phần mở đầu, phần kết luận, luận văn bao gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhân lực trong các doanh nghiệp. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng quản lý nhân lực tại Công ty Cổ phần Tƣ vấn và Đầu tƣ TEXO. Chƣơng 4: Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhân lực tại Công ty Cổ phần Tƣ vấn và Đầu tƣ TEXO.
4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về nhân lực trong doanh nghiệp Quản lý nhân lực là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý tại một tổ chức, doanh nghiệp. Theo đó, QLNL trong doanh nghiệp là đề tài đƣợc nhiều tác giả khai thác, phục vụ cho công trình nghiên cứu khoa học, cụ thể: - Đỗ Thị Thùy Linh (2013) với Luận văn: “Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhân lực tại Công ty Cổ phần may Nam Định (Nagaco)” đã đánh giá, phân tích ƣu điểm, hạn chế trong công tác QLNL tại Công ty Cổ phần may Nam Định, phân tích những bất cập, hạn chế trong công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dƣỡng NL kỹ thuật cao, khả năng sử dụng và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất, kinh doanh; đãi ngộ NL… từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác QLNL, góp phần đổi mới, tạo chuyển biến trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. - Lê Thị Thủy Ngân (2014) với đề tài Luận văn: “Đào tạo NNL tại Công ty cổ phần cà phê Trung nguyên”.
Tác giả đã nghiên cứu, bổ sung cơ sở lý luận về công tác đào tạo NL tại doanh nghiệp; làm rõ các mặt tồn tại, hạn chế, các nhân tố bên trong, bên ngoài tác động đến công tác QLNL tại Công ty trên; kiến nghị các giải pháp cần thiết hoàn thiện công tác đào tạo NNL tại Công ty theo hƣớng bền vững. - Nguyễn Thị Thu Phƣơng (2014) đã thực hiện Luận văn: “QLNL tại Công ty Cokyvina”. Trên cơ sở làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về QLNL tại doanh nghiệp, tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng công tác QLNL tại Công ty và đƣa ra một số giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lƣợng QLNL tại Công ty. - Phạm Thị Út Hạnh (2015) đã thực hiện đề tài Luận văn: “Công tác 5 tuyển dụng nhân lực tại Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại”, trong đó làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác tuyển dụng NL trong doanh nghiệp, đánh giá về thực trạng công tác tuyển dụng NL tại Công ty cổ phần Công nghiệp Nhiệt điện Phả Lại, từ đó đƣa ra các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty này.
- Vũ Diệu Hoài (2017) với đề tài Luận văn: “QLNL tại Công ty TNHH Dược phẩm Hoa Linh” đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn trong công tác QLNL tại doanh nghiệp nói chung, từ đó đánh giá thực trạng công tác QLNL tại Công ty Dƣợc phẩm Hoa Linh với các nét đặc thù riêng là doanh nghiệp trong lĩnh vực dƣợc phẩm, để từ đó đƣa ra các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác QLNL tại Công ty này. - Nguyễn Ngọc Linh (2017) với đề tài: “Quản trị nhân lực tại Tổng Công ty Lương thực miền Bắc” đã làm rõ thực trạng quản trị NL của Tổng Công ty Lƣơng thực miền Bắc thông qua các các hoạt động phân tích công việc; tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, phát triển và hoạch định NL; chế độ đãi ngộ. Trên cơ sở đó, đề tài đƣa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy và hoàn thiện công tác quản trị NL của Tổng Công ty. - Nguyễn Thanh Sơn (2019) đã thực hiện đề tài Luận văn: “Nâng cao chất lượng NL tại Công ty TNHH Thương mại Kim Đức” đã hệ thống hóa đƣợc những vấn đề lý luận và thực tiễn về QLNL tại Công ty Kim Đức.
Phân tích và đánh giá đƣợc thực trạng và đề xuất đƣợc các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lƣợng NL cho Công ty, qua đó giúp Công ty ngày càng phát triển bền vững hơn. Các công trình nghiên cứu kể trên đã góp phần hệ thống hóa lý luận, phân tích những vấn đề chung của công tác QLNL tại các tổ chức kinh tế tại Việt Nam. Tuy nhiên, trƣớc những biến đổi mới về tình hình kinh tế trong và ngoài nƣớc đang đặt ra nhiều vấn đề cần phải đƣợc bàn luận không chỉ ở cấp 6 độ vĩ mô về QLNL mà chính ở các doanh nghiệp cả tƣ nhân và nhà nƣớc. Hơn nữa, việc vận dụng lý luận để giúp nhận diện thực tế ở Công ty TEXO thì chƣa nghiên cứu nào đƣợc thực hiện.
Với ý nghĩa đó, tác giả đã lựa chọn vấn đề trên làm đề tài nghiên cứu luận văn Thạc sỹ của mình. Cơ sở lý luận về quản lý nhân lực trong các doanh nghiệp 1. Một số khái niệm 1. Nhân lực Quan niệm về NL đƣợc đề cập với nhiều nội hàm khác nhau, căn cứ vào từng cách tiếp cận.
Theo tác giả Trần Xuân Cầu (2009) cho rằng: “NL là sức lực con ngƣời, nằm trong mỗi con ngƣời và làm cho con ngƣời hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con ngƣời và đến một mức độ nào đó, con ngƣời đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động - con ngƣời có sức lao động”. Dƣới góc độ tiếp cận này, tác giả cho thấy khái niệm NL nằm ngay trong bản thân con ngƣời, khi cơ thể con ngƣời phát triển đến mức độ nhất định sẽ cho phép tham gia vào quá trình lao động xã hội. Theo cách tiếp cận khác, NL của doanh nghiệp đƣợc hiểu là toàn bộ khả năng lao động mà doanh nghiệp cần và huy động đƣợc cho việc thực hiện, hoàn thành những yêu cầu, nhiệm vụ trƣớc mắt và lâu dài của doanh nghiệp.
