Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC 1. Cơ sở lý luận về quản lý nguồn nhân lực 1. Một số khái niệm về quản lý nguồn nhân lực 1. Khái niệm về nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng (Lương Việt Hải, 2003).
Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hoặc một địa phương, tức nguồn lao động được chuẩn bị (ở các mức độ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đó, tức là những người lao động có kỹ năng (hay khả năng nói chung), bằng con đường đáp ứng được yêu cầu của cơ chế chuyển đổi cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (Phạm Minh Hạc, 2011). Nguồn nhân lực là toàn bộ trình độ chuyên môn mà con người tích luỹ được, có khả năng đem lại thu nhập trong tương lai (Nguyễn Công Nghiệp, 2014). Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là tất cả mọi cá nhân tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Nó bao gồm các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định.
Nguồn nhân lực được coi là một nguồn vốn, một nguồn tài nguyên quý báu của doanh nghiệp. Do vậy nếu doanh nghiệp biết cách sử dụng và khai thác hợp lý thì đó là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp có thể tồn tại, cạnh tranh và phát triển được ở hiện tại và trong tương lai. Có thể nói: Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước". Khái niệm về quản lý nguồn nhân lực Quản lý nguồn nhân lực là quá trình sử dụng con người, đào tạo họ, bồi thường cho họ, phát triển các chính sách liên quan đến họ và phát triển các chiến lược để giữ chân họ (Frasch và cộng sự, 2010).
6 Quản lý nguồn nhân lực là cách mà nhà quản lý sử dụng và khai thác nguồn nhân lực trong tổ chức một cách hợp lý sao cho đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc. Quản lý nguồn nhân lực hợp lý sẽ đẩy mạnh sự phát triển của tổ chức, Ngân hàng hay doanh nghiệp đó. Điều này nói lên sự quan trọng của mỗi cá nhân đối với toàn tổ chức. Quản lý nguồn nhân lực yêu cầu nhà quản lý có tầm hiểu biết sâu rộng và về nhiều khía cạnh khác nhau tuy nhiên vẫn lấy con người làm trung tâm.
Tất cả các kỹ năng quản lý nguồn nhân lực của nhà quản lý đều hướng đến một mục đích duy nhất đó là tạo điều kiện tốt nhất để nhân viên có thể phát huy hết khả năng của mình trong công việc, từ đó tránh gây lãng phí nguồn nhân lực một cách không đáng có. Quản lý nguồn nhân lực là quá trình khai thác, tổ chức, sử dụng khoa học kỹ thuật hiện đại và lý luận về quản trị nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược của tổ chức, bằng cách thường xuyên tìm kiếm, tạo nguồn nhân lực, tiến hành điều phối, lãnh đạo, kiểm tra, đôn đốc thực hiện chế độ tiền lương, thưởng phạt hợp lý nhằm khai thác và sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả. Quản lý nguồn nhân lực là quá trình cơ quan quản lý thực hiện những công việc cụ thể như: Tuyển người, bình xét, phân công công việc, giải quyết tiền lương, bồi dưỡng, đánh giá chất lượng cán bộ công nhân viên, nhằm thực hiện tốt mục tiêu, kế hoạch của tổ chức. Vai trò của quản lý nguồn nhân lực Quản lý nguồn nhân lực đóng vai trò rất quan trọng trong các doanh nghiệp.
Xem xét yếu tố con người với tư cách là nguồn lực cơ bản của sự phát triển kinh tế - xã hội, UNESCO cho rằng: con người đứng ở trung tâm của sự phát triển, là tác nhân và là mục đích của sự phát triển. Trong lý thuyết về tăng trưởng kinh tế đã nhận định: Vốn nhân lực là kiến thức, tay nghề mà người lao động tiếp thu được thông qua quá trình giáo dục đào tạo và trong quá trình lao động; sự đầu tư cho con người trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của từng cá nhân làm nâng cao mức sống của toàn xã hội và nhờ đó tạo tăng năng suất lao động. Đó là nhận định quan trọng mà trong những thập kỷ gần đây, các nước Châu Á đã áp dụng. Các nước này xuất phát điểm là những nước nghèo, chỉ có lao động 7 đông và rẻ nhưng lại thiếu lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật, không thể tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Họ đã chọn con đường đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nguồn nhân lực có trình độ cao là động lực chính thức cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở các nước này. Ở nước ta, nhận thức được vai trò động lực của nguồn nhân lực đối với việc phát triển kinh tế xã hội đất nước; Đảng ta đã chỉ đạo: “Lấy việc phát huy yếu tố con người làm yếu tố cơ bản cho sự nghiệp phát triển nhanh và bền vững. Từ những quan điểm đó, có thể thấy nguồn nhân lực trong doanh nghiệp có những vai trò quan trọng sau: 1. Đưa ra các chính sách duy trì, bồi dưỡng nhân lực Là bộ phận trực tiếp quản lý tất cả những vấn đề liên quan đến nhân sự, hiểu được các vấn đề cần khắc phục, cần bổ sung hoặc duy trì, phát triển, quản lý nguồn nhân lực có vai trò quan trọng trong việc xây dựng chính sách nguồn nhân lực cho doanh nghiệp.
