Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và đổi mới căn bản giáo dục quốc dân, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong ba khâu đột phá chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Hoạt động liên kết đào tạo giữa các trường đại học với các địa phương đã mở ra cơ hội học tập suốt đời cho hàng nghìn người lao động. Tại Trường Đại học Hòa Bình – cơ sở giáo dục đại học tư thục thành lập năm 2008, hoạt động liên kết đào tạo chính thức triển khai từ năm 2012 và nhanh chóng ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng: từ 1 đơn vị liên kết với 52 sinh viên năm 2012 lên 3 đơn vị liên kết với quy mô 226 sinh viên vào năm 2014, đạt mức tăng trưởng quy mô hơn 334%.

Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng về số lượng người học đặt ra thách thức lớn đối với công tác quản lý giáo dục. Trường Đại học Hòa Bình chưa có hệ thống văn bản quy định chuyên biệt cho hệ liên kết, hoạt động quản lý chủ yếu dựa trên kinh nghiệm thực tế của cán bộ kiêm nhiệm. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là làm rõ thực trạng, nhận diện các nút thắt trong công tác quản lý người học tại các lớp liên kết, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý khoa học, đồng bộ và khả thi.

Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn tại 3 cơ sở liên kết trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và Hải Dương giai đoạn 2012-2014, từ đó xây dựng 5 biện pháp quản lý trọng điểm. Nghiên cứu mang lại ý nghĩa thiết thực trong việc nâng cao chỉ số hài lòng của người học, tối ưu hóa hiệu suất quản trị đào tạo và khẳng định uy tín thương hiệu của Trường Đại học Hòa Bình trong hệ thống giáo dục đại học ngoài công lập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại và thuyết chu trình quản lý 4 chức năng cốt lõi: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra. Trong mô hình này, thông tin quản lý giữ vai trò trung tâm, là huyết mạch kết nối toàn bộ chu trình nhằm định hướng và điều chỉnh hành vi của đối tượng quản lý hướng tới mục tiêu chất lượng.

Khung lý luận của đề tài làm sáng tỏ 5 khái niệm nền tảng:

  • Quản lý và Quản lý giáo dục: Hệ thống tác động có chủ đích, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể nhằm tối ưu hóa các nguồn lực nhân lực, vật lực và tài lực.
  • Quản lý nhà trường: Chuỗi tác động sư phạm - kinh tế do Hiệu trưởng chủ trì nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.
  • Người học: Đối tượng trung tâm của quá trình đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục và Luật Giáo dục Đại học, vừa có quyền lợi vừa có nghĩa vụ học tập, rèn luyện.
  • Liên kết đào tạo: Mô hình hợp tác pháp lý giữa đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo theo Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Quản lý người học các lớp liên kết: Việc điều phối, giám sát và hỗ trợ toàn diện từ hành chính, học tập, rèn luyện đến chế độ chính sách và an ninh trật tự theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nhóm phương pháp lý luận và phương pháp thực tiễn:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các văn kiện của Đảng, Luật Giáo dục, quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các công trình khoa học trong và ngoài nước.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng bảng hỏi anket, đàm thoại trực tiếp, phỏng vấn sâu chuyên gia và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ thuận tiện với quy mô 276 đối tượng, bao gồm 50 cán bộ quản lý, giảng viên của Trường Đại học Hòa Bình cùng 3 cơ sở liên kết, và toàn bộ 226 học viên đang theo học tại 2 tỉnh Hưng Yên (130 học viên) và Hải Dương (96 học viên). Phương pháp chọn mẫu này đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho quần thể nghiên cứu của nhà trường trong giai đoạn 2012-2014.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học, tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm và điểm giá trị trung bình trên thang đo Likert để lượng hóa chính xác mức độ nhận thức và hiệu quả thực thi từng nội dung quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn giai đoạn 2012-2014 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, đặc điểm nhân khẩu học của người học mang tính đặc thù cao. Trong tổng số 226 học viên, có đến 75,2% người học đã lập gia đình (170 người) và 73,5% người học đang có việc làm ổn định (166 người). Tỷ lệ học viên nữ chiếm 55,8% (126 người) và học viên nam chiếm 44,2% (100 người). Cơ cấu này chỉ ra rằng đa số học viên phải chịu áp lực kép giữa công việc, gia đình và học tập, dẫn đến tình trạng thiếu hụt quỹ thời gian tự học.

