phần mở đầu kết luận luận văn đƣợc trình à theo 3 chƣơng Chƣơng 1. Một số vấn đề l luận cơ ản quản l nhà nƣớc về đầu tƣ ựng ằng nguồn vốn ng n sách nhà nƣớc Chƣơng 2. Thực trạng quản l nhà nƣớc về đầu tƣ ựng hạ tầng giao thông ằng nguồn vốn ng n sách nhà nƣớc trên địa àn thị ã Điện Bàn tỉnh Quảng Nam Chƣơng 3. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản l nhà nƣớc về đầu tƣ ựng hạ tầng giao thông ằng nguồn vốn ng n sách nhà nƣớc trên địa bàn thị ã Điện Bàn tỉnh Quảng Nam 13 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 1 1 KHÁI QUÁTQUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 1 1 1 Một số ái niệm a.
Khái niệm đầu tư Đầu tƣ là một khái niệm mà hiện na có rất nhiều cách phát iểu khác nhau tù theo quan điểm và cách nhìn nhận vấn đề trong hoạt động đầu tƣ. Có thể nêu một vài cách iễn đạt về khái niệm đầu tƣ nhƣ sau:Đầu tƣ đó là quá trình sử ụng vốn để tạo nên các nh n tố sản uất đặc iệt là các tƣ liệu sản uất nhƣ nhà ƣởng má móc và vật tƣ hoặc để mua cổ phiếu trái phiếu hoặc cho va lấ lãi hoặc để mua hàng hóa và sau đó án lại mà ở đ những chủ trƣơng đầu tƣ nà có thể sinh lợi ần hoặc thỏa mãn một nhu cầu nào đó cho ngƣời ỏ vốn cũng nhƣ toàn ã hội trong một thời gian nhất định trong tƣơng lai. Đầu tƣ đó là một quá trình sử ụng vốn nhằm tạo nên các tài sản để sinh lợi ần theo thời gian. Đầu tƣ đó là một quá trình chi vốn cho một hoạt động kinh oanh nào đó và ngƣợc lại chủ đầu tƣ sẽ nhận đƣợc các khoản thu trong tƣơng lai để đảm ảo hoàn vốn và có lãi”[1, tr.
Đầu tƣ là hoạt động sử ụng các nguồn lực tài chính nguồn lực vật chất nguồn lực lao động và trí tuệ để tiến hành các hoạt động sản uất kinh oanh trong một thời gian nhất định nhằm thu về lợi nhuận cho chủ thể đầu tƣ và lợi ích kinh tế ã hội.Theo quan điểm của oanh nghiệp đầu tƣ là hoạt động sử ụng vốn vào hoạt động sản uất kinh oanh với mục tiêu thu đƣợc lợi nhuận.Theo quan điểm của Nhà nƣớc đầu tƣ là hoạt động sử ụng các 14 nguồn lực để từ đó thu đƣợc các hiệu quả kinh tế ã hội vì mục tiêu phát triển quốc gia”[2, tr. Trên giác độ v mô đầu tƣ là nhằm đáp ứng những mục tiêu sau:Thực hiện thành công các mục tiêu của chiến lƣợc phát triển kinh tế ã hội trong từng thời kỳ của quốc gia từng ngành và từng địa phƣơng vì sự phát triển ền vững vì lợi ích quốc gia cộng đồng; Sử ụng có hiệu quả mọi tiềm năng tài ngu ên của đất nƣớc hu động tối đa và sử ụng hiệu quả cao các nguồn lực của ngành địa phƣơng và toàn ã hội; Tạo ra sự chu ển iến cơ ản trong tăng trƣởng kinh tế phát triển một cách mạnh mẽ ổn định và đạt hiệu quảcao; Thúc đẩ khoa học công nghệ phát triển đẩ mạnh đƣợc sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá phát triển văn hoá giáo ục tế. Đầu tƣ đầ mạnh việc ựng cơ sở hạ tầng tạo điều kiện phát triển kinh tế mọi miền đất nƣớc góp phần đƣa nông thôn vùng a, vùng nghèo tiến kịp các khu vực phát triển; Thúc đẩ tăng trƣỏng kinh tế tăng năng suất lao động tăng thu nhập cho ngƣời lao động giải qu ết việc làm và n ng cao đời sống của các thành viên trong ã hội ảo đảm đời sống vật chất tinh thần ngà đƣợc nâng cao”[1, tr. Khái niệm đầu tư xây dựnghạ tầng giao thông Hạ tầng giao thông đƣờng ộ là hệ thống những công trình đƣờng ộ ến e ãi đỗ e trạm ừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên đƣờng ộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn đƣờng ộ đƣợc ựng nhằm đảm ảo cho việc i chu ển đón trả khách ếp ỡ hàng hóa và vận chu ển hàng hóa ịch vụ của các loại phƣơng tiện tham gia giao thông iễn ra một cách nhanh chóng thuận lợi và an toàn”[11, tr.
