Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế (Mã số: 62 34 04 10) của tác giả Trần Báu Hà, được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2017 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thị Như Hà và TS. Nguyễn Quốc Thái, nghiên cứu đề tài: "Quản lý nhà nước đối với Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Khu kinh tế cửa khẩu (KKTCK) là không gian kinh tế gắn liền với cửa khẩu biên giới đất liền, áp dụng các chính sách đặc thù nhằm khai thác lợi thế so sánh, thu hút đầu tư, phát triển thương mại - dịch vụ, thúc đẩy kinh tế - xã hội (KT-XH) và bảo đảm an ninh quốc phòng tuyến biên giới. Kể từ khi thí điểm mô hình đầu tiên tại Móng Cái (Quảng Ninh) năm 1996, Việt Nam đã thành lập 26 KKTCK tại 21 tỉnh biên giới đất liền.
Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo thuộc huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh, nằm trên trục Quốc lộ 8 – tuyến giao thông huyết mạch kết nối với Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan trên Hành lang kinh tế Đông - Tây (EWEC). Trước năm 1998, khu vực này là vùng núi hiểm trở, kinh tế chậm phát triển. Từ năm 1998, khu vực được áp dụng thí điểm chính sách ưu đãi theo Quyết định số 177/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, và đến năm 2007, KKTCK quốc tế Cầu Treo chính thức được thành lập. Giai đoạn sau thành lập, khu vực đạt được một số kết quả: kim ngạch xuất nhập khẩu (XNK) bình quân đạt khoảng 200 triệu USD/năm; lượng người xuất nhập cảnh (XNC) đạt trên 600.000 người/năm; thu ngân sách đạt khoảng 200 tỷ đồng/năm; dân số tăng từ 1,3 vạn người (năm 1998) lên khoảng 3 vạn người; được Chính phủ đưa vào danh mục 1 trong 9 KKTCK trọng điểm quốc gia ưu tiên đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước.
Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước (QLNN) đối với KKTCK quốc tế Cầu Treo bộc lộ nhiều bất cập:
- Bộ máy QLNN chưa hoàn thiện, phát sinh vướng mắc trong phối hợp liên ngành sau khi sáp nhập Ban quản lý KKTCK quốc tế Cầu Treo vào Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh.
- Công tác lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách ưu đãi gặp nhiều lực cản; hiệu quả xúc tiến đầu tư, quản lý thương mại, XNK, XNC và dịch vụ logistics chưa cao.
- Trình độ sản xuất tại chỗ còn thấp, tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm giai đoạn 2012–2015 có dấu hiệu sụt giảm.
- Bối cảnh thực thi các Hiệp định Thương mại tự do (FTA) thế hệ mới, cam kết WTO và chương trình hợp tác Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS) đặt ra yêu cầu mới về điều chỉnh thể chế quản lý cấp tỉnh.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về QLNN cấp tỉnh đối với KKTCK, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác QLNN đối với KKTCK quốc tế Cầu Treo giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 5 nhiệm vụ cụ thể):
- Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài để xác định khoảng trống khoa học.
- Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về QLNN cấp tỉnh đối với KKTCK dưới góc độ chuyên ngành quản lý kinh tế.
- Khảo cứu kinh nghiệm thực tiễn QLNN tại Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo và KKTCK Cha Lo để rút ra bài học cho KKTCK quốc tế Cầu Treo.
- Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN đối với KKTCK quốc tế Cầu Treo giai đoạn 2008–2015, chỉ rõ thành công, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các quan điểm, phương hướng và giải pháp hoàn thiện QLNN đối với KKTCK quốc tế Cầu Treo đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với khu kinh tế cửa khẩu.