NL của doanh nghiệp đƣợc coi là sức mạnh của đội ngũ lao động; đƣợc hợp thành từ khả năng lao động của tất cả ngƣời lao động. Khả năng lao động của một ngƣời là khả năng đảm nhiệm, thực hiện và hoàn thành công việc bao gồm nhóm yếu tố: sức lực (nhân trắc, mức độ dẻo dai…), trí lực (mức độ nhanh nhạy, trình độ kiến thức hiểu biết sâu rộng, kỹ năng, kinh nghiệm), tâm lực (mức độ tự tin, sự đam mê, yêu nghề quyết tâm, cố gắng). Qua các cách tiếp cận khác nhau, nhìn chung NL đƣợc xem là tổng thể những tiềm năng về thể lực, trí lực và nhân cách của con ngƣời đƣợc vận dụng ra trong quá trình lao động. Quản lý nhân lực Khái niệm QLNL mới xuất hiện từ những năm 1980 ở các nƣớc phát triển, là dấu hiệu ghi nhận vai trò rộng mở và cũng là sự ghi nhận một cung cách quản lý mới: từ quản lý cứng nhắc coi con ngƣời chỉ là lực lƣợng thừa hành phụ thuộc cần khai thác tối đa ngắn hạn với chi phí tối thiểu đã và đang chuyển sang một cách quản lý mềm dẻo hơn, linh hoạt hơn, tạo điều kiện để con ngƣời phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo, vừa khai thác năng lực của họ vừa có kế hoạch đầu tƣ dài hạn sao cho chi phí đƣợc sử dụng một cách tối ƣu.
Mục đích cơ bản của QLNL là tìm cách đạt đƣợc sự hoà hợp thoả đáng giữa nhu cầu của một doanh nghiệp và NNL của doanh nghiệp đó. Theo giáo trình “Quản lý nhân lực” do TS Nguyễn Ngọc Quân và Ths Nguyễn Văn Điềm đồng chủ biên, Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2010 thì: “QLNL tất cả các hoạt động của doanh nghiệp nhằm thu hút, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và gìn giữ một lực lượng lao động phù hợp yêu cầu của doanh nghiệp về cả số lượng và chất lượng”. Theo đó, QLNL đƣợc hiểu là những tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý đến các khách thể quản lý nhằm đạt đƣợc các mục tiêu QLNL đã đề ra. Không một hoạt động nào của doanh nghiệp mang lại hiệu quả nếu thiếu QLNL.
Hay nói cách khác, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng muốn sử dụng hiệu quả NL của mình để đạt mục tiêu đặt ra. Tóm lại, tác giả có thể rút ra khái niệm QLNL trong doanh nghiệp là sự kết hợp hài hòa các hoạt động NL của doanh nghiệp với yêu cầu của doanh nghiệp về cả số lượng và chất lượng nhằm đạt được các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Nhƣ vậy, theo khái niệm đúc kết đƣợc, nội dung cơ bản của hoạt động QLNL tại doanh nghiệp bao gồm các hoạt động chủ yếu: hoạch định, tuyển dụng, bố trí và sắp xếp, đào tạo và bồi dƣỡng, thực hiện chế độ chính sách cho NL. Những hoạt động này sẽ đƣợc chi tiết hóa và phân tích ở 8 những nội dung tiếp theo.
Nội dung quản lý nhân lực trong các doanh nghiệp 1. Hoạch định nhân lực Hoạch định nhân lực là quá trình xem xét một cách có hệ thống các nhu cầu về NL để vạch ra kế hoạch NL trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Việc xây dựng kế hoạch NL cần đƣa ra những đánh giá, dự báo về nhu cầu NL của tổ chức trong tƣơng lai, cũng nhƣ khả năng nguồn cung NL đáp ứng trong từng giai đoạn. Hoạch định NL giúp cho doanh nghiệp nắm đƣợc thực trạng NNL, để từ đó đề ra chiến lƣợc phát triển NL phù hợp, cũng nhƣ thấy rõ phƣơng hƣớng, cách thức QLNL trong doanh nghiệp của mình, đảm bảo cho doanh nghiệp tuyển dụng NL phù hợp, cũng nhƣ triển khai các mặt công tác QLNL khác nhƣ bố trí và sử dụng NL, đào tạo và bồi dƣỡng NL, thực hiện chính sách đề bạt, thăng tiến, lƣơng bổng… Bên cạnh đó, qua hoạch định NL, doanh nghiệp còn thấy trƣớc đƣợc những cơ hội và thách thức đối với NNL để sớm có biện pháp điều chỉnh phù hợp.
Để thực hiện tốt công tác hoạch định NL, bên cạnh việc xác định chiến lƣợc NL trong từng giai đoạn khác nhau của doanh nghiệp, cần phân tích, đánh giá, làm rõ số lƣợng, chất lƣợng NL hiện có để đƣa ra các dự báo nhu cầu phù hợp trong tƣơng lai, đảm bảo tính liên tục, kế cận của NNL trong doanh nghiệp. Quá trình hoạch định NL cần đánh giá các tác động của môi trƣờng bên ngoài, cũng nhƣ bên trong doanh nghiệp để từ đó xác định cung cầu NL cho doanh nghiệp.