Đầu tƣ ựng hạ tầng giao thông từ NSNN: Đầu tƣ ựng HTGTtừ NSNN là sự phối hợp những hoạt động nhằm sử ụng nguồn vốn NSNN để ựng các công trình HTGT đáp ứng các mục tiêu đầu tƣ đã 15 đƣợc ác định trong một khoảng thời gian với nguồn kinh phí nhất định trong khuôn khổ các qu định về quản l hiện hành của nhà nƣớc về ĐTXD và NSNN”[3, tr. Khái niệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông Xuất phát từ những giác độ tiếp cận nghiên cứu khác nhau nhiều tác giả đã đƣa ra những quan điểm khác nhau về quản l. Một số định ngh a về quản l của một số tác giả nhƣ sau: Theo tác giả Fa el: "Quản l là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình oanh nghiệp chính phủ) đều có nó gồm 5 ếu tố tạo thành là: kế hoạch tổ chức chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát. Quản l chính là thực hiện kế hoạch tổ chức chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấ ”.
Theo tác giả Har Koont: "Quản l là ựng và u trì một môi trƣờng tốt giúp con ngƣời hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định". Theo tác giả Peter. Druker: "Su cho cùng quản l là thực tiễn. Bản chất của nó không nằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sự logic mà ở thành quả; qu ền u u nhất của nó là thành tích” Có tác giả lại cho rằng quản l là các loại hoạt động đƣợc thực hiện nhằm đảm ảo sự hoàn thành công việc qua những nổ lực của ngƣời khác.
Cũng có tác giả cho rằng quản l là một một hoạt động ảo đảm phối hợp những nổ lực các cá nh n nhằm đạt đƣợc các mục đích của nhóm. Những quan điểm trên tu ễ hiểu rõ ràng nhƣng chƣa làm rõ ản chất của quản l. Một cách đơn giản và tƣơng đối toàn iện về mặt ản chất có thể hiểu khái niệm quản l nhƣ sau: Quản l thực chất là một hành vi đã là hành vi thì phải có chủ thể (chủ thể g ra hành vi) và đối tƣợng (đối tƣợng chịu sự tác động của hành vi), mục tiêu (hành vi đó vì mục tiêu gì) và hành vi thông thƣờng gắn với môi 16 trƣờng nhất định (hành vi đƣợc tiến hành trong ối cảnh nhƣ thế nào). Môi trƣờng có ảnh hƣởng đến hành vi.
Nhƣ vậ để hình thành nên hoạt động quản l cần có 3 ếu tố: Chủ thể quản l (ai là ngƣời quản l tác nh n tạo ra các tác động) Đối tƣợng ị quản l (quản l cái gì ngƣời sự vật tiếp nhận các tác động của chủ thể quản l tạo ra), mục tiêu quản l (quản l để đạt đƣợc cái gì). Có đƣợc 3 ếu tố trên ngh a là có đƣợc điều kiện cơ ản để hình thành nên hoạt động quản l. Quản l ao giờ cũng gắn liền trong một môi trƣờng nhất định (quản l trong môi trƣờng nhƣ thế nào). Từ đó có thể đƣa ra một khái niệm có tính chất tổng quát về quản l nhƣ sau: Quản l là sự tác động của chủ thể lên đối tƣợng nhằm đạt đƣợc mục tiêu đặt ra trong một điều kiện nhất định của môi trƣờng”.
Quản l có thể chia thành 2 l nh vực quản l ở tầm v mô và quản l ở tầm vi mô.Quản l ở tầm v mô chính là quản l nhà nƣớc (trong 1 quốc gia 1 tỉnh 1 hu ện 1 ã). Quản l ở tầm vi mô chính là quản l trong một tổ chức (trong 1 cơ quan 1 oanh nghiệp) hoặc hộ gia đình - Quản l kinh tế là sự tác động liên tục có tổ chức có hƣớng đích của chủ thể quản l lên tập thể những ngƣời quản l trong hệ thống sử ụng một cách tốt nhất tiềm năng và cơ hội nhằm đạt đƣợc mục tiêu quản l đề ra theo đúng luật định và thông lệ hiện hành. Quản l nhà nƣớc về kinh tế là sự tác động có tổ chức ằng pháp luật và thông qua hệ thống các chính sách với các công cụ quản l kinh tế lên nền kinh tế nhằm đạt đƣợc mục tiêu phát triển kinh tế đất nƣớc trên cơ sở sử ụng có hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nƣớc trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Quản l nhà nƣớc về kinh tế là quản l ở tầm v mô giải qu ết những quan hệ v mô có liên quan đến toàn ộ nền kinh tế quốc n.
17 Nhà nƣớc thực hiện chức năng quản l kinh tế là nhu cầu khách quan nội tại và nền kinh tế thị trƣờng vận động theo cơ chế thị trƣờng. Quản l nhà nƣớc về đầu tƣ ựng tầng giao thông từ NSNN: Quản l nhà nƣớc về đầu tƣ ựng tầng giao thông từ NSNN là sự quản l của Nhà nƣớc trên cơ sở phối hợp những hoạt động nhằm sử ụng nguồn vốn NSNN để ựng các công trình giao thông đáp ứng các mục tiêu đầu tƣ đã đƣợc ác định trong một khoảng thời gian với nguồn kinh phí nhất định trong khuôn khổ các qu định về quản l hiện hành của nhà nƣớc về ĐTXD và NSNN”[12, tr. 1 1 2 Đặ điểm quản lý n à nƣớ về đầu tƣ â ựng ạ tầng gi o t ông bằng nguồn vốn Ngân sá n à nƣớ - Đầu tƣ XDHTGT từ nguồn vốn NSNN là quá trình mà chủ thể đầu tƣ là Nhà nƣớc ỏ vốn từ ng n sách để tiến hành các hoạt động ựng công trình giao thông vì mục tiêu phát triển kinh tế ã hội của địa phƣơng. Vốn chi cho hoạt động đầu tƣ XDHTGT từ NSNN chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi đầu tƣ đƣợc cấp phát trực tiếp nên là nguồn vốn ễ ị thất thoát vì vậ cần phải đƣợc quản l chặt chẽ.
Mặt khác vốn chi cho hoạt động đầu tƣ XDCB từ NSNN đƣợc ph n ổ theo ự toán chi hàng năm là một trong những ngu ên nh n ẫn đến việc thi công ựng công trình kéo ài để chờ vốn làm tăng tổng mức đầu tƣ lãng phí vốn đầu tƣ. Nguồn vốn NSNN đầu tƣ cho KCHT thƣờng có qu mô lớn và đƣợc đánh giá là có thời gian thu hồi ài thậm chí không thể thu hồi đƣợc.