Tổng quan về luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (Mã số: 9 34 04 03) với đề tài "Quản lý nhà nước về di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh" do nghiên cứu sinh Phạm Thành Vao thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trịnh Thanh Hà và TS. Nguyễn Hoàng Anh (năm 2024). Công trình đặt trong bối cảnh quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế diễn ra với tốc độ nhanh chóng tại đô thị đặc biệt lớn nhất cả nước, tạo ra sức ép gay gắt giữa bảo tồn nguyên trạng di sản lịch sử - văn hóa và yêu cầu phát triển hạ tầng, khai thác kinh tế - du lịch.
Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) được xác định rõ nét: trong khi phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận di tích dưới góc độ văn hóa học, sử học thuần túy hoặc quy hoạch kiến trúc đơn lẻ, việc nghiên cứu di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia từ lăng kính Quản lý công và Quản trị nhà nước tại các siêu đô thị vẫn còn phân mảnh, thiếu khung phân tích tích hợp. Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:
- Nội dung quản lý nhà nước về di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia bao gồm những thành tố cấu thành nào?
- Những yếu tố chính trị, pháp lý, kinh tế, văn hóa - xã hội và công nghệ nào tác động trực tiếp đến hiệu quả quản lý nhà nước đối với loại hình di tích đặc thù này?
- Thực trạng thực thi chính sách, phân cấp quản lý, phân bổ nguồn lực và bảo tồn di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 đến nay đang bộc lộ những điểm nghẽn nào?
- Cần hệ thống giải pháp đồng bộ nào nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đến năm 2030?
Giả thuyết khoa học của luận án khẳng định: Việc quản lý nhà nước về di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia tại TP. Hồ Chí Minh tồn tại nhiều bất cập do sự thiếu hụt cơ chế điều phối liên ngành, quy trình phân cấp chưa triệt để và mức độ xã hội hóa còn hạn chế; nếu thiết lập được một khung giải pháp toàn diện gắn kết đổi mới thể chế pháp lý, tối ưu hóa bộ máy, đẩy mạnh chuyển đổi số và phát huy sự tham gia của cộng đồng sẽ nâng cao bền vững hiệu quả bảo tồn và phát huy giá trị di sản.
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management - Hood, 1991), Lý thuyết Giá trị công (Public Value Theory - Moore, 1995) và Khung Quản trị cộng tác (Collaborative Governance - Ansell & Gash, 2008). Phạm vi nghiên cứu bao trùm toàn bộ không gian hành chính TP. Hồ Chí Minh với chuỗi dữ liệu thực nghiệm xuyên suốt từ năm 2010 đến năm 2024 và định hướng phát triển đến năm 2030, khảo sát hệ thống di tích được xếp hạng (trong đó có 55 di tích cấp quốc gia và 2 di tích quốc gia đặc biệt).
Literature Review và Positioning
Tổng quan nghiên cứu quốc tế cho thấy các xu hướng học thuật hiện đại tập trung vào mô hình quản trị di sản tích hợp và bền vững. Ion Sandu và Petronela Spiridon trên Encatc Journal of Cultural Management and Policy đã chuyển dịch trọng tâm từ "tham gia đơn thuần" sang "cộng tác chiến lược" (from participation to collaboration) giữa chính quyền và cộng đồng trong việc phục hồi di sản. Sigrid Van der Auwera (2014) đào sâu tranh luận liệu chính sách di sản văn hóa thực sự là công cụ phát triển bền vững hay chỉ dừng lại ở các diễn ngôn chính sách (discourse or harmony). Tại châu Âu, Birgitta Ringbeck (2008) trong công trình do Ủy ban UNESCO Đức xuất bản (Management Plans for World Heritage Sites) đã thiết lập chuẩn mực 3 mô-đun về quản trị tài nguyên di sản, nhấn mạnh sự tương tác giữa phân bổ tài chính công và năng lực nhân sự quản lý. Tương tự, Francesco Badia (2011) tại Đại học Ferrara (Ý) đã lượng hóa các công cụ phân tích kinh tế và quản trị ứng dụng cho các di sản thế giới tại Ý.
