Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03) với đề tài "Quản lý nhà nước về di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh", do nghiên cứu sinh Phạm Thành Vao thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trịnh Thanh Hà và TS. Nguyễn Hoàng Anh (năm 2024).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia là bộ phận cấu thành của di sản văn hóa vật thể, ghi lại những dấu ấn và sự kiện trong các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế đang tạo ra áp lực lớn đối với công tác bảo tồn di tích. Áp lực khai thác quỹ đất tại khu vực trung tâm đô thị, sự phát triển của kiến trúc hiện đại cùng xu hướng thương mại hóa làm nảy sinh mâu thuẫn giữa việc bảo tồn nguyên trạng và phát triển kinh tế. Bên cạnh đó, tác động của thời tiết, khí hậu nhiệt đới, độ ẩm cùng các tác nhân sinh học (nấm mốc, mối mọt bào mòn cấu kiện gỗ, gạch ngói, mái tôn) khiến nhiều công trình xuống cấp nghiêm trọng.
Về mặt quản lý, hệ thống di tích lịch sử cách mạng phân bố rải rác ở cả nội thành lẫn ngoại thành, nhiều điểm nằm sâu trong ngõ hẻm hoặc khu dân cư, giao thông tiếp cận khó khăn. Nguồn kinh phí ngân sách cấp cho hoạt động tu bổ, phục hồi còn hạn chế; cơ chế xã hội hóa nguồn vốn gặp rào cản về thủ tục hành chính phức tạp và khả năng thu hồi vốn chậm. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên biệt cho loại hình di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia chưa hoàn chỉnh mà chủ yếu nằm rải rác trong các quy định chung về di sản văn hóa. Nguồn nhân lực quản lý thiếu hụt về số lượng và tính chuyên nghiệp. Một số di tích thuộc quyền sở hữu tư nhân bị đóng cửa hoặc người dân tự ý sửa chữa làm biến dạng kiến trúc gốc. Ngoài ra, một số di tích nằm trong khu vực đặc thù như Trại Đa-Vít (thuộc quyền quản lý của Bộ Tư lệnh Quân khu 7) hay Tòa đại sứ Mỹ trước đây (hiện là Tổng Lãnh sự quán Hợp chúng quốc Hoa Kỳ tại TP.HCM) rất khó tiếp cận để tổ chức các hoạt động phát huy giá trị.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận di sản dưới góc độ văn hóa học, lịch sử học, du lịch hoặc nghiên cứu chung về di tích quốc gia đặc biệt, di sản đô thị. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện dưới góc độ khoa học Quản lý công đối với hệ thống di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là bổ sung lý luận khoa học về quản lý nhà nước đối với di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia; phân tích, đánh giá thực trạng quản lý tại Thành phố Hồ Chí Minh; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác này trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 4 nội dung:
- Phân tích tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài trong và ngoài nước dưới giác độ lý luận và thực tiễn để kế thừa và xác định khoảng trống nghiên cứu.
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận, làm rõ cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia: khái niệm, nội dung quản lý, các yếu tố tác động và nghiên cứu kinh nghiệm quản lý của một số địa phương.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; chỉ rõ các kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
- Xác định phương hướng và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
Luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:
- Quản lý nhà nước về di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia bao gồm những nội dung gì?
- Những yếu tố ảnh hưởng như thế nào đến quản lý nhà nước về di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia?
- Thực tiễn quản lý nhà nước về di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay như thế nào?
- Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện quản lý nhà nước về di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới?