Cố vấn cho bộ phận quản lý nhân sự Quản lý NNL là công cụ hỗ trợ hữu ích để tư vấn, đưa ra những phương án, những giải pháp thích hợp DN xử lý các vấn đề đang tồn tại về mặt nhân sự. Từ đó việc thiếu hụt nhân viên hay không hoàn thành được các mục tiêu để ra sẽ được giải quyết tốt, không xuất hiện gây ra bất kỳ cản trở nào cho DN. Cầu nối giữa lãnh đạo và NLĐ Quản lý NNL giúp lãnh đạo công ty tiếp cận, tìm hiểu về một hoặc một bộ phận nhân viên được thực hiện tốt khi cần. Thông qua đó, lãnh đạo của DN dễ dàng trong việc đưa ra quyết định, điều chỉnh phù hợp để phát huy tối đa hiệu quả vận hành.
Bên cạnh đó, khi nắm rõ thông tin của nhân viên thông qua hồ sơ, trình độ chuyên môn, năng lực thực tế… thì việc điều chuyển, phân công công việc cũng trở nên đơn giản hơn. Có thể thấy, việc quản lý NNL hiệu quả sẽ tạo ra sự hòa hợp giữa các nhân viên trong tập thể, tạo nên được một đội ngũ lao động nhiệt tình, hăng hái và gắn bó lâu dài với DN. Từ đó, hình thành nên một bộ mặt văn hóa của một tổ chức chuyên nghiệp và uy tín hơn. Chức năng của quản lý nguồn nhân lực Quản lý NNL là hoạt đông quan trọng đối với DN, đặc biệt là các DN có quy mô lớn.
Chức năng chính của QL NNL trong DN bao gồm: 1. Chức năng tuyển dụng NNL Tuyển dụng là quá trình xác định khoảng trống nhân tài trong DN và tìm người phù hợp để lấp đầy các khoảng trống đó. Có bốn giai đoạn trong quá trình tuyển dụng nhân viên: - Phân tích công việc: thông qua mô tả công việc, bộ phận quản lý NNL có nhiệm vụ xác định các yêu cầu cần thiết cho một vị trí cụ thể mà DN đang tuyển dụng. - Tìm kiếm ứng viên: giai đoạn này bao gồm các hình thức khác nhau mà DN sử dụng để thu hút các ứng viên tiềm năng cho một vị trí nhất định.
- Sàng lọc và chọn lựa: đây là quá trình đánh giá dựa trên kỹ năng, trình độ, năng lực và kinh nghiệm liên quan đến công việc để lựa chọn những ứng viên tiềm năng nhất. - Lựa chọn ứng viên phù hợp: khi ứng viên phù hợp nhất đã được lựa chọn, bước tiếp theo là ký kết hợp đồng và phổ biến cho ứng viên về các chế độ của công ty để ứng viên hiểu rõ. Chức năng đào tạo NNL Khi đã bỏ thời gian và chi phí để thuê nhân sự mới, DN không nên để họ “dậm chân tại chỗ” với một công việc chuyên môn duy nhất. Tạo cơ hội phát triển kỹ năng mới cho họ cũng sẽ giúp tăng năng suất của DN.
Đào tạo cũng là một hoạt động quan trọng trong quá trình tạo động lực cho NLĐ. Những nhân viên được phát triển các kỹ năng mới có xu hướng hạnh phúc hơn trong công việc. Điều này cũng góp phần gia tăng khả năng giữ chân nhân viên ở lại với DN. Các chương trình đào tạo NNL có thể bao gồm: Đào tạo kỹ năng công việc, đào tạo về giao tiếp, các hoạt động xây dựng đội nhóm, đào tạo về chính sách pháp luật.
Chức năng giữ chân NNL Nhà quản lý NNL cần có những chính sách phù hợp để giữ chân và thúc đẩy nhân viên ở lại với tổ chức. Lương thưởng luôn có tác động quan trọng đến quá 9 trình làm việc và gắn bó với công việc. Các nhân viên thường rời bỏ tổ chức bởi một trong các lý do: các vấn đề xoay quanh công việc, mâu thuẩn với người quản lý, không phù hợp với văn hóa tổ chức, môi trường làm việc tiêu cực. Mục tiêu của quản lý NNL Mọi công tác quản trị như quản trị sản xuất, quản trị tài chính.
của DN đều hướng đến những mục tiêu cụ thể. Trong đó, quản lý NNL trong DN hướng đến những mục tiêu chính sau: - Mục tiêu kinh tế: giúp DN sử dụng hiệu quả nhất nguồn lực con người, để từ đó tăng hiệu suất và chất lượng công việc, góp phần gia tăng lợi nhuận cho DN. - Mục tiêu xã hội: đáp ứng các yêu cầu về đạo đức xã hội của DN và nhân viên. Điều này bao gồm các vấn đề về pháp lý như cơi hội bình đẳng và trả công bình đẳng cho công việc bình đẳng.
- Mục tiêu của tổ chức: đảm bảo hiệu quả vận hành của một tổ chức. Điều này bao gồm cung cấp chương trình đào tạo, thuê đúng số lượng nhân viên cho một nhiệm vụ nhất định hoặc duy trì tỉ lệ giữ chân nhân viên cao. - Mục tiêu chức năng: duy trì hoạt động của bộ phận nhân sự trong tổ chức. Tức là phải đảm bảo rằng tất cả các nguồn lực nhân sự đang được phân bổ hiệu quả và phát huy hết tiềm năng của họ.