Trong nước, các công trình của Lưu Trần Tiêu (2002, 2013), Nguyễn Chí Bền (2010), Nguyễn Khởi (2000) hay Ngô Minh Hùng (2012) đã tạo dựng nền tảng lý luận về bảo tồn thích ứng và trùng tu kiến trúc. Luận án của Quách Ngọc Dũng (2018) về di tích quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng, Hà Thúy Mai về hệ thống ATK và Nguyễn Anh Minh về di tích lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh đã bước đầu tiếp cận dưới góc độ quản lý văn hóa. Tuy nhiên, các tranh luận học thuật vẫn tồn tại hai luồng quan điểm đối lập:
- Quan điểm Bảo tồn bảo thủ (Preservationism): Tuyệt đối hóa tính nguyên gốc vật thể, ưu tiên kiểm soát hành chính cứng nhắc, hạn chế tối đa các hoạt động khai thác kinh tế thương mại vì lo ngại nguy cơ biến dạng di tích.
- Quan điểm Phát triển vị lợi (Developmentalism): Đặt trọng tâm vào khai thác tối đa giá trị thương mại và du lịch nhằm tìm kiếm nguồn thu ngắn hạn, dễ dẫn đến tình trạng "thương mại hóa" di sản và tổn hại giá trị lịch sử cốt lõi.
Luận án của NCS. Phạm Thành Vao đã định vị chính xác khoảng trống học thuật: thiết lập cơ chế cân bằng động giữa bảo tồn di sản chính trị - cách mạng và phát triển kinh tế đô thị thông qua mô hình quản trị công hiện đại. So với nghiên cứu của Francesco Badia (2011) tại Ý tập trung vào kế hoạch hóa quản trị di sản đô thị cổ hay mô hình quản lý rủi ro thảm họa của UNESCO (2010, 2013), nghiên cứu này giải quyết bài toán đặc thù của di tích lịch sử cách mạng tại một nền kinh tế chuyển đổi có sở hữu đan xen (nhà nước, tư nhân, quân đội quản lý).
┌──────────────────────────────────────────────┐
│ KHUNG LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ CÔNG TÍCH HỢP │
└──────────────────────┬───────────────────────┘
│
┌───────────────────────────────────┼───────────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐
│ Lý thuyết Quản lý│ │ Lý thuyết Giá trị│ │ Khung Quản trị │
│ công mới │ │ công │ │ cộng tác │
│ (Hood, 1991) │ │ (Moore, 1995) │ │(Ansell&Gash 2008)│
└────────┬─────────┘ └────────┬─────────┘ └────────┬─────────┘
│ Hiệu quả, phân cấp, │ Cân bằng lợi ích kinh tế │ Đồng thuận xã hội,
│ xã hội hóa dịch vụ công │ và giáo dục truyền thống │ đa bên tham gia
└───────────────────────────────────┼───────────────────────────────────┘
▼
┌──────────────────────────────────────────────┐
│ MÔ HÌNH VẬN HÀNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ │
│ DI TÍCH LỊCH SỬ CÁCH MẠNG CẤP QUỐC GIA │
└──────────────────────────────────────────────┘
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và làm phong phú hệ thống lý luận quản lý công thông qua việc phát triển khái niệm chuyên biệt: "Quản lý nhà nước đối với di tích lịch sử cách mạng được hiểu là hoạt động chấp hành, điều hành của các cơ quan nhà nước được tiến hành trên cơ sở pháp luật và thi hành luật pháp đối với hoạt động bảo tồn và phát huy các giá trị của di tích lịch sử cách mạng".