Giả thuyết khoa học của luận án: Quản lý nhà nước về di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh bên cạnh kết quả đạt được vẫn tồn tại những bất cập, hạn chế khiến di tích chưa phát huy hết giá trị và bị xuống cấp nghiêm trọng do nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan. Nếu xây dựng được hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi về hoàn thiện thể chế chính sách, nâng cao nhận thức pháp luật, kiện toàn tổ chức bộ máy và nhân lực, đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực, phân cấp quản lý cho địa phương, tăng cường sự tham gia của người dân, ứng dụng khoa học công nghệ số hóa và siết chặt công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm thì sẽ nâng cao chất lượng, hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước về di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nhà nước về di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu 7 nội dung quản lý nhà nước gồm: Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển sự nghiệp bảo vệ và phát huy giá trị di tích; Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật; Tổ chức, chỉ đạo các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích; Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; Tổ chức bộ máy và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức; Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực; Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng từ năm 2010 đến nay; đề xuất phương hướng, giải pháp đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã điểm luận và phân loại hệ thống tài liệu nghiên cứu liên quan theo các nhóm chủ đề trong và ngoài nước:
Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
- Về di sản, di tích và chính sách bảo tồn: Ion Sandu và Petronela Spiridon (2014) trong bài viết Conservation of cultural heritage from participation to collaboration phân tích sự chuyển dịch từ tham gia sang cộng tác trong quản lý bảo tồn di sản tích hợp; Sigrid Van der Auwera (2014) với bài viết Cultural heritage policies as a tool for development: discourse or harmony? thảo luận về vai trò của chính sách di sản đối với phát triển bền vững.
- Về quản lý nhà nước và lập kế hoạch quản lý di sản: Trung tâm Bảo tồn và Khảo cổ Montenegro (2016) xuất bản tài liệu hướng dẫn lập, thực thi và giám sát kế hoạch quản lý di sản thế giới vùng biển Adriatic; UNESCO xuất bản các cuốn cẩm nang chuyên sâu gồm Managing cultural world heritage (2013) về năng lực quản lý thể chế và chính sách, Managing disaster risks for World heritage (2010) về quản lý rủi ro thiên tai đối với di sản; Birgitta Ringbeck (Ủy ban UNESCO Đức, 2008) với tài liệu Management Plans for World Heritage Sites phân tích cấu trúc ba chương của kế hoạch quản lý di sản; Francesco Badia (2011) với công trình nghiên cứu các công cụ quản lý di sản thế giới tại Ý.
Các công trình nghiên cứu trong nước
- Về di sản, di tích lịch sử - văn hóa và phát triển du lịch: Trần Thị Hồng Minh nghiên cứu bảo tồn di sản tại Thừa Thiên Huế; Lê Hồng Hạnh (2008) nghiên cứu di sản văn hóa truyền thống gắn với du lịch tại Hưng Yên; Trịnh Ngọc Chung (2016) phân tích quản lý di sản thế giới tại Cố đô Huế và Đô thị cổ Hội An; Trần Thị Diệu Thúy khảo sát di sản văn hóa Phật giáo tại Hà Tĩnh; Trần Đức Nguyên (2015) nghiên cứu tác động của công nghiệp hóa, đô thị hóa đến di tích ở Bắc Ninh; Nguyễn Thị Thu Hà (2016) nghiên cứu quản lý di sản tại Hội An; Trương Bính (Đoàn Như Trác dịch) viết về di chỉ các nền văn minh xưa; Bùi Đẹp khảo cứu di sản thế giới khu vực Châu Á; Hoàng Vinh (2003) phân tích lý luận bảo tồn di sản dân tộc; Nguyễn Mạnh Thường biên soạn bách khoa di sản thế giới; Lưu Trần Tiêu (2002, 2013) hệ thống hóa các nguyên tắc bảo tồn di sản vì sự phát triển bền vững; Nguyễn Khởi nghiên cứu kỹ thuật bảo tồn, trùng tu di tích kiến trúc; Nguyễn Chí Bền nghiên cứu di sản văn hóa Thăng Long - Hà Nội; Ngô Minh Hùng nghiên cứu bảo tồn môi trường di sản đô thị; Đặng Bằng và Lê Liêm viết về làng cổ Đường Lâm; Nguyễn Lan Phương, Minh Hạnh, Phạm Hữu Mý và Nguyễn Văn Đường (2015) khảo cứu các di tích tại Việt Nam và TP.HCM; Ban Quản lý di tích và danh thắng Nam Định viết về di tích Nam Định; Lâm Nhân (2019) nghiên cứu di tích lịch sử cách mạng kháng chiến trong phát triển du lịch và bảo tồn căn cứ Trung ương Cục miền Nam, căn cứ Khu ủy miền Đông; Nguyễn Đình Thanh (2008) nghiên cứu hệ thống địa đạo miền Đông Nam Bộ; Phạm Mai Hùng (2013) viết về di tích nhà Trần tại Hưng Hà; Hoàng Văn Vân (2017) nghiên cứu di tích cách mạng Nghệ An; Đặng Gia Duẩn (2017) khảo sát di tích tại Đắk Lắk; Trần Thị Thúy Lan (2017) nghiên cứu Phố cổ Hà Nội; Trần Thị Lan (2017) và Nguyễn Thị Hậu (2016) nghiên cứu bảo tồn di sản đô thị tại TP.HCM; Nguyễn Tri Nguyên (2005) luận giải di sản như nguồn lực nội sinh.
