Luận văn về quản lý nguyên vật liệu xây dựng tại Công ty CPXD số 4 Thăng Long

Luận văn phân tích kế toán nguyên vật liệu xây dựng tại Công ty CPXD số 4 TL, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và hiệu quả quản lý.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

64
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM LƯỢC

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

1.1. Một số lý thuyết về nguyên vật liệu và nhiệm vụ kế toán

1.1.1. Khái niệm và phân loại nguyên vật liệu

1.1.2. Phân loại nguyên vật liệu

1.2. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CPXD SỐ 4 THĂNG LONG

2.1. Tổng quan tình hình và nhân tố ảnh hưởng môi trường đến kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CPXD số 4 TL

2.2. Tình hình chung về công tác kế toán tại công ty

2.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty

2.4. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán NVL

2.5. Thực trạng kế toán nguyên vật liệu xây dựng tại Công ty CPXD số 4 TL

2.5.1. Đặc điểm sử dụng quản lý nguyên vật liệu tại Công ty

2.5.2. Hạch toán ban đầu NVL

2.6. Quy trình kế toán NVL xây dựng tại Công ty CPXD số 4 TL

3. CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN NVLXD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 4 THĂNG LONG

3.1. Kết luận và phát hiện về kế toán NVL

3.2. Các đề xuất về kế toán NVL

3.2.1. Đề xuất về kế toán

3.2.2. Điều kiện thực hiện

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý nguyên vật liệu xây dựng tại Công ty CPXD số 4 Thăng Long

Quản lý nguyên vật liệu (NVL) là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công của các dự án xây dựng. Tại Công ty CPXD số 4 Thăng Long, việc quản lý NVL không chỉ ảnh hưởng đến tiến độ thi công mà còn tác động lớn đến chi phí và chất lượng công trình. Do đó, việc tổ chức và hạch toán NVL một cách khoa học là rất cần thiết.

1.1. Khái niệm và vai trò của nguyên vật liệu trong xây dựng

Nguyên vật liệu là các đối tượng lao động được sử dụng trong quá trình sản xuất, chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Việc quản lý tốt NVL giúp tiết kiệm chi phí và nâng cao chất lượng công trình.

1.2. Tình hình hiện tại về quản lý nguyên vật liệu tại công ty

Công ty CPXD số 4 Thăng Long đã áp dụng nhiều phương pháp quản lý NVL, tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần cải thiện để tối ưu hóa quy trình này.

II. Những thách thức trong quản lý nguyên vật liệu xây dựng tại Công ty CPXD số 4 Thăng Long

Mặc dù Công ty CPXD số 4 Thăng Long đã có những bước tiến trong quản lý NVL, nhưng vẫn gặp phải nhiều thách thức. Những biến động về giá cả và nguồn cung NVL là một trong những vấn đề lớn nhất mà công ty phải đối mặt.

2.1. Biến động giá cả nguyên vật liệu xây dựng

Giá cả NVL thường xuyên biến động, ảnh hưởng đến ngân sách và kế hoạch thi công của công ty. Việc theo dõi và dự đoán giá cả là rất quan trọng.

2.2. Khó khăn trong chuỗi cung ứng nguyên vật liệu

Chuỗi cung ứng NVL không ổn định có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt, làm gián đoạn tiến độ thi công. Công ty cần có các biện pháp dự phòng hiệu quả.

III. Phương pháp quản lý nguyên vật liệu hiệu quả tại Công ty CPXD số 4 Thăng Long

Để cải thiện quản lý NVL, Công ty CPXD số 4 Thăng Long cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và hiệu quả. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý NVL là một trong những giải pháp quan trọng.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý NVL

Sử dụng phần mềm quản lý NVL giúp theo dõi tình trạng NVL một cách chính xác và kịp thời, từ đó đưa ra quyết định nhanh chóng.

3.2. Tối ưu hóa quy trình hạch toán nguyên vật liệu

Công ty cần cải tiến quy trình hạch toán NVL để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quản lý nguyên vật liệu

Nghiên cứu thực trạng quản lý NVL tại Công ty CPXD số 4 Thăng Long cho thấy nhiều điểm mạnh và điểm yếu. Việc áp dụng các giải pháp quản lý hiệu quả đã mang lại những kết quả tích cực.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải tiến quản lý NVL

Công ty đã giảm thiểu chi phí NVL và nâng cao chất lượng công trình nhờ vào việc cải tiến quy trình quản lý.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn quản lý NVL tại công ty có thể áp dụng cho các doanh nghiệp xây dựng khác để nâng cao hiệu quả quản lý.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho quản lý nguyên vật liệu tại Công ty CPXD số 4 Thăng Long

Quản lý NVL là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển bền vững của Công ty CPXD số 4 Thăng Long. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc cải tiến quy trình và ứng dụng công nghệ mới.