Công trình cụ thể hóa 4 đặc điểm mang tính quy luật của di tích lịch sử cách mạng:
- Giá trị gắn liền với các mốc lịch sử, sự kiện giải phóng dân tộc và nhân vật lịch sử tiêu biểu;
- Là bằng chứng vật chất của giai đoạn đấu tranh cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam;
- Hình thành trong điều kiện chiến tranh ác liệt, nhiều công trình mang tính tạm thời (hầm ngầm, lán trại, địa đạo) nên cấu kiện bằng gỗ, mái tôn rất dễ bị hư hại sinh học và bào mòn thời tiết;
- Phần lớn không mang yếu tố tâm linh tôn giáo thuần túy nên mức độ tự phát huy nguồn lực tín ngưỡng thấp hơn so với các cơ sở thờ tự truyền thống.
Bằng việc tích hợp các đặc trưng này vào lý thuyết Giá trị công của Moore (1995), luận án chứng minh rằng giá trị của di tích cách mạng không chỉ dừng lại ở doanh thu tham quan mà nằm ở "giá trị công vô hình": bồi đắp lòng yêu nước, củng cố bản sắc văn hóa đô thị và tạo dựng niềm tin xã hội.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp 3 trụ cột lý thuyết:
- Lý thuyết Quản lý công mới: Hướng dẫn việc tái cấu trúc bộ máy, đẩy mạnh phân cấp phân quyền từ Sở Văn hóa và Thể thao TP.HCM về UBND quận/huyện/TP. Thủ Đức, đo lường kết quả công vụ bằng hiệu quả thực thi;
- Lý thuyết Quản trị mạng lưới và cộng tác: Định hướng liên kết đa chủ thể (State - Private - Community), đặc biệt đối với các di tích thuộc quyền sở hữu tư nhân hoặc khu vực an ninh quốc phòng;
- Lý thuyết Kinh tế học Di sản (Throsby, 2001): Cung cấp công cụ đánh giá tác động kép giữa vốn văn hóa và dòng vốn tài chính tái đầu tư.
Biên giới nghiên cứu (Boundary conditions) được xác lập rõ ràng đối với nhóm di tích bất động sản lịch sử cách mạng đã được xếp hạng cấp quốc gia, chịu sự chi phối trực tiếp của Luật Di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), Nghị định số 98/2010/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan trên địa bàn đô thị đặc thù loại đặc biệt.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án lựa chọn thế giới quan duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp chặt chẽ với chủ nghĩa hiện thực phản tư (Critical Realism). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed Methods) đa tầng được thực thi nhằm đảm bảo tính xác thực cao nhất:
- Cấp độ vĩ mô: Rà soát thể chế, phân tích tài liệu sơ cấp (văn kiện Đảng, Luật Di sản văn hóa, báo cáo tổng kết của Bộ VHTTDL, UBND TP.HCM, Sở VHTT TP.HCM giai đoạn 2010–2024);
- Cấp độ trung mô: Phân tích cấu trúc tổ chức bộ máy của Phòng Quản lý Di sản, Trung tâm Bảo tồn và Phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa TP.HCM, các Phòng Văn hóa - Thông tin quận/huyện;
- Cấp độ vi mô: Khảo sát định lượng và phỏng vấn sâu trực tiếp cán bộ quản lý, chủ sở hữu di tích và người dân sinh sống tại khu vực có di tích.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập dữ liệu được kiểm soát nghiêm ngặt qua kỹ thuật tam giác đạc (Triangulation) gồm dữ liệu khảo sát, tài liệu lưu trữ và quan sát thực địa tại 100% các điểm di tích cấp quốc gia trên địa bàn:
- Khảo sát trực tuyến qua nền tảng Google Drive trong bối cảnh giãn cách do đại dịch COVID-19 (cuối năm 2021) kết hợp phỏng vấn trực tiếp tại hiện trường khi thành phố phục hồi hoạt động.
- Phiếu khảo sát Mẫu 1 dành cho chủ thể quản lý: Thu về $N = 183$ phiếu hợp lệ từ cán bộ, công chức, viên chức Sở VHTT, Ban quản lý di tích, chuyên viên văn hóa quận/huyện và các chủ sở hữu di tích.
- Phiếu khảo sát Mẫu 2 dành cho đối tượng thụ hưởng: Thu về $N = 160$ phiếu hợp lệ từ cộng đồng dân cư đô thị tại TP.HCM.