- Về hoạt động quản lý nhà nước đối với di sản, di tích: Hà Thúy Mai nghiên cứu quản lý di tích lịch sử cách mạng ATK tại Thái Nguyên, Tuyên Quang, Bắc Kạn; Nguyễn Anh Minh nghiên cứu quản lý di tích lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh; Quách Ngọc Dũng nghiên cứu quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng; nhóm tác giả Trường Đại học Hà Nội (Prosin, 2008) khảo cứu quản lý di sản đô thị trong quá trình đô thị hóa; Nhà xuất bản ĐHQG TP.HCM (2017) tuyển tập các nghiên cứu quản lý di sản trong hội nhập; Nguyễn Thánh nghiên cứu bản sắc và phương thức quản lý di sản; Nông Thị Bích Huệ (2021) phân tích quản lý khu di tích Tân Trào và di tích Bộ Nội vụ; Hoàng Trang (2021) đề xuất 5 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý di tích; Đào Ngọc Thủy (2020) nghiên cứu di tích Phố Hiến; Nguyễn Quốc Hùng (2019) đánh giá quản lý di sản văn hóa tại Việt Nam; Phạm Thành Vao (2017) công bố bài báo về thực trạng và giải pháp quản lý nhà nước đối với di tích lịch sử - văn hóa tại TP.HCM; Nguyễn Thị Phương Thảo (2016) khảo sát quản lý di tích quốc gia đặc biệt; Trịnh Ngọc Chung (2015) đánh giá tác động của đô thị hóa; Nguyễn Văn Nhựt (2013) đề xuất giải pháp cho di tích cách mạng kháng chiến; Nguyễn Đình Thống khảo sát di tích lịch sử Côn Đảo.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trên đã cung cấp hệ thống cơ sở lý luận về quản lý di sản, chỉ ra tác động của phát triển kinh tế đối với công tác bảo tồn. Tuy nhiên, phần lớn tài liệu tập trung vào các di tích kiến trúc nghệ thuật, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới hoặc xem xét thuần túy dưới góc độ văn hóa - lịch sử. Chưa có công trình khoa học nào tiếp cận hệ thống di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia tại Thành phố Hồ Chí Minh dưới góc độ của khoa học Quản lý công để giải quyết đồng thời các mâu thuẫn đặc thù về quyền sở hữu (nhà nước, tư nhân, lực lượng vũ trang, ngoại giao), quy hoạch đô thị tập trung và cơ chế tài chính công trong tu bổ, bảo quản di tích.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Luận án sử dụng và làm rõ các khái niệm công cụ:
- Di sản văn hóa: Tiếp cận theo Luật Di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), Công ước UNESCO 1972, Nguyên tắc ICOMOS 1996, Hiến chương Burra (1979, 1999).
- Di tích lịch sử - văn hóa: Căn cứ Pháp lệnh số 14 LCT/HĐNN năm 1984, Nghị định số 98/2010/NĐ-CP và Hiến chương Florence (1981).