- Phạm vi nội dung: Hoạt động QLNN cấp tỉnh đối với KKTCK do UBND tỉnh Hà Tĩnh và các cơ quan quản lý chuyên môn trực thuộc thực hiện.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tỉnh Hà Tĩnh.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2008–2015 (khảo sát chuyên sâu 2012–2015, cập nhật số liệu năm 2016); đề xuất giải pháp cho giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan theo các nhóm tác giả trong và ngoài nước:
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả và công trình tiêu biểu |
Nội dung chính được trích dẫn |
| Nghiên cứu quốc tế về chính sách kinh tế cửa khẩu và biên giới |
- Christopher Sands (Viện Hudson): Toward a New Frontier, Improving the U.S. - Canada Border - Nhóm nghiên cứu DAN/CDRI (KAS Murshid, Sokphally, Leeber Leebouapao, Worawan Chandoevwit, Nguyễn Thị Kim Dung, Cù Chi Lợi...): The Cross Border Economies of Cambodia, Laos, Thailand and Vietnam - Nhóm tác giả nghiên cứu hạ tầng Mukdahan - Savannakhet qua cầu Hữu Nghị II: Regional Economic Impacts of Cross - Border Infrastructure... |
- Phân tích thẩm quyền, sự chồng chéo pháp lý liên bang - địa phương và cải cách kiểm soát biên giới. - Đánh giá chính sách thương mại biên giới, chi phí giao dịch, phúc lợi hộ gia đình tại 4 nước CLTV. - Ứng dụng mô hình cân bằng tổng thể chứng minh vai trò giảm thời gian, chi phí logistics qua hạ tầng cửa khẩu. |
| Nghiên cứu quốc tế về khu kinh tế xuyên biên giới |
- Báo cáo kỹ thuật ADB: Cross Border Economic zone Roadmap - Developing Cross-Border Economic Zones Between the PRC and Viet Nam - Robert L. Wallack, Wei Zhaohui, Nguyễn Anh Thu: Institutional Development and Capacity Building... |
- Phác thảo mô hình phát triển KKT xuyên biên giới tại cặp cửa khẩu Hà Khẩu - Lào Cai và Bằng Tường - Đồng Đăng. - Đề xuất khung thể chế chiến lược và thể chế vận hành, lấy hệ thống cảng cạn làm trọng tâm quản lý. |
| Nghiên cứu trong nước về KCN, KCX, KKT tự do |
- Cù Chi Lợi: Khu kinh tế tự do - Những vấn đề lý luận và thực tiễn - Võ Đại Lược: Xây dựng các KKT mở và đặc KKT ở Việt Nam...; Các khu kinh tế tự do ở Dubai, Hàn Quốc và Trung Quốc - Kỷ yếu Ủy ban Kinh tế Quốc hội (2011): Bài viết của Lê Tuyển Cử, Nguyễn Đức Kiên, Hồ Phương Chi, Phạm Văn Cường - Kỷ yếu Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2012): Tổng kết 20 năm phát triển KCN, KCX, KKT - Luận án của Nguyễn Xuân Trình, Nguyễn Trường Sơn, Trần Hồng Kỳ, Hoàng Tuyết Minh... |
- Bản chất, tiêu chí và xu hướng vận động của KKT tự do trong bối cảnh các ưu đãi thuế quan bị thu hẹp bởi hội nhập. - Kinh nghiệm xây dựng thể chế đặc khu kinh tế từ Dubai, Hàn Quốc, Trung Quốc. - Thực trạng chính sách, tổ chức bộ máy và định hướng quản trị nhà nước đối với KCN, KCX, KKT. |
| Nghiên cứu trong nước về KKTCK và địa bàn Cầu Treo |
- Nguyễn Minh Hiếu: Một số vấn đề về KKTCK ở Việt Nam trong thời kỳ hội nhập - Phạm Văn Linh: Các khu kinh tế cửa khẩu biên giới Việt - Trung... - Đặng Xuân Phong (2013): Luận án về phát triển KKTCK biên giới phía Bắc - Giàng Thị Dung: Luận án về phát triển KKTCK gắn với xóa đói giảm nghèo tại Lào Cai - Đề án của Viện Chiến lược phát triển và Bộ KH&ĐT theo Quyết định 2074/TTg-KTTH - UBND tỉnh Hà Tĩnh: Đề án phát triển KKTCK quốc tế Cầu Treo (2007-2010, định hướng 2020) - Nguyễn Văn Trị: Luận án quy hoạch sử dụng đất lồng ghép môi trường tại Cầu Treo |
- Phân loại mô hình không gian, mô hình thể chế KKTCK biên giới. - Tác động chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm vùng biên. - Tiêu chí lựa chọn 8 KKTCK trọng điểm quốc gia giai đoạn 2013–2015. - Thực trạng quy hoạch đất đai, tác động môi trường và định hướng phát triển hạ tầng KKTCK Cầu Treo. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về QLNN đối với KKTCK dưới góc độ chuyên ngành quản lý kinh tế, đặc biệt là xác định rõ vai trò, chức năng và nội dung quản lý của chính quyền cấp tỉnh.