- Phỏng vấn sâu chuyên sâu (Mẫu 3): Thực hiện đối với $n_1 = 6$ cán bộ quản lý, chuyên gia và chủ sở hữu di tích; $n_2 = 9$ người dân bản địa quanh khu vực di tích (tổng cộng 15 mẫu định tính chuyên sâu).
┌──────────────────────────────────────────────┐
│ QUY TRÌNH THU THẬP VÀ TAM GIÁC ĐẠC │
└──────────────────────┬───────────────────────┘
│
┌─────────────────────────────────┼─────────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌───────────────────┐ ┌───────────────────┐ ┌───────────────────┐
│ Khảo sát Mẫu 1 │ │ Khảo sát Mẫu 2 │ │ Phỏng vấn sâu │
│ (Cán bộ quản lý) │ │ (Người dân) │ │ (Mẫu 3: n = 15) │
│ N = 183 │ │ N = 160 │ │ 6 QL + 9 Dân cư │
└─────────┬─────────┘ └─────────┬─────────┘ └─────────┬─────────┘
│ │ │
└─────────────────────────────────┼─────────────────────────────────┘
▼
┌──────────────────────────────────────────────┐
│ Dữ liệu tổng hợp, Kiểm định chéo và │
│ Khảo sát thực địa di tích cấp quốc gia │
└──────────────────────────────────────────────┘
Data và phân tích
Dữ liệu khảo sát được xử lý và phân tích bằng các công cụ thống kê mô tả, phân tích so sánh chéo, tổng hợp tỷ lệ phần trăm kết hợp phân tích nội dung định tính (Qualitative Content Analysis). Độ tin cậy thang đo và tính nhất quán nội tại được bảo đảm qua việc đối chiếu thực chứng giữa báo cáo ngành văn hóa và phản hồi thực tế từ phiếu điều tra. Nghiên cứu thực hiện kiểm định tính hợp lý của các nhóm dữ liệu về nguồn kinh phí đầu tư công, mức độ hài lòng của công chúng đối với công tác bảo tồn, và tỷ lệ tiếp cận thông tin di sản của các tầng lớp nhân dân.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án chỉ ra 5 phát hiện cốt lõi mang tính đột phá về thực trạng quản lý di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia tại TP. Hồ Chí Minh:
- Thực trạng xuống cấp vật thể nghiêm trọng dưới áp lực môi trường nhiệt đới: Các di tích lịch sử cách mạng có cấu trúc bằng gỗ, tường gạch hồ vôi hoặc mái lợp tôn phải chịu sự tàn phá nặng nề của thời tiết mưa ẩm và ngập úng đô thị. Tình trạng "gỗ bị mục từ bên trong, tích ẩm hoặc bị ăn mòn sinh học dưới tác động của nấm, mối, mọt, ký sinh trùng trên gỗ" diễn ra phổ biến, làm suy giảm nghiêm trọng độ an toàn chịu lực của công trình gốc.
- Nghịch lý phân bố không gian và liên kết chuỗi giá trị du lịch: Hệ thống di tích phân bố rải rác khắp các quận trung tâm và huyện ngoại thành (trong các hẻm sâu, khu căn cứ quân sự, vùng lõi dân cư đông đúc), thiếu hạ tầng giao thông kết nối đồng bộ. Thành phố chưa hình thành được các tuyến du lịch chuyên đề lịch sử cách mạng có quy mô lớn, khiến giá trị giáo dục và kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng.
- Điểm nghẽn thể chế trong xử lý di tích thuộc sở hữu hỗn hợp và cơ quan an ninh: Luận án ghi nhận thực tế phức tạp: "Một số di tích lịch sử cách mạng như Trại Đa-Vít thuộc sự quản lý của Bộ Tư lệnh Quân khu 7 là căn cứ quân sự và Tòa đại sứ Mỹ nay là Tổng Lãnh sự quán Hợp chúng quốc Hoa Kỳ tại TP. Hồ Chí Minh, các di tích này khó tiếp cận nên vấn đề phát huy các giá trị di tích về văn hóa lịch sử cũng có phần khó khăn". Bên cạnh đó, các di tích thuộc sở hữu tư nhân thường bị người dân tự ý sửa chữa theo lối kiến trúc hiện đại, làm mất dần yếu tố gốc.