- Di tích lịch sử cách mạng: Là công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử tiêu biểu của các thời kỳ cách mạng, kháng chiến có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học. Luận án xác định 4 đặc điểm cốt lõi của loại hình này: (1) Mang giá trị lịch sử, lưu niệm, tưởng niệm sâu sắc; (2) Là bằng chứng vật chất của giai đoạn lịch sử cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1930; (3) Thường được tạo lập trong hoàn cảnh khó khăn, bí mật, sử dụng vật liệu tạm bợ, hầm hào dễ biến dạng, xuống cấp và ít được bảo quản ngay từ đầu; (4) Phần lớn không mang yếu tố tín ngưỡng tâm linh nên ít thu hút sự tham gia tự phát từ cộng đồng so với đình, chùa, đền, miếu.
- Quản lý nhà nước về di tích lịch sử cách mạng: Là hoạt động chấp hành và điều hành của các cơ quan nhà nước nhằm định hướng, tạo điều kiện, duy trì trật tự và thực thi pháp luật để bảo tồn, phát huy giá trị di tích. Trọng tâm gồm 3 hoạt động kỹ thuật cốt lõi: Bảo quản, Phục hồi và Tu bổ di tích.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Luận án phân tích 6 nhóm yếu tố chi phối: (1) Yếu tố chính trị; (2) Yếu tố pháp lý; (3) Yếu tố kinh tế; (4) Yếu tố văn hóa, truyền thống, tập quán; (5) Sự tham gia của người dân; (6) Yếu tố khoa học công nghệ (số hóa, trí tuệ nhân tạo, công nghệ thực tế ảo VR).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích văn bản pháp luật, văn kiện Đảng, tài liệu lưu trữ sơ cấp và các công trình thứ cấp; tổng hợp kết quả điều tra thực tế.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu mô hình quản lý, chính sách bảo tồn của Thành phố Hồ Chí Minh với một số địa phương trong nước.
- Phương pháp thực địa và quan sát: Khảo sát trực tiếp hiện trạng kiến trúc, môi trường cảnh quan và hoạt động bảo vệ tại các điểm di tích lịch sử cách mạng trên địa bàn các quận, huyện của Thành phố.
Kỹ thuật thu thập dữ liệu và cỡ mẫu
Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập qua điều tra xã hội học (triển khai vào cuối năm 2021 qua phần mềm Google Drive do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19):
| Công cụ khảo sát |
Đối tượng khảo sát |
Số lượng mẫu hợp lệ |
| Mẫu 1 (Bảng hỏi đóng/mở) |
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Phòng Quản lý Di sản (Sở VHTT TP.HCM), Trung tâm Bảo tồn và Phát huy giá trị di tích LS-VH TP.HCM, Phòng VHTT quận/huyện/TP Thủ Đức, Trung tâm Văn hóa, Ban Quản lý di tích và chủ sở hữu di tích |
183 phiếu |
| Mẫu 2 (Bảng hỏi) |
Người dân sinh sống trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh |
160 phiếu |
| Mẫu 3 (Phỏng vấn sâu) |
Nhóm 1: Công chức, viên chức quản lý, chuyên viên, chủ sở hữu di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia |
06 người |
| Mẫu 3 (Phỏng vấn sâu) |
Nhóm 2: Người dân sinh sống tại địa phương nơi có di tích |
09 người |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia
Chương này điểm luận hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến quản lý di sản, di tích và di tích lịch sử cách mạng. Tác giả phân chia bức tranh nghiên cứu thành hai mảng lớn: các nghiên cứu về bảo tồn giá trị di sản văn hóa nói chung và các nghiên cứu về hoạt động quản lý nhà nước đối với di sản văn hóa.
Kết quả điểm luận khẳng định các nghiên cứu trước đây đã làm rõ vai trò của di sản văn hóa đối với sự phát triển bền vững, phân tích các nguyên nhân gây hủy hoại di tích và bước đầu xác định nội dung quản lý di tích cấp quốc gia đặc biệt. Tuy nhiên, các tác giả đi trước chủ yếu tiếp cận theo chuyên ngành văn hóa học, du lịch hoặc luật học thuần túy, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện hoạt động quản lý nhà nước từ giác độ quản lý công đối với riêng hệ thống di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia trên một địa bàn đô thị lớn, có tính chất phức tạp về cấu trúc không gian và thành phần sở hữu như Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là luận cứ khẳng định tính độc lập và sự cần thiết của đề tài.
Chương 2: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia
Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và khoa học quản lý công áp dụng cho đối tượng nghiên cứu:
- Chuẩn hóa các định nghĩa: Di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa, di tích lịch sử cách mạng và quản lý nhà nước về di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia. Làm rõ sự khác biệt giữa di tích cách mạng (căn cứ bí mật, địa đạo, cơ sở in ấn, kho vũ khí, trạm liên lạc) với các di tích kiến trúc tôn giáo, tín ngưỡng.
- Xác định thẩm quyền và quy trình xếp hạng: Phân cấp theo Luật Di sản văn hóa, thẩm quyền xếp hạng thuộc Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trên cơ sở hồ sơ trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Thiết lập khung nội dung quản lý nhà nước gồm 7 thành tố: (1) Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; (2) Ban hành và thực hiện văn bản quy phạm pháp luật; (3) Tổ chức chỉ đạo hoạt động bảo vệ, tu bổ, phục hồi; (4) Tuyên truyền giáo dục pháp luật; (5) Kiện toàn tổ chức bộ máy và nhân lực; (6) Huy động, phân bổ nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất; (7) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
- Phân tích 6 yếu tố tác động đa chiều: Thể chế chính trị; Hành lang pháp lý; Nguồn lực kinh tế; Tập quán văn hóa địa phương; Mức độ tham gia của cộng đồng dân cư; Sự phát triển của khoa học công nghệ.
- Đúc kết kinh nghiệm quản lý di tích từ các địa phương khác trong nước nhằm rút ra bài học áp dụng cho địa bàn nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Chương này tập trung phân tích số liệu thứ cấp từ các cơ quan chức năng kết hợp số liệu điều tra sơ cấp (183 phiếu cán bộ, 160 phiếu người dân, 15 phỏng vấn sâu):
- Khái quát hệ thống di tích: Căn cứ danh mục kiểm kê của Sở Văn hóa và Thể thao TP.HCM (với các Bảng số liệu 3.1 đến 3.5), toàn thành phố có hệ thống di tích phong phú gồm di tích cấp quốc gia đặc biệt, cấp quốc gia và cấp thành phố. Trong đó, hệ thống di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia chiếm vị trí quan trọng, được phân bổ theo 2 nhóm sở hữu chính: thuộc quyền sở hữu nhà nước và thuộc quyền sở hữu tư nhân.
- Đánh giá thực trạng theo 7 nội dung quản lý:
- Công tác quy hoạch, kế hoạch: Đã ban hành kế hoạch tu bổ giai đoạn 2021-2025, nhưng việc tích hợp bảo tồn di tích vào quy hoạch phát triển đô thị tổng thể còn lúng túng;
- Ban hành văn bản pháp luật: UBND Thành phố đã cụ thể hóa nhiều chỉ thị, quyết định, tuy nhiên quy định phân cấp quản lý giữa cấp thành phố và cấp quận/huyện còn chồng chéo;
- Hoạt động bảo vệ, tu bổ: Nhiều công trình bằng gỗ, mái tôn bị ẩm mục, mối mọt; thiếu kinh phí trùng tu kịp thời dẫn đến nguy cơ sụp đổ cục bộ;
- Tuyên truyền, giáo dục: Đã tổ chức các chương trình về nguồn, giáo dục truyền thống nhưng hình thức chưa thực sự sinh động, việc giới thiệu cho khách quốc tế còn hạn chế;
- Tổ chức bộ máy và nhân lực: Đội ngũ công chức văn hóa - thông tin cấp cơ sở kiêm nhiệm nhiều đầu việc, thiếu hụt chuyên gia am hiểu sâu về kỹ thuật bảo quản hiện vật và di tích cách mạng;
- Huy động nguồn lực: Ngân sách bố trí hạn hẹp, thủ tục tiếp nhận vốn xã hội hóa rườm rà, chưa có cơ chế ưu đãi thuế thực chất để thu hút doanh nghiệp đóng góp;
- Thanh tra, kiểm tra: Hoạt động kiểm tra chủ yếu mang tính định kỳ, chưa phát hiện và xử lý dứt điểm các trường hợp cơi nới, lấn chiếm không gian bảo vệ của di tích thuộc sở hữu tư nhân.