5.1. Định hướng phát triển quản lý NVL trong tương lai

Công ty cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao hiệu quả quản lý NVL.

5.2. Các giải pháp đề xuất cho quản lý NVL

Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện quy trình quản lý NVL, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

26/07/2025
Luận văn đại học thương mại kế toán nguy n vật liệu xây dựng tại công ty cpxd số 4 tl

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 1.1 Một số lý thuyết về nguyên vật liệu và nhiệm vụ kế toán 1.1 Khái niệm và phân loại nguyên vật liệu 1.1 Các khái niệm - Nguyên vật liệu trong Doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của Doanh nghiệp để chế tạo ra sản phẩm. Nguyên vật liệu trong các Doanh nghiệp sản xuất luôn đóng một vai trò hết sức quan trọng, nguyên vật liệu thường chiếm tỉ trọng lớn từ 60 – 90% tổng số hàng tồn kho của Doanh nghiệp và chiếm phần lớn tổng giá thành sản phẩm, chính vì vậy quá trình hạch toán nguyên vật liệu phải luôn được thực hiện một cách nghiêm túc và chính xác - Tài sản ngắn hạn là tiền và các tài sản khác có khả năng chuyển đổi thành tiền trong 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh. Bao gồm: Tiền, Chứng khoán đầu tư ngắn hạn, Nợ phải thu ở khách hàng, Hàng tồn kho, Các tài sản ngắn hạn khác. - Hàng tồn kho là tài sản trong khâu dự trữ của quá trình sản xuất kinh doanh, là loại tài sản ngắn hạn vì nó thường được bán đi trong vòng một chu kỳ hoạt động kinh doanh thông thường.

Ở DN thương mại HTK là hàng hóa mua về để bán, CCDC,… Ở DN SX thì HTK là: NVL, CCDC, Sản phẩm dở dang và thành phẩm 1.2 Phân loại nguyên vật liệu Trong các doanh nghiệp xây dựng nguyên vật liệu bao gồm rất nhiều loại khác nhau, đặc biệt là trong ngành xây dựng cơ bản với nội dung kinh tế và tính năng lý hoá khác nhau. Để có thể quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết tới từng loại nguyên vật liệu phục vụ cho kế hoạch quản trị cần thiết phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu. ❖ Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chúng trong quá trình thi công xây lắp, căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp thì nguyên vật liệu được chia thành các loại sau: GVHD: TS Nguyễn Tuấn Duy 5 SVTH: Nguyễn Thị Hoài LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế Toán – Kiểm Toán - Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp xây lắp, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể chính của các công trình tạo ra. Trong ngành xây dựng cơ bản còn phải phân biệt thành vật liệu xây dựng, vật liệu kết cấu và thiết bị xây dựng.

Các loại vât liệu này đều là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên các hạng mục công trình xây dựng nhưng chúng có sự khác nhau. Vật liệu xây dựng là sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến được sử dụng trong đơn vị xây dựng để tạo nên sản phẩm như hạng mục công trình, công trình xây dựng như gạch, ngói, xi măng, sắt, thép, đá,… Vật liệu kết cấu là những bộ phận của công trình xây dựng mà đơn vị xây dựng sản xuất hoặc mua của đơn vị khác để lắp vào sản phẩm xây dựng của đơn vị xây dựng tạo ra như thiết bị vệ sinh, thông gió, truyền hơi ấm, hệ thống thu lôi, thiết bị nhà tắm… - Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của các công trình xây dựng. Vật liệu phụ chỉ có tác dụng phụ trong quá trình xây dựng các công trình, hạng mục công trình: Làm tăng chất lượng vật liệu chính và sản phẩm, phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ thi công, đáp ứng nhu cầu công nghệ kỹ thuật bao gói sản phẩm. Trong ngành xây dựng cơ bản gồm: sơn, dầu, mỡ… phục vụ cho quá trình xây dựng các công trình.

- Nhiên liệu: là một loại vật liệu phụ, nhưng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong qúa trình thi công, tạo điều kiện cho qúa trình chế tạo sản phẩm có thể diễn ra bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, khí, rắn như: xăng, dầu, than củi, hơi đốt,…dùng để phục vụ cho quá trình xây dựng cơ bản, cho các phương tiện máy móc, thiết bị hoạt động phục vụ cho quá trình thi công XDCB. - Phụ tùng thay thế: Là những loại vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất… GVHD: TS Nguyễn Tuấn Duy 6 SVTH: Nguyễn Thị Hoài LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế Toán – Kiểm Toán - Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ và vật liệu kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình XDCB. - Phế liệu: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình thi công xây lắp như gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định.

Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của công ty, yêu cầu kế toán chi tiết của từng doanh nghiệp mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại được chia thành từng nhóm, từng thứ một cách chi tiết hơn bằng cách lập sổ danh điểm vật liệu. Trong đó mỗi loại, nhóm, thứ vật liệu được sử dụng một ký hiệu riêng bằng hệ thống các chữ số thập phân để thay thế tên gọi, nhãn hiệu, quy cách của vật liệu. ❖ Căn cứ vào nguồn gốc vật liệu: -Nguyên liệu, vật liệu mua ngoài. -Nguyên liệu, vật liệu tự gia công chế biến.

❖ Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng nguyên liệu, vật liệu: -Nguyên liệu, vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất kinh doanh. -Nguyên liệu, vật liệu dùng cho công tác quản lý. -Nguyên liệu, vật liệu dùng cho các mục đích khác.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, lợi nhuận là mục đích cuối cùng của sản xuất kinh doanh.

Mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuận ngày càng được quan tâm. Vì thế các doanh nghiệp đều ra sức tìm con đường giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Do vậy với tỷ trọng chiếm khoảng 60 - 70% tổng chi phí, nguyên vật liệu cần được quản lý thật tốt. Nếu doanh nghiệp biết sử dụng nguyên vật GVHD: TS Nguyễn Tuấn Duy 7 SVTH: Nguyễn Thị Hoài LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế Toán – Kiểm Toán liệu một cách tiết kiệm, hợp lý thì sản phẩm làm ra càng có chất lượng tốt mà giá thành lại thấp tạo ra mối tương quan có lợi cho doanh nghiệp trên thị trường.

Do vậy việc quản lý nguyên vật liệu càng khoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao. Với vai trò như vậy nên yêu cầu quản lý nguyên vật liệu cần chặt chẽ trong tất cả các khâu từ khâu thu mua, dự trữ, bảo quản đến khâu sử dụng. Trong khâu thu mua: Các doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thu mua nguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác của doanh nghiệp. Tại đây đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về khối lượng, quy cách, chủng loại và giá cả của nguyên vật liệu được thu mua.

Quản lý chặt chẽ cả về mặt tiến độ, thời gian cần thiết cho quá trình thu mua. Trong khâu dự trữ, bảo quản: Để quá trình sản xuất được liên tục phải dự trữ nguyên vật liệu đầy đủ, không gây gián đoạn sản xuất nhưng cũng không được dự trữ quá lượng cần thiết gây ứ đọng vốn, tốn diện tích. Đồng thời phải thực hiện việc tổ chức kho hàng, bến bãi phải trang bị đầy đủ các phương tiện cân đo, chế độ bảo quản theo đúng tính chất lý hoá của nguyên vật liệu để giảm bớt hư hỏng, hao hụt, mất mát, đảm bảo an toàn, giữ được chất lượng của nguyên vật liệu. Trong khâu sử dụng: Doanh nghiệp cần tính toán đầy đủ, chính xác, kịp thời giá nguyên vật liệu có trong giá vốn của thành phẩm.

Do vậy trong khâu sử dụng phải tổ chức tốt ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu Các loại nguyên vật liệu trong doanh nghiệp là những tài sản ngắn hạn dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh bao gồm nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ. Doanh nghiệp cần phải có kế hoạch mua, dự trữ đầy đủ, kịp thời các loại nguyên vật liệu kể cả về số lượng, chất lượng, chủng loại nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường. Để thực hiện được các công việc nêu trên, kế toàn cần làm tốt các nhiệm vụ sau: GVHD: TS Nguyễn Tuấn Duy 8 SVTH: Nguyễn Thị Hoài LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế Toán – Kiểm Toán - Ghi chép, tính toán, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số hiện có và tình hình biến động của các loại nguyên vật liệu cả về giá trị và hiện vật, tính toán chính xác giá gốc (hoặc giá thành thực tế) của từng loại, từng thứ vật tư nhập, xuất, tồn kho; đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý nguyên vật liệu của doanh nghiệp.

- Tập hợp và phản ánh đầy đủ chính xác, kịp thời số lượng và giá trị nguyên vật liệu xuất kho, kiểm tra tình hình các mức tiêu hao nguyên vật liệu. - Phân bổ hợp lý nguyên vật liệu sử dụng vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. - Tính toán và phản ánh chính xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu tồn kho, phát hiện kịp thời nguyên vật liệu thiếu hụt, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp có biện pháp kịp thời xử lý, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thể xảy ra. - Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua, dự trữ và sử dụng từng loại nguyên vật liệu đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Để thực hiện tốt nhiệm vụ kế toánnguyên vật liệu, tổ chức kế toán cần làm tốt các yêu cầu sau: - Tổ chức hệ thống chứng từ cần tuân thủ các quy định về mẫu của Bộ Tài Chính, thời gian lập, trình tự luân chuyển, bảo quản và lưu trữ chứng từ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