- Cơ chế xã hội hóa nguồn vốn bị trói buộc bởi thủ tục hành chính: Khảo sát $N = 183$ cán bộ quản lý cho thấy quy trình kêu gọi vốn đầu tư ngoài ngân sách còn rườm rà, thời gian phê duyệt hồ sơ tu bổ kéo dài và khả năng thu hồi vốn chậm chạp khiến các nhà đầu tư tư nhân không mặn mà tham gia vào các dự án bảo tồn di tích cách mạng.
- Thiếu hụt nguồn nhân lực chuyên sâu và ứng dụng công nghệ số còn chậm: Đội ngũ cán bộ làm công tác di sản tại cấp cơ sở phần lớn kiêm nhiệm, thiếu kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật trùng tu bảo tồn. Việc ứng dụng công nghệ thực tế ảo (VR), tăng cường thực tế (AR) và chuyển đổi số cơ sở dữ liệu di tích mới chỉ ở bước thử nghiệm sơ khai, chưa tạo ra hệ sinh thái số tương tác cho công chúng.
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 5 ĐIỂM NGHẼN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI TP.HCM │
├──────────────────────────┬─────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 1. Xuống cấp cấu kiện │ Mục ruỗng kết cấu gỗ, nấm mốc, mối mọt do khí hậu nhiệt đới │
├──────────────────────────┼─────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 2. Không gian phân mảnh │ Nằm rải rác trong hẻm sâu, thiếu liên kết tour tuyến du lịch│
├──────────────────────────┼─────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 3. Sở hữu phức tạp │ Đan xen giữa tư nhân, quân đội và cơ quan ngoại giao │
├──────────────────────────┼─────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 4. Rào cản xã hội hóa │ Thủ tục phê duyệt kéo dài, cơ chế hoàn vốn thiếu hấp dẫn │
├──────────────────────────┼─────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 5. Nguồn lực & Công nghệ │ Cán bộ kiêm nhiệm; chuyển đổi số và VR/AR còn manh mún │
└──────────────────────────┴─────────────────────────────────────────────────────────────┘
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Luận án đóng góp luận cứ khoa học hoàn thiện lý thuyết quản trị di sản đô thị trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, giải quyết hài hòa mối quan hệ biện chứng giữa bảo tồn bản sắc và hiện đại hóa.
- Về phương pháp luận: Thiết lập quy trình đánh giá thực trạng quản lý di tích đa góc nhìn, kết hợp đánh giá thể chế với khảo sát hành vi xã hội, có thể nhân rộng sang các tỉnh thành khác.
- Về thực tiễn và chính sách: Đề xuất lộ trình 7 nhóm giải pháp can thiệp có tính khả thi cao:
- Hoàn thiện khung quy hoạch tổng thể: Tích hợp quy hoạch bảo tồn di tích lịch sử cách mạng vào Quy hoạch chung TP.HCM đến năm 2040, tầm nhìn 2060;
- Rà soát, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật: Ban hành quy chế đặc thù về quản lý, sử dụng và hỗ trợ kinh phí đối với di tích lịch sử cách mạng thuộc quyền sở hữu tư nhân;
- Tái cơ cấu bộ máy và phân cấp quản lý: Chuyển giao mạnh mẽ thẩm quyền quản lý trực tiếp và cấp ngân sách tu bổ thường xuyên cho UBND cấp quận/huyện/TP. Thủ Đức, Sở VHTT giữ vai trò giám sát chuyên môn và thanh tra;
- Đổi mới cơ chế tài chính và xã hội hóa: Thiết lập quỹ bảo tồn di sản văn hóa thành phố, ban hành chính sách ưu đãi thuế rõ ràng cho doanh nghiệp tài trợ trùng tu di tích;
- Nâng cao năng lực nhân sự: Chuẩn hóa chương trình đào tạo nghiệp vụ quản lý di sản, bồi dưỡng kỹ năng số và ngoại ngữ cho đội ngũ thuyết minh viên, chuyên viên bảo tồn;
- Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ 4.0: Số hóa 3D toàn bộ 100% di tích cách mạng cấp quốc gia, triển khai nền tảng thuyết minh tự động qua mã QR và không gian thực tế ảo VR;
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra và cưỡng chế: Kiên quyết xử lý các hành vi lấn chiếm, tự ý tháo dỡ hoặc làm biến dạng không gian bảo vệ của di tích.