- Chưa có công trình phân tích chuyên sâu thực trạng hoạt động QLNN tại KKTCK quốc tế Cầu Treo giai đoạn 2008–2015, nhất là các tác động phát sinh từ việc tổ chức lại bộ máy quản lý và sáp nhập ban quản lý.
- Thiếu vắng các đề xuất giải pháp đồng bộ nhằm đổi mới QLNN đối với KKTCK quốc tế Cầu Treo thích ứng với các cam kết hội nhập quốc tế mới (WTO, các FTA thế hệ mới) và quy hoạch phát triển vùng đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án tiếp cận nghiên cứu từ giác độ quản lý kinh tế học và khoa học quản lý hành chính nhà nước cấp tỉnh:
- Khái niệm KKTCK: Là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt, hình thành ở khu vực biên giới đất liền có cửa khẩu quốc tế hoặc cửa khẩu chính, do cấp có thẩm quyền thành lập với môi trường đầu tư kinh doanh đặc biệt thuận lợi nhằm đẩy mạnh giao lưu kinh tế, phát triển KT-XH gắn với bảo vệ an ninh biên giới.
- Hệ thống phân loại cửa khẩu biên giới đất liền (Nghị định 112/2014/NĐ-CP): Cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (song phương), cửa khẩu phụ và lối mở biên giới.
- 4 đặc điểm cơ bản của KKTCK:
- Vị trí địa lý cách xa các trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của tỉnh và cả nước, hạ tầng ban đầu khó khăn, suất đầu tư công lớn.
- Tồn tại sự tương đồng về văn hóa, tập quán cư dân biên giới nhưng khác biệt rõ nét về trình độ phát triển KT-XH và chính sách biên giới giữa hai quốc gia.
- Hoạt động kinh tế chủ yếu là giao lưu qua biên giới (thương mại, dịch vụ, tạm nhập tái xuất, quá cảnh, du lịch, xuất nhập cảnh).
- Hoạt động sản xuất kinh doanh trong khu vực mang tính chất vừa hợp tác vừa cạnh tranh, chịu tác động trực tiếp từ quan hệ song phương.
- 3 mô hình KKTCK:
- Mô hình KKTCK biệt lập: Có hàng rào cứng cách ly, không có dân cư sinh sống, hoạt động hoàn toàn như khu phi thuế quan (Việt Nam chưa áp dụng mô hình này).
- Mô hình KKTCK thông thường: Có dân cư sinh sống, quy mô rộng lớn, không có hàng rào cứng bao bọc toàn bộ. Mô hình này có biến thể là áp dụng quy chế khu phi thuế quan cho toàn bộ ranh giới tự nhiên (quản lý qua Cổng A nội địa và Cổng B cửa khẩu) – điển hình tại Cầu Treo và Lao Bảo.
- Mô hình khu hợp tác kinh tế biên giới: Gồm Khu kinh tế xuyên biên giới (KKTXBG - hình thành từ hai KKT biệt lập đối xứng) và Khu hợp tác kinh tế biên giới (KHTKTBG - hình thành từ hai KKT thông thường đối xứng diện tích lớn).
- QLNN cấp tỉnh đối với KKTCK: Là tác động có tổ chức của UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn theo thẩm quyền và phân cấp, sử dụng các công cụ quy hoạch, kế hoạch, chính sách và bộ máy hành chính để điều hành các hoạt động kinh tế, xã hội, môi trường, an ninh trật tự tại KKTCK.
- Khung nội dung QLNN cấp tỉnh đối với KKTCK:
- Xây dựng và quản lý thực hiện quy hoạch, kế hoạch (gồm 4 cấp độ: Quy hoạch phát triển KKTCK, Quy hoạch chung xây dựng, Quy hoạch phân khu chức năng, Quy hoạch chi tiết xây dựng).
- Quản lý đất đai, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
- Quản lý các hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ logistics.
- Quản lý xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, cư trú và an ninh trật tự.
- Kiểm tra, thanh tra và giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp phân tích kinh tế thực chứng:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu và hệ thống hóa (Chương 1): Tổng hợp, phân loại các công trình trong và ngoài nước về khu thương mại tự do, KKT, KKTCK để rút ra khoảng trống nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và suy luận logic (Chương 2): Xây dựng khung lý thuyết, xác định mô hình QLNN cấp tỉnh và phân tích kinh nghiệm quản lý tại KKT-TM đặc biệt Lao Bảo (Quảng Trị) và KKTCK Cha Lo (Quảng Bình).
- Phương pháp khảo sát, phỏng vấn chuyên sâu và thống kê mô tả (Chương 3):
- Khảo sát thực địa, thu thập số liệu và tài liệu báo cáo của các cơ quan quản lý tại Cầu Treo trong giai đoạn 2012–2015, bổ sung cập nhật đến năm 2016.
- Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với cán bộ thuộc Ban quản lý KKT tỉnh Hà Tĩnh, Ban quản lý Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, lực lượng Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Công an và chính quyền địa phương huyện Hương Sơn.
- Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, so sánh đối chiếu số liệu chuỗi thời gian (2008–2015) qua các bảng thống kê và biểu đồ.
- Phương pháp khung logic và cây mục tiêu (Chương 4): Xây dựng cây mục tiêu từ các hạn chế, nguyên nhân phát hiện tại Chương 3 nhằm đề xuất hệ thống giải pháp và lộ trình thực hiện đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, đề án quy hoạch phát triển hệ thống KKTCK của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các báo cáo tổng kết của UBND tỉnh Hà Tĩnh.
- Dữ liệu sơ cấp và hành chính: Báo cáo định kỳ và chuyên đề về kim ngạch XNK, lưu lượng người và phương tiện XNC, thu chi ngân sách, tình hình cấp phép dự án đầu tư của Ban quản lý KKT tỉnh Hà Tĩnh, Chi cục Hải quan cửa khẩu Cầu Treo, Đồn Biên phòng Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo giai đoạn 2008–2015.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Chương 1 tập trung đánh giá tình hình nghiên cứu lý luận và thực tiễn liên quan đến khu kinh tế cửa khẩu và quản lý nhà nước đối với KKTCK:
- Phân tích các công trình nước ngoài về chính sách biên giới (Bắc Mỹ, Tiểu vùng GMS, mô hình cân bằng hạ tầng giao thông Thái - Lào) và kinh nghiệm phát triển KKT xuyên biên giới Việt - Trung của ADB.
- Tổng kết các nghiên cứu trong nước về KCN, KCX, KKT mở, KKT tự do và các nghiên cứu chuyên sâu về KKTCK tại vùng biên giới phía Bắc và miền Trung.
- Đánh giá tổng quan, chỉ rõ 3 khoảng trống khoa học mà luận án tập trung giải quyết: hoàn thiện lý luận QLNN cấp tỉnh đối với KKTCK theo góc độ quản lý kinh tế; phân tích toàn diện thực trạng QLNN tại KKTCK quốc tế Cầu Treo giai đoạn 2008–2015; xác lập hệ thống giải pháp phát triển đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với khu kinh tế cửa khẩu
Chương 2 thiết lập khung phân tích học thuật và bài học thực tiễn:
- Luận giải bản chất, 4 đặc điểm và 3 mô hình KKTCK (biệt lập, thông thường, hợp tác kinh tế biên giới).
- Xác định rõ khái niệm, chủ thể, đối tượng, phương diện và vai trò của QLNN cấp tỉnh đối với KKTCK. Phân định cơ chế phối hợp giữa UBND tỉnh, Ban quản lý KKT tỉnh với các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn (Hải quan, Biên phòng, Kiểm dịch).
- Khái quát nội dung QLNN cấp tỉnh theo Sơ đồ 2.1 (Nội dung quản lý nhà nước đối với khu kinh tế cửa khẩu), bao gồm: công tác quy hoạch/kế hoạch, quản lý đầu tư hạ tầng, quản lý thương mại - dịch vụ, quản lý XNK/XNC và kiểm tra, giám sát.
- Khảo cứu kinh nghiệm quản lý tại Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo (tỉnh Quảng Trị) và KKTCK Cha Lo (tỉnh Quảng Bình), từ đó đúc kết 4 bài học kinh nghiệm cho tỉnh Hà Tĩnh trong quản lý KKTCK Cầu Treo: (i) hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy quản lý thống nhất; (ii) ban hành chính sách ưu đãi linh hoạt, đúng pháp luật; (iii) tập trung nguồn lực phát triển hạ tầng lõi cửa khẩu; (iv) tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành và hợp tác đối ngoại với tỉnh biên giới nước bạn.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo
Chương 3 trình bày bức tranh thực trạng hoạt động quản lý tại KKTCK quốc tế Cầu Treo giai đoạn 2008–2015 thông qua hệ thống dữ liệu, bảng biểu và sơ đồ:
-
Điều kiện tự nhiên và hiện trạng đất đai:
Được phân tích qua Bảng 3.1 (Đánh giá đất xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tr. 81) và Hình 3.1 (Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng của Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tr. 82). Địa hình đồi núi phức tạp, quỹ đất bằng phẳng để xây dựng công trình công nghiệp và đô thị phân tán, làm tăng chi phí san lấp và đầu tư hạ tầng kỹ thuật.
-
Tổ chức bộ máy và nhân sự quản lý:
Được phản ánh tại Bảng 3.2 (Cơ cấu bố trí nhân sự quản lý nhà nước đối với Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo trước và sau khi hợp nhất hai Ban quản lý, tr. 86) và Sơ đồ 3.1 (Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tr. 87). Việc sáp nhập BQL KKTCK quốc tế Cầu Treo vào BQL KKT tỉnh đã làm giảm đầu mối hành chính nhưng phát sinh bất cập về tính chủ động tại hiện trường cửa khẩu, sự phối hợp giữa BQL KKT tỉnh với Ban quản lý cửa khẩu và các đơn vị Hải quan, Biên phòng đôi lúc chưa đồng bộ.
-
Công tác quy hoạch và quản lý không gian:
Quy hoạch phân khu được thể hiện qua Hình 3.2 (Quy hoạch phân khu chức năng Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tr. 90), gồm khu phi thuế quan, khu trung tâm cửa khẩu, các cụm công nghiệp, đô thị sinh thái Nước Sốt, thị trấn Tây Sơn. Tuy nhiên, việc triển khai quy hoạch chi tiết còn chậm, thiếu nguồn lực thực hiện, nhiều dự án quy hoạch treo gây ảnh hưởng đến đời sống dân cư.
-
Hoạt động thương mại, XNK, XNC và thu hút đầu tư:
- Dữ liệu tài chính - thương mại được minh họa qua Biểu đồ 3.1 (Kim ngạch xuất, nhập khẩu và thu ngân sách của Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo giai đoạn 2008-2015, tr. 99): Kim ngạch XNK duy trì mức bình quân ~200 triệu USD/năm, thu ngân sách bình quân ~200 tỷ đồng/năm nhưng thiếu ổn định và có chiều hướng giảm trong giai đoạn 2014–2015 do thay đổi chính sách quản lý khu phi thuế quan.