- Nhận diện những hạn chế và điểm nghẽn đặc thù: Một số di tích thuộc sở hữu tư nhân bị đóng cửa không đón khách; một số di tích nằm trong khu vực quân sự (Trại Đa-Vít do Bộ Tư lệnh Quân khu 7 quản lý) hoặc trụ sở ngoại giao (Tòa đại sứ Mỹ, nay là Tổng Lãnh sự quán Hoa Kỳ) gây khó khăn cho việc khảo sát hiện trạng và tổ chức tour tham quan học tập.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Trên cơ sở phân tích nguyên nhân của hạn chế và dự báo bối cảnh phát triển đô thị đến năm 2030, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện:
- Hoàn thiện hệ thống chính sách và văn bản quy phạm pháp luật: Rà soát, ban hành quy chế phối hợp liên ngành giữa ngành văn hóa, xây dựng, tài nguyên - môi trường và lực lượng vũ trang; chuẩn hóa quy định phân cấp thẩm quyền quản lý cho UBND cấp quận, huyện và thành phố Thủ Đức.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ công chức: Tách bạch rõ chức năng quản lý nhà nước của Sở VHTT với chức năng cung ứng dịch vụ công của Ban Quản lý di tích; tổ chức tập huấn chuyên sâu về kỹ năng bảo quản vật liệu xây dựng truyền thống và hiện vật lịch sử cho cán bộ cơ sở.
- Đổi mới cơ chế tài chính và đẩy mạnh xã hội hóa: Đơn giản hóa thủ tục hành chính tiếp nhận tài trợ; xây dựng chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cho các tổ chức đầu tư tu bổ di tích; đa dạng hóa các nguồn thu từ dịch vụ tham quan bổ trợ.
- Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền và phát huy giá trị: Đổi mới nội dung thuyết minh; gắn kết các di tích lịch sử cách mạng thành các tuyến du lịch chuyên đề lịch sử kết nối vùng Đông Nam Bộ; đưa di tích trở thành không gian giáo dục truyền thống định kỳ cho học sinh, sinh viên.
- Mở rộng sự tham gia của cộng đồng dân cư: Xây dựng quy chế giám sát cộng đồng; thiết lập cơ chế hỗ trợ tài chính cho các hộ gia đình là chủ sở hữu di tích tư nhân để khuyến khích họ bảo vệ hiện trạng kiến trúc gốc và mở cửa phục vụ nghiên cứu.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số: Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa 3D toàn bộ hiện trạng kiến trúc di tích; ứng dụng trí tuệ nhân tạo để tính toán vật tư trùng tu; sử dụng công nghệ thực tế ảo (VR) để tái hiện bối cảnh các trận đánh, sự kiện lịch sử tại các điểm di tích có không gian bị thu hẹp hoặc di tích khó tiếp cận thực tế.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Thiết lập đường dây nóng tiếp nhận phản ánh về xâm hại di tích; xử lý nghiêm minh các vi phạm lấn chiếm đất đai, tự ý cải tạo công trình sai quy hoạch trong khu vực bảo vệ I và II.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về hoạt động quản lý nhà nước đối với hệ thống di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh dưới góc độ chuyên ngành Quản lý công.
