đặt vấn đề cần phải có sự kiểm tra, giám sát tài chính của các DN nếu nhƣ không mong muốn sảy ra những tác động xấu tới nền kinh tế quốc dân. - Nguyễn Thị Thu Hƣơng, 2009. Quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp sau cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước. Luận án tiến sĩ kinh tế tại Học viện Tài chính, Luận án nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận những vấn đề cơ bản về quản lý vốn nhà nƣớc, thực trạng quản lý vốn nhà nƣớc tại các doanh nghiệp sau cổ phần hoá ở Việt Nam hiện nay và đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn nhà nƣớc tại các doanh nghiệp.
Các đề tài và những công trình nghiên cứu trên tuy đã đề cập đến vấn đề về hoàn thiện chính sách QLNN đối với các DNNN ở nhiều khía cạnh khác nhau. Một số nghiên cứu đã có giá trị nhất định trong việc hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về công tác quản lý phần vốn nhà nƣớc sau khi CPH nhƣng thực hiện trên phạm vi rộng và chủ yếu nghiên cứu dƣới góc độ pháp luật. Ngoài ra các công trình này chủ yếu đi sâu nghiên cứu về những vấn đề về quản lý phần vốn nhà nƣớc mà chƣa nghiên cứu cụ thể tình hình quản lý nhà nƣớc đối với các CTCP hiện nay nhƣ thế nào? Có những nội dung gì cần quản lý, có những gì để hỗ trợ, tạo điều kiện cho các CTCP hoạt động sản xuất kinh doanh và những khó khăn cản trở để từ đó cần phải hoàn thiện những nội dung quản lý gì để giúp cho các công ty trong quá trình hoạt động. Đến nay cũng chƣa có công trình khoa học nào nghiên cứu trực tiếp đến vấn đề: Quản lý nhà nƣớc đối với các CTCP có vốn nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Mặc dù vậy, các công trình khoa học đã đƣợc công bố là những tài liệu tham khảo có giá trị cho việc nghiên cứu và viết luận văn này. Trên cơ sở đo,́ luận văn tiế p tục nghiên cƣ́u theo hƣớng chuyên sâu, cụ thể trên phạm vi một tỉnh nhằ m chỉ rõ nhƣ̃ng kế t quả đ ạt đƣợc, tồ n tại, hạn chế và nguyên nhân của việc thực thi chính sách QLNN đối với các CTCP tại tỉnh Hà Nam, tƣ̀ đó đề xuấ t giải pháp nhằm hoàn thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com của các công ty cổ phần trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Nghiên cứu đề tài này, luận văn có những đóng góp mới về mặt khoa học trên những khía cạnh chủ yếu sau: - Luận văn đã nghiên cứu tƣơng đối hệ thống những vấn đề lý luận về việc QLNN đối với các CTCP, đặc biệt là các CTCP có vốn nhà nƣớc. Qua đó, chỉ ra các cơ chế chính sách phù hợp hay chƣa phù hợp của pháp luật cũng nhƣ những tồn tại, vƣớng mắc trong thực tiễn áp dụng và nêu nguyên nhân của tình trạng này.
- Luận văn đã đóng góp những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác QLNN đối với các CTCP có vốn nhà nƣớc, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các CTCP trên điạ bàn tỉnh, góp phần giảm tình trạng kinh doanh kém hiệu quả, làm mất vốn nhà nƣớc và quản lý tài sản cũng nhƣ tài nguyên đất đai và các nguồn khác do nhà nƣớc giao cho theo quy định của pháp luật để thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ kinh doanh hoặc hoạt động công ích do nhà nƣớc giao. Đặc biệt, luận văn đi sâu nghiên cứu những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN đối với các CTCP để đảm bảo hài hoà lợi ích của 3 bên: Nhà nƣớc, nhà đầu tƣ chiến lƣợc và các cổ đông. Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nƣớc đối với các công ty cổ phần có vốn nhà nƣớc 1. Khái quát về công ty cổ phần có vốn nhà nước 1.