Limitations và Future Research
Luận án thừa nhận 3 giới hạn nghiên cứu chính:
- Bối cảnh thu thập số liệu: Do tác động của giai đoạn giãn cách xã hội vì đại dịch COVID-19 cuối năm 2021, một phần dữ liệu điều tra phải thực hiện gián tiếp qua biểu mẫu trực tuyến, có thể làm giảm mức độ tương tác sâu tại một số địa bàn xa trung tâm.
- Phạm vi đối tượng nghiên cứu: Luận án chỉ tập trung vào nhóm di tích lịch sử cách mạng đã được xếp hạng cấp quốc gia, chưa bao quát toàn diện hệ thống di tích cấp thành phố và di tích kiến trúc nghệ thuật thuần túy.
- Đo lường định lượng lợi ích kinh tế: Việc lượng hóa giá trị kinh tế gián tiếp và mức độ đóng góp vào GRDP của hệ thống di tích lịch sử cách mạng mới dừng lại ở mức ước tính định tính và thống kê mô tả.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda) mở ra 4 hướng tiếp cận mới:
- Ứng dụng mô hình kinh tế lượng (CVM - Contingent Valuation Method hoặc Hedonic Pricing) để định giá toàn diện giá trị kinh tế phi thị trường của di sản cách mạng;
- Nghiên cứu mô hình đối tác công - tư (PPP - Public-Private Partnership) đặc thù áp dụng cho việc trùng tu và khai thác thương mại bền vững các di tích cách mạng đô thị;
- Đánh giá tác động xã hội dài hạn của các chương trình giáo dục truyền thống cách mạng qua nền tảng thực tế ảo (VR) đối với thế hệ thanh niên;
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên vùng giữa TP. Hồ Chí Minh với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu).
Tác động và ảnh hưởng
Nghiên cứu mang lại những giá trị tác động sâu rộng trên nhiều bình diện:
- Học thuật và giáo dục: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực trong giảng dạy các học phần Quản trị nhà nước, Quản lý công và Quản lý văn hóa tại Học viện Hành chính Quốc gia và các trường đại học khối ngành khoa học xã hội.
- Hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp giúp HĐND và UBND TP. Hồ Chí Minh, Sở Văn hóa và Thể thao ban hành Đề án bảo tồn và phát huy giá trị di tích giai đoạn 2025–2030, hỗ trợ tháo gỡ điểm nghẽn pháp lý đối với các công trình di tích sở hữu tư nhân.
- Phát triển ngành du lịch: Mở ra các đề xuất thiết thực cho ngành du lịch thành phố trong việc thiết kế các "Tour du lịch đỏ", kết nối các di tích lịch sử cách mạng với hệ sinh thái ẩm thực, văn hóa đô thị Sài Gòn.
- Lợi ích cộng đồng: Nâng cao ý thức của cư dân đô thị, khơi dậy niềm tự hào lịch sử và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân thông qua việc bảo tồn không gian ký ức đô thị.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Tiếp cận mô hình nghiên cứu mẫu mực kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết quản lý công hiện đại và phương pháp khảo sát thực địa di sản.
