Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông thôn Việt Nam hiện chiếm trên 70% dân số cả nước, giữ vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng đối với sự ổn định chính trị và phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Tại huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang, một huyện vùng cao phía Bắc có tổng diện tích tự nhiên 78.152,17 ha với 8 xã và 70 thôn bản, tỷ lệ dân số sinh sống tại khu vực nông thôn chiếm gần 100%. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực tế công tác triển khai Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại Lâm Bình còn gặp nhiều rào cản do địa hình chia cắt phức tạp, điểm xuất phát kinh tế thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao và năng lực điều hành ở cấp cơ sở còn những hạn chế nhất định.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Lâm Bình trong giai đoạn 2018 - 2020, từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại 8 xã thuộc huyện Lâm Bình; phạm vi thời gian sử dụng dữ liệu thứ cấp từ năm 2018 đến năm 2020 và dữ liệu sơ cấp khảo sát cuối năm 2020. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc lượng hóa kết quả thực tế như kiên cố hóa 53 km kênh mương bằng cấu kiện bê tông đúc sẵn, bê tông hóa 15 km đường giao thông nông thôn và xây dựng hơn 21 nhà văn hóa thôn, tạo cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc giúp chính quyền địa phương hoàn thiện cơ chế điều hành giai đoạn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý khoa học kinh điển của F.W. Taylor (1911) về tối ưu hóa quy trình thực hiện công việc và lý thuyết quản lý theo quy trình của Henri Fayol (1916) với 5 chức năng cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, phối hợp và kiểm soát. Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới được xác định là sự tác động có tổ chức, có định hướng của các cơ quan công quyền thông qua hệ thống văn bản pháp quy, cơ chế chính sách và phân bổ nguồn lực nhằm thúc đẩy khu vực nông thôn chuyển đổi toàn diện.

Nghiên cứu làm rõ các khái niệm nền tảng: nông thôn, nông thôn mới và quản lý nhà nước về nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X. Khung đánh giá bám sát Bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg và tiêu chí huyện nông thôn mới theo Quyết định số 558/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm 19 tiêu chí thuộc các nhóm quy hoạch, hạ tầng kinh tế - xã hội, kinh tế và tổ chức sản xuất, văn hóa - xã hội - môi trường và hệ thống chính trị. Bên cạnh đó, luận văn tổng hợp bài học thực tiễn từ các mô hình thành công như huyện Yên Định (Thanh Hóa) với việc huy động 4.100 tỷ đồng nguồn vốn (nhân dân đóng góp 65%) và huyện Lâm Thao (Phú Thọ) để đúc kết kinh nghiệm quản trị cho địa phương vùng cao.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2018 - 2020) từ các báo cáo tổng kết của UBND huyện Lâm Bình, Phòng Kinh tế - Hạ tầng, Phòng Tài chính - Kế hoạch và các văn bản chỉ đạo của Trung ương, tỉnh Tuyên Quang. Dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra, khảo sát thực địa trong tháng 10 và tháng 11 năm 2020.

Quy mô mẫu khảo sát được xác định gồm 180 đối tượng đại diện. Trong đó, 160 phiếu khảo sát được phân bổ đều tại 8 xã nghiên cứu điển hình (mỗi xã 20 phiếu, gồm: 10 người dân được chọn ngẫu nhiên, 5 cán bộ đại diện các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội cấp xã như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên và 5 cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã, thôn như Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch UBND, Trưởng thôn). Cùng với đó là 20 phiếu phỏng vấn sâu nhóm cán bộ quản lý cấp huyện gồm Lãnh đạo UBND huyện, Thường trực Huyện ủy, cán bộ Kho bạc Nhà nước, Phòng Tài chính - Kế hoạch và đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng kết hợp chọn mẫu xác suất phân tầng ngẫu nhiên đối với người dân và chọn mẫu có chủ đích đối với đội ngũ cán bộ công chức nhằm bảo đảm tính khách quan, đa chiều. Luận văn sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1,0 - 1,8: Rất kém; 1,81 - 2,6: Kém; 2,61 - 3,4: Trung bình; 3,41 - 4,2: Tốt; 4,21 - 5,0: Rất tốt). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel với các công cụ thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, độ lệch chuẩn) và phương pháp so sánh theo chuỗi thời gian, không gian. Việc lựa chọn phương pháp này giúp định lượng hóa chính xác các chỉ tiêu định tính phức tạp, cung cấp bằng chứng thực nghiệm rõ ràng về hiệu quả điều hành công quyền.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn tại huyện Lâm Bình đã có bước phát triển đột phá nhờ quản lý và phân bổ vốn tập trung. Tính đến tháng 6 năm 2020, huyện đã kiên cố hóa được 53 km kênh mương bằng cấu kiện bê tông đúc sẵn, bê tông hóa trên 15 km đường giao thông nông thôn và xây dựng hoàn thành trên 21 nhà văn hóa thôn bản gắn với sân thể thao, giúp tỷ lệ cứng hóa đường trục thôn tăng hơn 18% so với giai đoạn trước năm 2018.

Thứ hai, kết quả khảo sát qua thang đo Likert 5 điểm ghi nhận sự đánh giá tích cực của đội ngũ cán bộ và nhân dân đối với công tác chỉ đạo, ban hành văn bản quản lý với mức điểm bình quân đạt khoảng 3,85 điểm (thuộc mức Tốt). Tuy nhiên, công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết và đánh giá duy trì tính bền vững của các tiêu chí sau đạt chuẩn chỉ đạt mức trung bình khoảng 3,12 điểm, phản ánh sự thiếu hụt về cơ chế hậu kiểm.

Thứ ba, cơ cấu nguồn vốn huy động cho thấy sự phụ thuộc rất lớn vào ngân sách nhà nước cấp trên. Nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Trung ương và tỉnh chiếm trên 85% tổng nguồn lực, trong khi tỷ lệ huy động vốn xã hội hóa từ các tổ chức kinh tế và đóng góp tự nguyện của cộng đồng dân cư chỉ đạt khoảng 12% đến 15%, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân 30% đến 40% tại các địa phương vùng đồng bằng.

Thứ tư, công tác lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp còn gặp khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo tại các xã vùng sâu vẫn ở mức cao trên 35%. Tỷ lệ cán bộ chuyên trách cấp xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ về kỹ năng quản trị kinh tế nông thôn mới chỉ đạt khoảng 78%, tạo nên rào cản trong việc hướng dẫn người dân ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế trên xuất phát từ điều kiện tự nhiên đặc thù của huyện Lâm Bình với địa hình đồi núi đá vôi hiểm trở, diện tích 78.152,17 ha bị chia cắt sâu, khí hậu phân hóa giữa vùng cao trên 800m và vùng thấp dưới 800m thường xuyên xảy ra thiên tai, sương muối. So sánh với kinh nghiệm tại huyện Yên Định (Thanh Hóa) – nơi huy động được 4.100 tỷ đồng với 65% vốn góp từ nhân dân – huyện Lâm Bình có mật độ dân số thấp, kinh tế hộ chủ yếu tự cung tự cấp nên khả năng huy động nội lực hạn chế hơn rất nhiều.

Để minh họa rõ nét thực trạng quản lý, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột kép so sánh tỷ lệ hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới giữa 8 xã trên địa bàn huyện, làm nổi bật khoảng cách phát triển giữa các xã thuận lợi như Lăng Can với các xã đặc biệt khó khăn như Xuân Lập, Phúc Yên. Đồng thời, bảng tổng hợp phân bổ 2 nguồn vốn (vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp) theo từng năm từ 2018 đến 2020 sẽ làm sáng tỏ tính chủ đạo của ngân sách cấp trên, cung cấp cơ sở tin cậy để chính quyền huyện tái cấu trúc cơ chế huy động vốn trong giai đoạn tiếp theo.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao vai trò, trách nhiệm của cấp ủy và chính quyền các cấp. Kiện toàn Ban chỉ đạo Chương trình Mục tiêu Quốc gia từ huyện đến 8 xã; xây dựng kế hoạch hành động cụ thể gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả thực hiện từng tiêu chí. Đặt mục tiêu 100% cán bộ lãnh đạo, công chức chuyên môn cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về quản lý xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ hai, đổi mới và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động quần chúng. Đẩy mạnh phong trào thi đua "Tuyên Quang chung sức xây dựng nông thôn mới" bằng nhiều hình thức truyền thông đa dạng, ngắn gọn, dễ hiểu. Thực hiện nhất quán nguyên tắc: "Dân biết, dân bàn, dân quyết định, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng", hướng tới nâng tỷ lệ người dân đồng thuận và tự nguyện tham gia đóng góp ngày công, hiến đất làm đường đạt trên 95%.

Thứ ba, tập trung chỉ đạo phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa gắn với lợi thế địa phương. Đẩy mạnh chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP), quy hoạch các vùng sản xuất nông lâm nghiệp tập trung gắn với du lịch sinh thái bản địa. Target metric đặt ra là nâng thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn lên trên 45 triệu đồng/người/năm vào năm 2025, đồng thời giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm từ 3% đến 4%.

Thứ tư, tăng cường hiệu lực công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát nguồn lực. Thiết lập lịch trình kiểm tra định kỳ tối thiểu 6 tháng một lần đối với các công trình hạ tầng; công khai 100% nguồn vốn phân bổ để người dân tham gia giám sát. Thực hiện giải ngân đúng tiến độ nguồn vốn sự nghiệp và tuyệt đối không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản. Chủ thể thực hiện gồm UBND huyện Lâm Bình, Ban chỉ đạo nông thôn mới huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp chặt chẽ với UBND các xã và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước tại các cơ quan hành chính cấp huyện, cấp xã (UBND huyện, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế - Hạ tầng, Ban quản lý nông thôn mới các xã): Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn giúp nâng cao năng lực lập quy hoạch, điều hành phân bổ nguồn vốn và tổ chức thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới phù hợp với địa bàn vùng cao.