- Lưu lượng người và phương tiện phản ánh tại Bảng 3.3 (Số liệu xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu quốc tế Cầu Treo giai đoạn 2008-2015, tr. 102): Đạt mức bình quân trên 600.000 lượt người/năm, tạo áp lực lớn lên cơ sở vật chất và thủ tục thông quan tại luồng xuất nhập cảnh.
- Danh mục lĩnh vực kêu gọi vốn thể hiện tại Bảng 3.4 (Các lĩnh vực ưu tiên kêu gọi đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo giai đoạn 2010-2015, tr. 103): Tập trung vào hạ tầng giao thông, kho bãi logistics, chế biến nông lâm sản và du lịch sinh thái; tuy nhiên tỷ lệ vốn thực hiện trên vốn đăng ký đạt thấp, thiếu các dự án sản xuất công nghiệp quy mô lớn.
-
Đánh giá chung về QLNN cấp tỉnh:
- Thành công: Ban hành kịp thời các quy chế phối hợp; duy trì tốt an ninh trật tự biên giới; thúc đẩy quan hệ thương mại với tỉnh Bôlykhămxay và Viêng Chăn (Lào); huy động ngân sách đầu tư mở rộng Quốc lộ 8A và hạ tầng lõi cửa khẩu.
- Hạn chế và bất cập: Bộ máy quản lý sau sáp nhập vận hành còn chồng chéo chức năng; quy hoạch thiếu tính khả thi; cải cách thủ tục hành chính tại cửa khẩu chưa triệt để; chính sách ưu đãi không còn duy trì được lợi thế cạnh tranh; chưa có giải pháp hữu hiệu thúc đẩy sản xuất tại chỗ và tạo việc làm bền vững.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo
Chương 4 xác định bối cảnh mới và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Phân tích bối cảnh hội nhập quốc tế (thực thi FTA ASEAN - Trung Quốc, cam kết WTO về thuế quan và trợ cấp, Hiệp định GMS-CBTA về tạo thuận lợi vận tải qua biên giới) và bối cảnh phát triển KT-XH tỉnh Hà Tĩnh theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh khóa XVIII.
- Xác định 4 quan điểm hoàn thiện QLNN cấp tỉnh: (i) bám sát quy hoạch phát triển hệ thống KKTCK cả nước; (ii) chuyển dịch mô hình phát triển từ chiều rộng sang chiều sâu; (iii) kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với củng cố an ninh quốc phòng; (iv) nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị hành chính công.
- Hệ thống 6 nhóm giải pháp chủ yếu giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn 2030:
- Hoàn thiện công tác lập, quản lý và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch phân khu theo hướng tinh gọn khu phi thuế quan, tập trung quỹ đất cho dịch vụ logistics, thương mại cửa khẩu và công nghiệp chế biến.
- Huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư hạ tầng: Đa dạng hóa nguồn vốn qua các hình thức PPP, BOT, BT, BTO; ưu tiên hoàn thiện tuyến đường trục Quốc lộ 8A, bến bãi kiểm hóa tập trung, hệ thống kho bãi ngoại quan và hạ tầng cấp thoát nước.
- Đổi mới chính sách ưu đãi và cơ chế tài chính: Xây dựng cơ chế ưu đãi đầu tư, thuế, tiền thuê đất phù hợp với quy định của Luật Đầu tư và cam kết quốc tế; tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại biên mậu và cư dân biên giới.
- Nâng cao hiệu quả xúc tiến đầu tư và phát triển thương mại - dịch vụ: Đổi mới hoạt động xúc tiến, hướng vào các nhà đầu tư chiến lược trong lĩnh vực vận tải quốc tế, kho vận logistics trên tuyến EWEC; đơn giản hóa thủ tục thông quan hàng hóa và phương tiện.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ QLNN: Củng cố vị trí, thẩm quyền của Ban quản lý Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo; phân định rõ trách nhiệm giữa BQL KKT tỉnh với các sở, ngành và UBND huyện Hương Sơn; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ công chức trực tiếp tại cửa khẩu.
- Tăng cường hợp tác kinh tế đối ngoại và liên kết vùng: Mở rộng liên kết với các địa phương trên tuyến Quốc lộ 8 của Lào và Thái Lan; phối hợp kiểm soát chung một cửa - một điểm dừng (Single Window Inspection) theo thỏa thuận quốc tế.
- Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương và Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Hà Tĩnh.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học lý luận
- Hệ thống hóa và xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh về quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với khu kinh tế cửa khẩu dưới góc nhìn chuyên ngành quản lý kinh tế, xác lập rõ cấu trúc chủ thể, đối tượng, nội dung và 4 cấp độ quy hoạch quản lý.
- Phân loại và làm rõ bản chất của 3 mô hình KKTCK (biệt lập, thông thường và hợp tác kinh tế biên giới), trong đó chỉ ra cơ chế vận hành đặc thù của biến thể mô hình KKTCK có toàn bộ ranh giới là khu phi thuế quan.
- Đúc kết có hệ thống bài học kinh nghiệm QLNN từ các mô hình KKTCK trong nước (Lao Bảo, Cha Lo) có khả năng vận dụng phù hợp vào điều kiện thực tiễn tỉnh Hà Tĩnh.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng hoạt động QLNN tại KKTCK quốc tế Cầu Treo giai đoạn 2008–2015; đánh giá chi tiết biến động nhân sự, tổ chức bộ máy sau khi sáp nhập Ban quản lý (Bảng 3.2, Sơ đồ 3.1).
- Lượng hóa và đánh giá thực chất các chỉ tiêu kinh tế cơ bản: kim ngạch XNK, thu ngân sách, lưu lượng người và phương tiện XNC, cơ cấu dự án đầu tư giai đoạn 2008–2015.
- Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế: việc sụt giảm động lực kinh tế do thay đổi chính sách thuế khu phi thuế quan, cơ chế phối hợp liên ngành tại cửa khẩu còn rời rạc, các vướng mắc trong giải phóng mặt bằng và suất đầu tư hạ tầng đồi núi cao.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp thực thi đồng bộ và các kiến nghị cụ thể đối với cấp Trung ương và UBND tỉnh Hà Tĩnh nhằm hoàn thiện công tác QLNN đối với KKTCK quốc tế Cầu Treo đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Do phạm vi nghiên cứu giới hạn ở cấp tỉnh và địa bàn cụ thể là KKTCK quốc tế Cầu Treo, các phân tích thực chứng chủ yếu phản ánh số liệu đến năm 2015 (bổ sung một phần năm 2016), chưa bao quát hết các biến động thể chế sau thời điểm luận án hoàn thành.
- Chưa mở rộng so sánh định lượng sâu với các KKTCK trên toàn bộ tuyến biên giới Việt - Trung và Việt - Campuchia.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Nghiên cứu mô hình kiểm soát một cửa - một điểm dừng và quản lý hải quan điện tử xuyên biên giới trên tuyến Hành lang kinh tế Đông - Tây.
- Đánh giá tác động định lượng dài hạn của các FTA thế hệ mới đến nguồn thu ngân sách và thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào hệ thống các KKTCK Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị sử dụng cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển:
- Tham khảo khung phân tích lý luận về QLNN cấp tỉnh đối với khu kinh tế cửa khẩu.
- Sử dụng phương pháp xây dựng cây mục tiêu logic từ phân tích hạn chế thực trạng sang hệ thống giải pháp chính sách.
- Khai thác nguồn tài liệu tổng quan đa dạng về kinh tế biên mậu và KKT xuyên biên giới.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước và người làm chính sách (UBND tỉnh Hà Tĩnh, BQL Khu kinh tế tỉnh, các Sở Kế hoạch - Đầu tư, Công Thương, Tài chính):
- Tham khảo các đánh giá thực chứng về bất cập trong tổ chức bộ máy sau sáp nhập ban quản lý để kiện toàn quy chế phối hợp liên ngành tại cửa khẩu.