Thứ hai, mức độ nhận thức về sự cần thiết của công tác quản lý được đánh giá rất cao nhưng còn độ vênh giữa các nhóm. Có 40% cán bộ, giảng viên và 42,9% học viên khẳng định quản lý người học là rất cần thiết; tỷ lệ đánh giá cần thiết lần lượt là 28% và 26,1%. Tuy nhiên, vẫn còn 8,9% người học cho rằng công tác này ít cần thiết hoặc hoàn toàn không cần thiết, phản ánh tâm lý e ngại bị ràng buộc quy chế.

Thứ ba, hiệu quả thực hiện các nội dung quản lý người học ở mức trung bình thấp. Điểm trung bình đánh giá 5 mảng công tác chỉ dao động từ 1,89 đến 2,23 trên thang điểm đánh giá:

  • Công tác tổ chức hành chính xếp cao nhất với điểm trung bình 2,23 (49,5% đánh giá mức trung bình).
  • Công tác tổ chức hoạt động học tập, rèn luyện đạt 2,11 điểm (39,8% đánh giá yếu).
  • Công tác y tế, thể thao đạt 2,05 điểm (34,9% đánh giá yếu).
  • Công tác an ninh chính trị, trật tự an toàn đạt 1,99 điểm.
  • Công tác thực hiện chế độ, chính sách đạt mức thấp nhất với 1,89 điểm.

Thứ tư, công tác lập kế hoạch và điều kiện hỗ trợ đội ngũ còn nhiều bất cập. Kế hoạch theo năm học đạt điểm trung bình 2,92 và theo học kỳ đạt 2,72, nhưng tính cụ thể, rõ ràng của kế hoạch chỉ đạt 1,94 điểm (40% ý kiến đánh giá yếu). Đối với 21 giảng viên trực tiếp tham gia giảng dạy, 33,3% cho rằng mức chi khoán tiền đi lại chưa phù hợp, 28,6% đánh giá mức chi tiền ăn chưa thỏa đáng và 23,8% phản ánh chỗ ở tại cơ sở liên kết chưa tốt.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ mạng nhện thể hiện sự chênh lệch giữa 5 khâu quản lý người học, kết hợp bảng phân bổ tần số so sánh nhận thức giữa chủ thể quản lý và người học. Dữ liệu chỉ ra nguyên nhân gốc rễ: Phòng Công tác Học sinh Sinh viên chưa có cán bộ chuyên trách phụ trách mảng liên kết đào tạo, mọi nhiệm vụ đều được xử lý kiêm nhiệm lồng ghép với hệ chính quy tập trung tại cơ sở chính.

So sánh với các nghiên cứu cùng thời kỳ tại các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, kết quả này hoàn toàn tương đồng về mặt hạn chế trong liên lạc đa chiều và cơ chế phối hợp giữa đơn vị chủ trì với đơn vị phối hợp đào tạo. Mô hình liên kết tại Trường Đại học Hòa Bình mới chỉ tập trung vào 3 ngành khối kinh tế gồm Kế toán, Quản trị kinh doanh và Tài chính ngân hàng, chưa khai thác được các khối ngành mũi nhọn như Mỹ thuật công nghiệp hay Quan hệ công chúng. Điểm số thấp ở khâu chế độ chính sách (1,89 điểm) phản ánh đặc thù của một trường tư thục khi việc áp dụng các chính sách miễn giảm, học bổng xã hội hóa cho hệ liên kết còn lúng túng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng quản lý người học các lớp liên kết, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Chuẩn hóa hệ thống văn bản và quy định quản lý: Ban Giám hiệu chỉ đạo Phòng Công tác Học sinh Sinh viên chủ trì xây dựng bộ quy chế chuyên biệt dành riêng cho người học liên kết, hoàn thành trong quý 1 năm học mới, đảm bảo 100% học viên được phổ biến quy định ngay khi nhập học.

  2. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ: Tách bạch chức năng quản lý bằng việc thành lập tổ chuyên trách liên kết đào tạo thuộc Phòng Công tác Học sinh Sinh viên; tổ chức 2 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ kỹ năng quản lý người lớn cho 100% cán bộ và giáo viên chủ nhiệm trong 6 tháng đầu triển khai.