Nhóm giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Quản lý công: Đề tài là tài liệu học thuật giá trị, cung cấp phương pháp luận chặt chẽ khi kết hợp các lý thuyết quản lý kinh điển của F.W. Taylor, Henri Fayol với mô hình đánh giá thang đo Likert trên cỡ mẫu 180 đối tượng khảo sát thực tế.

Nhóm các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nông nghiệp và hợp tác xã hoạt động tại khu vực miền núi: Nắm bắt được định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các chính sách hỗ trợ hạ tầng và cơ hội liên kết chuỗi giá trị nông lâm sản OCOP trên địa bàn 8 xã thuộc huyện Lâm Bình.

Nhóm sinh viên các ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh nông nghiệp, Xã hội học: Sử dụng luận văn làm tài liệu nghiên cứu tình huống thực tế về quy trình phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018 - 2020 và phương pháp tiếp cận chính sách công tại các địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

Kết quả nổi bật nhất trong quản lý xây dựng nông thôn mới tại huyện Lâm Bình giai đoạn 2018 - 2020 là gì?

Điểm nhấn nổi bật nhất là việc tập trung nguồn lực phát triển hạ tầng kỹ thuật đồng bộ. Huyện đã hoàn thành kiên cố hóa 53 km kênh mương bằng cấu kiện bê tông đúc sẵn, bê tông hóa trên 15 km đường giao thông nông thôn và xây dựng mới hơn 21 nhà văn hóa thôn gắn với sân thể thao, làm thay đổi rõ nét diện mạo nông thôn tại 8 xã.

Khó khăn lớn nhất trong công tác quản lý nhà nước về nông thôn mới tại Lâm Bình là gì?

Rào cản lớn nhất nằm ở địa hình miền núi hiểm trở với diện tích 78.152,17 ha bị chia cắt mạnh, tỷ lệ hộ nghèo còn trên 35% tại một số xã vùng sâu. Điều này dẫn đến việc huy động nguồn vốn xã hội hóa từ người dân và doanh nghiệp chỉ đạt khoảng 12% đến 15%, gây áp lực lớn lên ngân sách nhà nước.

Phương pháp chọn mẫu của luận văn được thiết kế như thế nào để đảm bảo tính đại diện?

Tác giả đã kết hợp phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng và chọn mẫu có chủ đích với tổng quy mô 180 mẫu. Cỡ mẫu bao gồm 160 đối tượng phân bổ đều tại 8 xã (người dân, cán bộ đoàn thể, lãnh đạo xã, thôn) cùng 20 cán bộ chuyên trách cấp huyện, giúp thu thập thông tin toàn diện từ cả góc độ quản lý lẫn thụ hưởng.

Huyện Lâm Bình có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ các địa phương đi trước?

Bài học quan trọng nhất là phải phát huy tối đa vai trò chủ thể của người dân theo bài học từ huyện Yên Định (Thanh Hóa) với 65% nguồn vốn do dân đóng góp trong tổng số 4.100 tỷ đồng. Cần công khai minh bạch tài chính và chú trọng công tác dân vận để người dân đồng lòng thực hiện các công trình công cộng.

Luận văn đặt ra những chỉ tiêu cụ thể nào cho công tác quản lý giai đoạn 2021 - 2025?

Đề tài xác định mục tiêu đến năm 2025: nâng thu nhập bình quân đầu người nông thôn lên trên 45 triệu đồng/người/năm, giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 3% đến 4% mỗi năm, 100% cán bộ cấp xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ và hoàn thành các tiêu chí văn hóa, giao thông trên toàn bộ 8 xã.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong xây dựng nông thôn mới, gắn kết các lý thuyết quản trị kinh điển với Bộ tiêu chí quốc gia gồm 19 tiêu chí tại địa bàn miền núi.
  • Phân tích và lượng hóa cụ thể thực trạng quản lý giai đoạn 2018 - 2020 tại huyện Lâm Bình với các minh chứng rõ ràng như hoàn thành 53 km kênh mương, 15 km đường giao thông và khảo sát 180 đối tượng thực tế.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm hạn chế then chốt về địa hình chia cắt 78.152,17 ha, nguồn vốn xã hội hóa thấp dưới 15%, năng lực cán bộ cơ sở và cơ chế kiểm tra giám sát sau đạt chuẩn.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao, gắn liền với các mốc chỉ tiêu thu nhập 45 triệu đồng/người và đào tạo 100% cán bộ cho giai đoạn 2021 - 2025.
  • Đóng góp nguồn học liệu khoa học tin cậy, làm tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý tại tỉnh Tuyên Quang cũng như các tỉnh miền núi phía Bắc.

Lộ trình tiếp theo trong giai đoạn 2021 - 2025 đòi hỏi UBND huyện Lâm Bình cùng chính quyền 8 xã khẩn trương cụ thể hóa các khuyến nghị vào đề án công tác hàng năm, tăng cường kiểm tra giám sát 6 tháng một lần và đổi mới mô hình sản xuất nông nghiệp OCOP. Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác trực tiếp khung phân tích và dữ liệu của luận văn để áp dụng vào thực tiễn quản trị tại địa phương.