- Luận án góp phần làm rõ và hoàn thiện khung lý luận về quản lý nhà nước đối với loại hình di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia, xác định rõ tính đặc thù của loại hình di tích này so với các di tích văn hóa - tôn giáo thông thường, phân định 7 nội dung quản lý và 6 nhóm yếu tố chi phối trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Cung cấp nguồn tài liệu học thuật có giá trị tham khảo cho việc nghiên cứu quản lý di tích lịch sử cách mạng tại các địa phương khác trên phạm vi cả nước.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Hệ thống hóa, phân tích bức tranh thực trạng quản lý hệ thống di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia trên địa bàn TP.HCM từ năm 2010 đến nay; chỉ rõ sự phân bổ không gian, tình trạng xuống cấp vật lý và phân định các nhóm sở hữu (nhà nước, tư nhân, an ninh - quốc phòng, ngoại giao).
- Nhận diện những hạn chế, xung đột tồn tại giữa bảo tồn di tích với quy hoạch hạ tầng đô thị hiện đại và thương mại hóa đất đai tại một siêu đô thị.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện thể chế, bộ máy, tài chính xã hội hóa, giám sát cộng đồng đến ứng dụng công nghệ thực tế ảo (VR) và trí tuệ nhân tạo (AI). Các giải pháp này có tính khả thi, có thể áp dụng trực tiếp tại TP.HCM cũng như các đô thị có điều kiện kinh tế, lịch sử, văn hóa tương đồng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Hạn chế về phương pháp thu thập dữ liệu do hoàn cảnh khách quan: Vào thời điểm cuối năm 2021, do đợt bùng phát dịch bệnh Covid-19 tại Thành phố Hồ Chí Minh, tác giả không thể triển khai phát phiếu điều tra xã hội học trực tiếp toàn bộ mà phải thực hiện việc khảo sát bằng bảng hỏi trực tuyến thông qua phần mềm Google Drive đối với cán bộ, công chức và người dân.
- Hạn chế về khả năng tiếp cận thực địa: Một số di tích lịch sử cách mạng nằm trong khu vực quân sự bí mật (như Trại Đa-Vít thuộc quyền quản lý của Bộ Tư lệnh Quân khu 7) hoặc nằm trong cơ quan ngoại giao nước ngoài (Tòa đại sứ Mỹ trước đây, nay là Tổng Lãnh sự quán Hoa Kỳ) có chế độ an ninh nghiêm ngặt, gây hạn chế cho việc khảo sát trực tiếp cấu kiện, đo vẽ kiến trúc chi tiết và đánh giá hoạt động đón khách tham quan.
- Phạm vi đối tượng nghiên cứu: Luận án chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu ở các di tích lịch sử cách mạng đã được xếp hạng ở cấp quốc gia, chưa bao quát toàn bộ hệ thống di tích lịch sử cách mạng cấp thành phố đang tồn tại trên địa bàn.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ hệ thống di tích lịch sử cách mạng cấp thành phố và các công trình, địa điểm lịch sử thuộc danh mục kiểm kê chưa được xếp hạng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đi sâu nghiên cứu cơ chế hợp tác công - tư (PPP) trong công tác trùng tu, khai thác kinh tế di sản gắn với bảo tồn di tích đô thị.
- Nghiên cứu ứng dụng chuyên sâu các giải pháp công nghệ số, xây dựng hệ thống bảo tàng ảo và số hóa tư liệu lịch sử cho các di tích đặc thù hạn chế tiếp cận người tham quan.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với nhiều đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước: Là tài liệu tham khảo cho Sở Văn hóa và Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thành phố Thủ Đức và Phòng Văn hóa - Thông tin trong việc rà soát văn bản quản lý, xây dựng quy chế phối hợp liên ngành, phân cấp quản lý di tích và lập đề án bảo tồn, tôn tạo di tích giai đoạn tiếp theo.
- Các đơn vị trực tiếp quản lý di tích: Cung cấp cơ sở khoa học cho Trung tâm Bảo tồn và Phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa TP.HCM, các Ban Quản lý di tích trong việc lập kế hoạch tu bổ định kỳ, tìm kiếm nguồn vốn xã hội hóa và xây dựng nội dung thuyết minh phục vụ khách tham quan.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Là tài liệu học tập, nghiên cứu hữu ích cho học viên cao học, nghiên cứu sinh các chuyên ngành Quản lý công, Quản lý văn hóa, Di sản học, Lịch sử Đảng và Văn hóa học tại các học viện, trường đại học trên cả nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định di tích lịch sử cách mạng có những đặc điểm cơ bản nào khác biệt so với các di tích văn hóa, tôn giáo tín ngưỡng?