- Nhà khoa học và chuyên gia văn hóa: Khai thác hệ thống dữ liệu sơ cấp phong phú về thực trạng 55 di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia tại TP. Hồ Chí Minh.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ VHTTDL, Sở VHTT TP.HCM, Phòng VHTT cấp huyện): Sử dụng trực tiếp bộ 7 nhóm giải pháp và quy trình phân cấp quản lý để hoàn thiện chính sách ngành.
- Doanh nghiệp lữ hành và công nghệ số: Ứng dụng khung tích hợp du lịch di sản và dữ liệu 3D để phát triển các sản phẩm du lịch thông minh, giáo dục tương tác thực tế ảo.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã tích hợp thành công Lý thuyết Quản trị cộng tác (Collaborative Governance) và Lý thuyết Giá trị công (Public Value) vào đối tượng nghiên cứu di tích lịch sử cách mạng tại siêu đô thị, xác lập rõ cơ chế điều phối đa chủ thể nhằm giải quyết mâu thuẫn cốt lõi giữa bảo tồn nguyên trạng và phát triển kinh tế thị trường.
2. Đổi mới phương pháp luận của luận án thể hiện qua đâu so với các nghiên cứu trước?
So với nghiên cứu của Quách Ngọc Dũng (2018) hay Trần Đắc Nguyên (2015), luận án đã thực thi quy trình tam giác đạc nghiêm ngặt qua 3 bộ công cụ khảo sát ($N_1 = 183$ cán bộ quản lý, $N_2 = 160$ người dân và $n = 15$ mẫu phỏng vấn sâu), kết hợp khảo sát thực địa toàn bộ hệ thống di tích cấp quốc gia trên địa bàn TP.HCM.
3. Phát hiện bất ngờ và có giá trị thực tiễn cao nhất từ dữ liệu là gì?
Điểm nghẽn lớn nhất không nằm ở sự thiếu hụt quy hoạch mà nằm ở xung đột quyền sở hữu và rào cản thủ tục hành chính trong xã hội hóa: các di tích thuộc sở hữu tư nhân hoặc khu vực an ninh/ngoại giao (như Trại Davis, Tòa đại sứ Mỹ) gần như bị cô lập khỏi dòng chảy du lịch công cộng và đối mặt với nguy cơ biến dạng kiến trúc tự phát.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập (Replication Protocol) rõ ràng không?
Có. Bộ công cụ điều tra gồm 3 mẫu phiếu hỏi chi tiết, bảng tiêu chí đánh giá năng lực quản lý và quy trình phân tích nội dung được mô tả minh bạch trong phần phụ lục, cho phép các nhà nghiên cứu tái lập hoàn toàn trên các địa bàn đô thị khác như Hà Nội, Đà Nẵng hay Hải Phòng.
5. Chương trình nghị sự 10 năm (10-year research agenda) được định hình như thế nào?
Nghiên cứu định hình lộ trình nghiên cứu đến năm 2035 xoay quanh: Định lượng hóa giá trị kinh tế di sản (Hedonic Pricing/CVM), mô hình PPP đặc thù cho di tích lịch sử, và quản trị rủi ro thảm họa sinh học - đô thị đối với kiến trúc di sản trong điều kiện biến đổi khí hậu.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS. Phạm Thành Vao đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 6 đóng góp mang tính hệ thống:
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia dưới góc độ quản lý công;
- Phân tích toàn diện bức tranh thực trạng tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2010–2024 với hệ thống dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác ($N = 343$ mẫu khảo sát và 15 mẫu định tính);
- Chỉ rõ 5 điểm nghẽn thể chế, nhân lực, công nghệ và cơ chế sở hữu đan xen cản trở công tác bảo tồn;
- Đề xuất 7 nhóm giải pháp mang tính đột phá, đồng bộ, phù hợp với đặc thù của một đô thị đặc biệt;
- Mở ra 4 hướng nghiên cứu liên ngành mới kết hợp quản trị công, kinh tế học di sản và công nghệ số 4.0;
- Tạo lập bộ công cụ quản lý có giá trị chuyển giao trực tiếp cho chính quyền địa phương nhằm hiện thực hóa mục tiêu phát triển bền vững và bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc.