Tổng quan nghiên cứu
Hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) tại Việt Nam được hình thành theo Quyết định số 390/TTg ngày 27/7/1993 của Thủ tướng Chính phủ nhằm triển khai Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa VII). Sau hơn 14 năm thí điểm và phát triển, mô hình kinh tế hợp tác trong lĩnh vực tín dụng đã khẳng định vai trò trụ cột trong việc cung cấp vốn phục vụ sản xuất nông nghiệp, đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi tại khu vực nông thôn. Tại tỉnh Bắc Ninh, mạng lưới QTDND đã mở rộng với 26 quỹ cơ sở cùng sự hiện diện của Chi nhánh QTDND Trung ương, phủ sóng hầu khắp các huyện và thị xã.
Mặc dù đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế địa phương, hoạt động của các QTDND tại Bắc Ninh vẫn đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn. Bộ máy quản trị điều hành tại nhiều quỹ cơ sở thiếu tính ổn định, năng lực cán bộ chưa đồng đều, trong khi khuôn khổ pháp lý còn bộc lộ sự chồng chéo giữa Luật Các tổ chức tín dụng và Luật Hợp tác xã. Công tác thanh tra, giám sát từ cơ quan quản lý nhà nước đôi lúc chưa bắt kịp tốc độ tăng trưởng tín dụng, dẫn đến nguy cơ mất an toàn vốn cục bộ.
Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với loại hình tổ chức tín dụng hợp tác, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý hệ thống QTDND trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2007 - 2012, từ đó xác định các nguyên nhân cốt lõi gây hạn chế hiệu quả quản trị. Luận văn đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2011 - 2016 nhằm nâng cao hiệu lực kiểm tra, kiểm soát, tối ưu hóa cơ chế điều hòa vốn và thiết lập hành lang pháp lý an toàn, đóng góp thiết thực vào chiến lược phát triển tài chính vi mô bền vững tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế kết hợp với lý thuyết về kinh tế hợp tác và tài chính vi mô. Về bản chất, quản lý nhà nước là quá trình tác động có tổ chức mang tính quyền lực công thông qua hệ thống pháp luật, chính sách nhằm định hướng và duy trì sự ổn định của đối tượng quản lý. Trong lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng, chủ thể quản lý tối cao là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp cùng chính quyền địa phương các cấp để điều tiết hoạt động của các tổ chức tín dụng.
Mô hình nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm pháp lý và kinh tế cốt lõi:
- Quản lý nhà nước về hoạt động ngân hàng: Chuỗi tác động liên tục, có thẩm quyền và định hướng của Ngân hàng Nhà nước nhằm kiểm soát cung tiền, hạn chế rủi ro hệ thống và thúc đẩy an toàn tín dụng.
- Quỹ tín dụng nhân dân: Tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tương trợ thành viên và không vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận đơn thuần theo quy định tại Nghị định số 48/2001/NĐ-CP và Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010.
- Thanh tra, giám sát chuyên ngành ngân hàng: Hoạt động thanh tra trực tiếp tại chỗ và giám sát từ xa theo Luật Thanh tra năm 2010 nhằm phát hiện, xử lý các sai phạm về an toàn vốn và quy trình cho vay.
- An toàn vốn và điều hòa thanh khoản: Cơ chế duy trì tỷ lệ bảo đảm an toàn theo Quyết định số 1328/2005/QĐ-NHNN cùng mạng lưới liên kết tài chính qua QTDND Trung ương.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ các báo cáo quyết toán tài chính, bảng cân đối tài sản của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Ninh, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo thường niên giai đoạn 2007 - 2012.
Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 26 QTDND cơ sở đang hoạt động trên địa bàn 8 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Bắc Ninh kết hợp mẫu đối chứng từ Chi nhánh QTDND Trung ương tại địa phương. Phương pháp chọn mẫu toàn thể được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát, loại trừ sai số chọn mẫu khi đánh giá một thị trường địa phương có quy mô mạng lưới tập trung.
Phương pháp phân tích số liệu kết hợp thống kê mô tả, phân tích đối chiếu chỉ tiêu qua các mốc thời gian và so sánh tỷ trọng cơ cấu. Luận văn vận dụng phương pháp xã hội học pháp luật để khảo sát thực tế việc thi hành các văn bản quy phạm, đánh giá mức độ tương thích giữa quy định pháp luật và thực tiễn vận hành nghiệp vụ tín dụng nông thôn.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với hệ thống QTDND trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh mang lại 4 phát hiện quan trọng:
- Tăng trưởng vượt bậc về quy mô huy động vốn tại chỗ: Sau giai đoạn thí điểm năm 1999 với tổng nguồn vốn 26,891 tỷ đồng tại 13 quỹ cơ sở, đến giai đoạn 2007 - 2012, quy mô vốn của 26 QTDND đã tăng gấp nhiều lần. Tỷ trọng vốn huy động tiền gửi luôn duy trì ở mức trên 73% tổng nguồn vốn hoạt động, khẳng định niềm tin của người dân địa phương vào tổ chức tín dụng cơ sở.
- Năng lực tự cân đối thanh khoản cao: Tỷ lệ vốn vay điều hòa từ QTDND khu vực chỉ chiếm khoảng 7,1% tổng nguồn vốn, phản ánh khả năng tự chủ tài chính tốt của phần lớn các quỹ cơ sở tại Bắc Ninh, chỉ một số ít đơn vị quy mô nhỏ cần trợ cấp thanh khoản thường xuyên.
- Điểm nghẽn về chất lượng nguồn nhân lực: Hơn 60% cán bộ điều hành tại một số QTDND cơ sở chưa qua đào tạo chuẩn hóa về chuyên ngành tài chính - ngân hàng hoặc luật học, dẫn đến việc lập hồ sơ thẩm định và theo dõi dòng tiền sau vay còn tiềm ẩn nhiều sai sót nghiệp vụ.
- Bất cập trong cơ cấu sở hữu của tổ chức đầu mối: Vốn góp từ các QTDND cơ sở vào QTDND Trung ương chỉ đạt 7,45% tổng vốn điều lệ, trong khi ngân sách Nhà nước phải hỗ trợ tới 72,8% (tương đương 83 tỷ đồng), làm giảm tính gắn kết sở hữu tương hỗ giữa các cấp thành viên.
Thảo luận kết quả
Thực trạng phân bổ vốn qua Bảng 2.1 (Tình hình nguồn vốn) và Biểu đồ 2.1 (Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế tại Bắc Ninh) cho thấy trên 75% dư nợ tập trung vào lĩnh vực nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề truyền thống. Dữ liệu này chứng minh QTDND đã thực hiện đúng tôn chỉ phục vụ an sinh xã hội và chuyển dịch kinh tế nông thôn.
Tuy nhiên, sự xung đột giữa các văn bản quy phạm pháp luật là nguyên nhân cốt lõi gây khó khăn cho công tác quản lý. QTDND chịu sự điều chỉnh đồng thời của Luật Hợp tác xã và Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010. Trong khi Luật Các tổ chức tín dụng yêu cầu các tiêu chuẩn quản trị rủi ro khắt khe tương tự ngân hàng thương mại, thì Luật Hợp tác xã lại thiên về tính xã hội và bình đẳng thành viên. Điều này dẫn đến sự lúng túng của chính quyền cấp xã, huyện trong việc phê duyệt nhân sự và xử lý giải thể bắt buộc theo Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN.
So với các nghiên cứu tại các tỉnh lân cận thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng, Bắc Ninh có tốc độ công nghiệp hóa nhanh, tạo áp lực chuyển đổi mục đích vay vốn từ sản xuất thuần nông sang kinh doanh dịch vụ thương mại. Sự dịch chuyển này đòi hỏi cơ chế thanh tra từ xa của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh phải chuyển từ kiểm tra thủ công sang ứng dụng phần mềm giám sát tự động nhằm ngăn chặn nguy cơ nợ xấu phát sinh.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hệ thống QTDND tại Bắc Ninh, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:
-
Hoàn thiện khung khổ thể chế và thống nhất quy chuẩn pháp lý:
- Cơ quan thực hiện: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp với Bộ Tư pháp.
- Hành động: Rà soát, bãi bỏ các quy định chồng chéo giữa Luật Các tổ chức tín dụng và Luật Hợp tác xã; ban hành thông tư mới thay thế Nghị định số 48/2001/NĐ-CP và Nghị định số 69/2005/NĐ-CP theo hướng chuẩn hóa tiêu chuẩn an toàn vốn riêng cho tài chính vi mô.
- Chỉ số mục tiêu: Hoàn thành 100% việc chuẩn hóa văn bản hướng dẫn nghiệp vụ trong lộ trình 2013 - 2016.
-
Nâng cấp phương thức thanh tra, giám sát an toàn vốn:
- Cơ quan thực hiện: Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Ninh.
- Hành động: Thiết lập hệ thống truyền dữ liệu báo cáo điện tử định kỳ theo tuần và tháng; tăng cường thanh tra đột xuất tại các quỹ có tốc độ tăng trưởng tín dụng trên 25%/năm hoặc tỷ lệ nợ quá hạn biến động mạnh.
- Chỉ số mục tiêu: Đưa 100% quỹ cơ sở vào diện giám sát chỉ số an toàn vốn (CAR), khống chế tỷ lệ nợ xấu toàn tỉnh dưới 2%.
-
Kiện toàn tổ chức bộ máy và chuẩn hóa năng lực cán bộ:
- Cơ quan thực hiện: Ban lãnh đạo các QTDND phối hợp cùng Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh.
- Hành động: Tổ chức bắt buộc các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ thẩm định tín dụng, quản trị rủi ro và pháp chế ngân hàng cho 100% Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc và Trưởng Ban kiểm soát.
- Chỉ số mục tiêu: Đến năm 2016, tối thiểu 80% cán bộ chủ chốt có trình độ đại học chuyên ngành kinh tế - luật.