Công ty cổ phần * Khái niệm công ty cổ phần: Công ty cổ phần là một thể chế kinh doanh, một loại hình DN hình thành, tồn tại và phát triển bởi sự góp vốn của nhiều cổ đông. Trong CTCP số vốn điều lệ của công ty đƣợc chia nhỏ thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần. Các cá nhân hay các tổ chức sở hữu cổ phần đƣợc gọi là cổ đông. Cổ đông đƣợc cấp một loại giấy chứng nhận cổ phần gọi là cổ phiếu, chỉ có CTCP 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com mới đƣợc phát hành cổ phiếu.
Theo Điều 77 Luật Doanh nghiệp đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, Công ty cổ phần đƣợc khái niệm nhƣ sau: 1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: - Vốn điều lệ đƣợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; - Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lƣợng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lƣợng tối đa; - Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; - Cổ đông có quyền tự do chuyển nhƣợng cổ phần của mình cho ngƣời khác, trừ trƣờng hợp trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty đƣợc cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhƣợng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ đƣợc chuyển nhƣợng cổ phần phổ thông của mình cho ngƣời không phải là cổ đông sáng lập nếu đƣợc sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Công ty cổ phần có tƣ cách pháp nhân kể từ ngày đƣợc cấp Giấy đăng ký kinh doanh. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.
* Vốn của công ty cổ phần Vốn của công ty cổ phần bao bồm: - Vốn điều lệ CTCP là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của CTCP tại thời điểm đăng ký thành lập DN là tổng giá trị mệnh giá CP các loại đã đƣợc đăng ký mua và đƣợc ghi trong Điều lệ công ty. - Cổ phần đã bán là số cổ phần đƣợc quyền chào bán đã đƣợc các cổ đông thanh toán đủ cho công ty. Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã đƣợc đăng ký mua.
10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Cổ phần đƣợc quyền chào bán của CTCP là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn. Số cổ phần đƣợc quyền chào bán của CTCP tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã đƣợc đăng ký mua và cổ phần chƣa đƣợc đăng ký mua. - Công ty có thể thay đổi vốn điều lệ trong các trƣờng hợp sau đây: + Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông; + Công ty mua lại cổ phần đã phát hành theo yêu cầu của cổ đông và theo quyết định của công ty; + Vốn điều lệ không đƣợc các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định thì: Cổ đông chƣa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đƣơng nhiên không còn là cổ đông của công ty và không đƣợc chuyển nhƣợng quyền mua cổ phần đó cho ngƣời khác; - Số cổ phần chƣa thanh toán đƣợc coi là cổ phần chƣa bán và Hội đồng quản trị đƣợc quyền bán; - Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số CP đã đƣợc thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số CP đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày đƣợc cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN. * Đặc điểm của công ty cổ phần: Vốn đƣợc tạo thành bởi nhiều phần vốn góp và đƣợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
Cổ phần đƣợc xác định thông qua một loại chứng khoán gọi là cổ phiếu. Lợi tức đƣợc chia định kỳ từ cổ phiếu gọi là cổ tức. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo Điều 78 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định, các loại cổ phần gồm: - Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Ngƣời sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.
- Ngoài cổ phần phổ thông, CTCP có thể có cổ phần ƣu đãi. Ngƣời sở hữu cổ phần ƣu đãi gọi là cổ đông ƣu đãi. Cổ phần ƣu đãi gồm các loại sau đây: Cổ phần ƣu đãi biểu quyết; Cổ phần ƣu đãi cổ tức; Cổ phần ƣu đãi hoàn lại; Cổ phần ƣu đãi khác do Điều lệ công ty quy định. - Chỉ có tổ chức đƣợc Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập đƣợc quyền nắm giữ cổ phần ƣu đãi biểu quyết.
Ƣu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm, kể từ ngày công ty đƣợc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn đó, cổ phần ƣu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông. - Ngƣời đƣợc quyền mua cổ phần ƣu đãi cổ tức, cổ phần ƣu đãi hoàn lại và cổ phần ƣu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định. - Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ƣu đãi.
Cổ phần ƣu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. * Quyền lợi của các cổ đông Về quyền lợi của các cổ đông đƣợc quy định tại Điều 79 Luật DN năm 2005 và Điều lệ của công ty.