Luận án chỉ ra 4 đặc điểm khác biệt: (1) Mang giá trị lịch sử, lưu niệm, tưởng niệm về các sự kiện, nhân vật cách mạng; (2) Là bằng chứng vật chất của giai đoạn lịch sử gắn liền với phong trào cách mạng từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập năm 1930; (3) Thường được tạo dựng trong hoàn cảnh khó khăn, bí mật thời chiến (lán trại, hầm hào, địa đạo, nhà ở dân sự), sử dụng vật liệu tạm bợ, dễ hư hỏng, hầu hết không được bảo quản ngay từ đầu và dễ bị biến dạng; (4) Phần lớn không mang yếu tố tâm linh, tín ngưỡng nên khó thu hút sự quan tâm, đóng góp tự giác, thường xuyên từ cộng đồng dân cư như đình, chùa, đền, miếu.
2. Kích thước và cơ cấu mẫu khảo sát thực chứng của luận án được thực hiện như thế nào?
Luận án tiến hành điều tra qua phần mềm Google Drive với 3 mẫu:
- Mẫu 1 (Khảo sát cán bộ, công chức, người trực tiếp quản lý): Thu về 183 phiếu trả lời hợp lệ từ Sở VHTT, Trung tâm Bảo tồn, Phòng VHTT quận/huyện/TP Thủ Đức, BQL di tích và chủ sở hữu di tích;
- Mẫu 2 (Khảo sát người dân TP.HCM): Thu về 160 phiếu trả lời hợp lệ;
- Mẫu 3 (Phỏng vấn sâu): Thực hiện với 15 cá nhân (06 cán bộ quản lý/chủ sở hữu di tích và 09 người dân địa phương).
3. Tại sao công tác quản lý một số di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia tại TP.HCM lại gặp khó khăn đặc thù trong việc tiếp cận và phát huy giá trị?
Bởi vì ngoài các di tích do nhà nước quản lý, có nhiều di tích thuộc quyền sở hữu tư nhân bị đóng cửa im lìm hoặc người dân tự sửa đổi kiến trúc ban đầu. Thêm vào đó, một số di tích quan trọng nằm trong khu vực căn cứ quân sự thuộc quyền quản lý của Bộ Tư lệnh Quân khu 7 (như Trại Đa-Vít) hoặc nằm trong trụ sở cơ quan ngoại giao nước ngoài (Tòa đại sứ Mỹ trước đây, nay là Tổng Lãnh sự quán Hoa Kỳ tại TP.HCM), đòi hỏi quy trình an ninh nghiêm ngặt nên việc tiếp cận khảo sát, tổ chức tham quan du lịch rất khó triển khai.
4. Luận án phân định quản lý nhà nước về di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia gồm những nội dung cụ thể nào?
Bao gồm 7 nội dung: (1) Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển sự nghiệp bảo vệ và phát huy giá trị di tích; (2) Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật; (3) Tổ chức, chỉ đạo các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích; (4) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; (5) Tổ chức bộ máy và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức quản lý; (6) Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực; (7) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Quản lý nhà nước về di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh" của nghiên cứu sinh Phạm Thành Vao là công trình nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực Quản lý công áp dụng cho di sản lịch sử cách mạng tại một đô thị đặc thù. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực tế và phân tích thực trạng công tác quản lý tại TP.HCM giai đoạn từ năm 2010 đến nay. Trên cơ sở nhận diện các rào cản về cơ chế thể chế, tổ chức bộ máy, nguồn lực tài chính và tác động của quá trình đô thị hóa, luận án đã đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng thực tiễn cao nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, bảo tồn nguyên trạng và phát huy giá trị của di tích lịch sử cách mạng trong giai đoạn phát triển đến năm 2030.