- Ứng dụng các đề xuất điều chỉnh quy hoạch phân khu chức năng, định hướng ưu tiên đầu tư hạ tầng logistics và thương mại cửa khẩu trên trục Quốc lộ 8A.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân loại các mô hình khu kinh tế cửa khẩu như thế nào và KKTCK Cầu Treo thuộc mô hình nào?
Luận án phân loại 3 mô hình KKTCK: (1) Mô hình KKTCK biệt lập (có hàng rào cứng, không dân cư); (2) Mô hình KKTCK thông thường (quy mô lớn, có dân cư sinh sống, không có hàng rào cứng); (3) Mô hình khu hợp tác kinh tế biên giới (gồm KKT xuyên biên giới và Khu hợp tác kinh tế biên giới). KKTCK quốc tế Cầu Treo thuộc biến thể của mô hình KKTCK thông thường, trong đó toàn bộ ranh giới tự nhiên của khu kinh tế được áp dụng quy chế khu phi thuế quan, kiểm soát hàng hóa và phương tiện qua 2 cổng (Cổng A nội địa và Cổng B cửa khẩu).
2. Các chỉ số kinh tế - xã hội cơ bản của KKTCK quốc tế Cầu Treo giai đoạn 2008–2015 được luận án ghi nhận ra sao?
Luận án ghi nhận các chỉ số bình quân: kim ngạch xuất nhập khẩu đạt khoảng 200 triệu USD/năm; lưu lượng người xuất nhập cảnh đạt trên 600.000 lượt người/năm; thu ngân sách nhà nước đạt khoảng 200 tỷ đồng/năm; quy mô dân số tăng từ 1,3 vạn người (năm 1998) lên khoảng 3 vạn người.
3. Cơ cấu bộ máy QLNN cấp tỉnh đối với KKTCK Cầu Treo gồm những chủ thể nào?
Bộ máy gồm: UBND tỉnh Hà Tĩnh (chủ thể quản lý cấp tỉnh cao nhất); Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh (cơ quan trực tiếp thực hiện chức năng quản lý, cấp phép và cung ứng dịch vụ hành chính công); Ban quản lý Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo (do Trưởng BQL KKT tỉnh kiêm Trưởng cửa khẩu, điều hành hoạt động phối hợp tại cửa khẩu); cùng các lực lượng chức năng chuyên ngành đóng tại cửa khẩu gồm Chi cục Hải quan, Đồn Biên phòng, Công an và các cơ quan kiểm dịch.
4. Những hạn chế lớn nhất trong QLNN đối với KKTCK Cầu Treo được luận án chỉ ra là gì?
Các hạn chế gồm: tổ chức bộ máy quản lý phát sinh vướng mắc về cơ chế phối hợp sau sáp nhập BQL; quy hoạch phân khu thiếu tính khả thi, nhiều dự án chậm tiến độ; việc điều chỉnh chính sách thuế khu phi thuế quan làm giảm sức hút đầu tư; các hoạt động dịch vụ hỗ trợ thương mại và hạ tầng logistics chưa đồng bộ, dẫn đến tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm tại chỗ có chiều hướng suy giảm.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào đến năm 2020, tầm nhìn 2030?
Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch; (2) Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật; (3) Hoàn thiện chính sách ưu đãi đầu tư và cơ chế tài chính phù hợp cam kết quốc tế; (4) Đổi mới xúc tiến đầu tư và tạo thuận lợi thương mại - dịch vụ logistics; (5) Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ QLNN; (6) Đẩy mạnh hợp tác kinh tế đối ngoại với các địa phương của Lào và Thái Lan trên tuyến EWEC.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Báu Hà là công trình nghiên cứu chuyên khảo về quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về các mô hình KKTCK, đồng thời phân tích thực chứng sâu sắc các dữ liệu kinh tế, tổ chức bộ máy và quy hoạch tại địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2008–2015. Hệ thống 6 nhóm giải pháp và các kiến nghị được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với chính quyền địa phương trong việc hoàn thiện thể chế quản lý, thúc đẩy kinh tế cửa khẩu phát triển bền vững và giữ vững an ninh quốc phòng vùng biên giới.