-
Tái cơ cấu mô hình tổ chức đầu mối và điều hòa thanh khoản:
- Cơ quan thực hiện: QTDND Trung ương (Ngân hàng Hợp tác xã).
- Hành động: Tăng cường tỷ lệ vốn góp của 26 quỹ cơ sở tỉnh Bắc Ninh vào ngân hàng đầu mối lên mức 15% - 20% vốn điều lệ, giảm dần tỷ trọng trợ cấp trực tiếp từ ngân sách Nhà nước, nâng cao vai trò trung tâm hỗ trợ vốn và đào tạo nghiệp vụ.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng:
- Cán bộ thanh tra và quản lý tại Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước các tỉnh, thành phố:
- Lợi ích: Cung cấp khung phương pháp luận và bộ tiêu chí đánh giá an toàn vốn thực chứng để xây dựng kế hoạch thanh tra, giám sát từ xa đối với mạng lưới tổ chức tín dụng vi mô.
- Hội đồng quản trị và Ban điều hành các Quỹ tín dụng nhân dân:
- Lợi ích: Nắm vững các giới hạn an toàn pháp lý, quy chế cho vay và phương pháp cân đối cơ cấu nguồn vốn - dư nợ nhằm phòng ngừa rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng tại địa bàn nông thôn.
- Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật Kinh tế và Tài chính - Ngân hàng:
- Lợi ích: Sử dụng làm tài liệu tham khảo mẫu mực về cấu trúc nghiên cứu, phương pháp xử lý dữ liệu thực tế và phân tích xung đột pháp luật trong quản lý nhà nước về tài chính.
- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã:
- Lợi ích: Hiểu rõ phạm vi thẩm quyền và trách nhiệm phối hợp quản lý nhà nước tại địa phương trong việc thẩm định nhân sự, xử lý tranh chấp và hỗ trợ mặt bằng hoạt động cho các quỹ cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ quan nào giữ vai trò quản lý nhà nước trực tiếp đối với hệ thống QTDND?
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan quản lý chuyên ngành tối cao, thực hiện cấp và thu hồi giấy phép, giám sát tỷ lệ an toàn vốn thông qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và hệ thống các Chi nhánh cấp tỉnh theo Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN.
2. Nguyên nhân chính dẫn đến sự chồng chéo pháp lý trong quản lý QTDND là gì?
Nguyên nhân xuất phát từ việc QTDND vừa mang tư cách là một tổ chức tín dụng chịu sự điều chỉnh của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, vừa là tổ chức kinh tế tập thể chịu sự chi phối của Luật Hợp tác xã, tạo ra sự bất cập trong tiêu chuẩn quản trị và mô hình phân phối lợi nhuận.
3. Tỷ trọng vốn huy động của các QTDND tại Bắc Ninh đạt mức bao nhiêu?
Trong tổng nguồn vốn hoạt động, vốn huy động tiền gửi từ các thành viên và dân cư nông thôn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo, đạt mức 73,35% ngay từ giai đoạn thí điểm và tiếp tục duy trì trên 70% trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.
4. Vai trò điều hòa vốn của QTDND Trung ương được thực hiện như thế nào?
QTDND Trung ương tiếp nhận nguồn vốn nhàn rỗi từ các quỹ cơ sở dư thừa thanh khoản để cho vay hỗ trợ đối với các quỹ gặp khó khăn về chi trả, đồng thời tiếp nhận nguồn vốn ưu đãi từ các tổ chức tài chính quốc tế và Nhà nước với quy mô hỗ trợ ban đầu 83 tỷ đồng.
5. UBND cấp xã có trách nhiệm gì đối với QTDND trên địa bàn?
UBND cấp xã có trách nhiệm xem xét Đề án thành lập, thẩm tra lý lịch cán bộ quản trị điều hành, phối hợp cùng cơ quan ngân hàng xử lý vướng mắc mặt bằng và giám sát hoạt động nhằm đảm bảo an ninh trật tự tiền tệ tại địa phương theo đúng quy định pháp luật.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với loại hình tổ chức tín dụng hợp tác xã vi mô trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Đánh giá thực chứng bức tranh phát triển của 26 QTDND cơ sở tại tỉnh Bắc Ninh, chỉ rõ tỷ trọng vốn huy động nội lực đạt trên 73% nhưng năng lực quản trị còn nhiều hạn chế.
- Nhận diện chính xác xung đột pháp luật giữa Luật Các tổ chức tín dụng và Luật Hợp tác xã, tạo cơ sở cho việc hoàn thiện thể chế tài chính vi mô.
- Đưa ra hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về thanh tra điện tử, tái cấu trúc vốn điều hòa và chuẩn hóa 100% nhân sự lãnh đạo quỹ cơ sở giai đoạn 2013 - 2016.
- Đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn xác, thúc đẩy sự an toàn và bền vững của hệ thống ngân hàng nông thôn Việt Nam.