sự phối hợp liên ngành giữa Sở Công Thương, Quản lý thị trường, Sở Khoa học và Công nghệ và lực lượng Cảnh sát PCCC.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện sản lượng tiêu thụ nhiên liệu giai đoạn 2017-2019, kết hợp biểu đồ tròn mô tả cơ cấu thị phần giữa khối doanh nghiệp nhà nước và thương nhân tư nhân. Bảng phân tổ đánh giá thang đo Likert làm nổi bật sự khác biệt về mức độ đánh giá giữa các nhóm chính sách quản lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về kinh doanh xăng dầu tại tỉnh Bắc Kạn:

  1. Hoàn thiện quy hoạch và phát triển mạng lưới phân phối đồng bộ: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030; ban hành chính sách ưu đãi mặt bằng và hỗ trợ lãi suất vay vốn nhằm khuyến khích doanh nghiệp mở rộng ít nhất 12-15 điểm bán lẻ mới tại các cụm xã vùng sâu, vùng xa trước năm 2025. Chủ thể thực hiện: Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố.

  2. Hiện đại hóa công tác kiểm tra đo lường và giám sát chất lượng: Đầu tư kinh phí mua sắm 02 bộ thiết bị thử nghiệm nhanh chỉ tiêu chất lượng xăng dầu cho đoàn kiểm tra liên ngành trong giai đoạn 2021-2023; duy trì định kỳ 100% việc kẹp chì, dán tem kiểm định cột bơm 1 lần/năm theo tiêu chuẩn ĐLVN 10:2013; phấn đấu giảm tỷ lệ sai phạm về đo lường xuống dưới 1,5%. Chủ thể thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Cục Quản lý thị trường.

  3. Tăng cường minh bạch chính sách thuế và quản lý hóa đơn điện tử: Triển khai kết nối dữ liệu hóa đơn điện tử từng lần xuất bán từ các cột bơm xăng dầu về cơ quan thuế, mục tiêu đạt 100% cửa hàng xăng dầu áp dụng trước quý IV/2022 nhằm chống thất thu ngân sách và ngăn chặn tình trạng hóa đơn quay vòng. Chủ thể thực hiện: Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn phối hợp các doanh nghiệp đầu mối.

  4. Nâng cao tiêu chuẩn an toàn phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường: Tổ chức 02 đợt tập huấn nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường hàng năm cho 100% cán bộ, nhân viên trực tiếp bán hàng; bắt buộc 100% cửa hàng xăng dầu hoàn thành lắp đặt hệ thống thu hồi hơi và hệ thống xử lý nước thải nhiễm dầu trước năm 2024. Chủ thể thực hiện: Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH - Công an tỉnh phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước địa phương: Các Sở Công Thương, Chi cục Quản lý thị trường, Sở Khoa học và Công nghệ tại các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc có thể áp dụng trực tiếp mô hình phân tích và các tiêu chí kiểm tra liên ngành để hoàn thiện cơ chế điều hành hoạt động kinh doanh nhiên liệu trên địa bàn.
  • Doanh nghiệp và thương nhân kinh doanh xăng dầu: Các tổng đại lý, đại lý và doanh nghiệp nhận quyền bán lẻ có thể sử dụng các chỉ dẫn quy chuẩn (QCVN 01:2013/BCT, Nghị định 83/2014/NĐ-CP) để tối ưu hóa quy trình tồn chứa, kiểm soát hao hụt bay hơi và tuân thủ các quy định về an toàn PCCC.
  • Giảng viên và học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế: Luận văn cung cấp khung phương pháp nghiên cứu hoàn chỉnh, bộ công cụ phiếu điều tra thực địa 5 mức độ Likert và kỹ thuật xử lý dữ liệu chuỗi thời gian mẫu mực cho các đề tài nghiên cứu về quản lý thị trường hàng hóa chiến lược.
  • Các chuyên gia hoạch định chính sách năng lượng: Tài liệu tham khảo hữu ích để đánh giá tác động của các công cụ can thiệp giá, thuế bảo vệ môi trường và chính sách chuyển đổi năng lượng sinh học E5 RON 92 tại thị trường cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hoạt động quản lý kinh doanh xăng dầu tại tỉnh miền núi như Bắc Kạn gặp những khó khăn đặc thù nào? Địa bàn Bắc Kạn có địa hình đồi núi hiểm trở, hệ thống giao thông kéo dài khiến chi phí logistics vận chuyển nhiên liệu tăng cao. Mật độ dân số tại các xã vùng cao thấp khiến các doanh nghiệp tư nhân hạn chế đầu tư, dẫn đến nguy cơ thiếu hụt nguồn cung cục bộ tại khoảng 30% địa bàn vùng sâu.

  2. Phương pháp nào được sử dụng để lượng hóa mức độ hài lòng của doanh nghiệp về công tác quản lý? Luận văn sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi kết hợp câu hỏi đóng và mở theo thang đo Likert 5 điểm (từ 1 là rất yếu đến 5 là rất tốt), khảo sát toàn diện 105 cửa hàng trưởng và 15 cán bộ quản lý nhà nước để tính toán điểm số trung bình cho từng tiêu chí chính sách.

  3. Luận văn đã rút ra bài học kinh nghiệm gì từ các tỉnh lân cận như Bắc Giang và Quảng Ngãi? Nghiên cứu chỉ ra hai bài học mấu chốt: thứ nhất là quy trình niêm phong, kẹp chì nghiêm ngặt mọi vị trí can thiệp xung điện tử cột đo như Bắc Giang; thứ hai là thành lập đoàn thanh tra liên ngành 389 kiểm soát nguồn gốc hóa đơn và sử dụng máy đo nhanh trị số octane như Quảng Ngãi.

  4. Tình trạng vi phạm phổ biến nhất trong kinh doanh xăng dầu tại Bắc Kạn giai đoạn 2017-2019 là gì? Các lỗi vi phạm chủ yếu gồm: sai số đo lường vượt mức cho phép tại các cột bơm cũ (chiếm khoảng 7,5% số vụ kiểm tra), chậm cập nhật niêm yết giá khi có thông báo điều chỉnh và chưa hoàn thiện đầy đủ hệ thống thu hồi hơi xăng dầu đạt chuẩn môi trường.

  5. Giải pháp then chốt nào giúp ngăn chặn thất thu thuế và gian lận thương mại xăng dầu trong tương lai? Giải pháp đột phá là đẩy mạnh chuyển đổi số thông qua việc bắt buộc 100% cột đo xăng dầu kết nối dữ liệu và phát hành hóa đơn điện tử theo từng lần bán lẻ, kết hợp kiểm tra đột xuất bằng thiết bị thử nghiệm chất lượng nhanh của cơ quan quản lý.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước đối với ngành hàng kinh doanh xăng dầu tại địa bàn miền núi.
  • Đánh giá chi tiết thực trạng 105 điểm bán lẻ và hệ thống thể chế quản lý tại Bắc Kạn giai đoạn 2017-2019 thông qua phương pháp định lượng chuẩn xác.
  • Chỉ rõ các nút thắt về phân bố mạng lưới, trang thiết bị kiểm định kỹ thuật và tỷ lệ trang bị hệ thống bảo vệ môi trường tại địa phương.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ có lộ trình rõ ràng từ năm 2021 đến 2025, gắn liền với trách nhiệm thực thi của các sở, ban, ngành liên quan.
  • Khuyến nghị các cơ quan quản lý và doanh nghiệp tiếp tục tham khảo và ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn quản lý thị trường xăng dầu an toàn, minh bạch và hiệu quả.