  3. Tăng cường cơ chế phối hợp 4 bên và hoàn thiện chế độ hỗ trợ: Thiết lập kênh liên lạc thường xuyên giữa Trường Đại học Hòa Bình, cơ sở liên kết, cơ quan công tác và gia đình người học; đồng thời điều chỉnh tăng 20-30% định mức khoán chi phí đi lại, lưu trú nhằm nâng tỷ lệ hài lòng của giảng viên thỉnh giảng lên trên 85% trong vòng 1 năm.

  4. Ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa dữ liệu: Xây dựng cổng thông tin quản lý sinh viên trực tuyến, số hóa 100% hồ sơ học tập, theo dõi điểm danh và trả kết quả thi qua hệ thống điện tử, giúp giảm thiểu 40% thời gian xử lý thủ tục hành chính giấy tờ trong giai đoạn 12 tháng.

  5. Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát định kỳ: Thiết lập quy trình kiểm tra 3 cấp (Thanh tra trường, Khoa chuyên môn, Cơ sở liên kết), tổ chức khảo sát ý kiến người học định kỳ 1 lần/học kỳ, phấn đấu nâng điểm trung bình đánh giá thực hiện quản lý từ mức 2,11 lên trên 3,50 điểm sau 2 năm học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám hiệu và các nhà quản lý cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập: Nắm bắt mô hình tổ chức, phương thức quản trị rủi ro và chiến lược phát huy nội lực khi mở rộng quy mô đào tạo vệ tinh tại các tỉnh.
  • Cán bộ Phòng Công tác Sinh viên và Phòng Đào tạo: Vận dụng trực tiếp khung quy trình 4 chức năng, bộ tiêu chí đánh giá và biểu mẫu quản lý học viên vừa học vừa làm.
  • Lãnh đạo các Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Cao đẳng địa phương: Hoàn thiện quy chế phối hợp đào tạo, tối ưu hóa công tác bố trí cơ sở vật chất và quản lý người học tại chỗ.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng nguồn tư liệu thực chứng phong phú, khung lý thuyết chuẩn hóa và phương pháp nghiên cứu định lượng mẫu để phát triển các đề tài liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết thách thức lớn nhất nào trong quản lý người học liên kết đào tạo? Đề tài giải quyết bài toán thiếu hụt quy chế chuyên biệt cho hệ liên kết tại các trường tư thục, khắc phục tình trạng quản lý theo kinh nghiệm và thiếu sự gắn kết giữa đơn vị chủ trì với cơ sở đào tạo địa phương.

Cơ sở dữ liệu và quy mô khảo sát thực tiễn của đề tài được triển khai ra sao? Nghiên cứu khảo sát toàn diện 276 đối tượng, gồm 50 cán bộ quản lý, giảng viên và 226 học viên tại 3 cơ sở liên kết thuộc tỉnh Hưng Yên và Hải Dương trong giai đoạn 2012-2014, đạt tỷ lệ phản hồi 100%.

Vì sao nội dung thực hiện chế độ chính sách cho người học lại có điểm đánh giá thấp nhất? Do đặc thù cơ sở ngoài công lập tự chủ tài chính, các chính sách ưu đãi, học bổng và quy trình xét miễn giảm cho học viên hệ liên kết chưa được quy định linh hoạt, dẫn đến điểm trung bình thực hiện chỉ đạt 1,89/5,00 điểm.

Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin mang lại hiệu quả gì cho người học đã đi làm? Hệ thống số hóa giúp hơn 73,5% người học đang đi làm chủ động tra cứu lịch trình học tập, nộp bài kiểm tra và theo dõi tiến độ đào tạo từ xa, giảm thiểu tối đa áp lực di chuyển và trùng lịch công tác.

Mô hình nghiên cứu của đề tài có thể nhân rộng cho các cơ sở đào tạo khác không? Khung lý thuyết 4 chức năng quản lý kết hợp 5 giải pháp chuẩn hóa hoàn toàn có thể áp dụng hiệu quả cho mọi trường đại học, cao đẳng đang triển khai mô hình đào tạo theo nhu cầu xã hội tại các địa phương.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý người học các lớp liên kết đào tạo trong trường đại học ngoài công lập.
  • Khảo sát thực tế chỉ ra quy mô tăng trưởng nhanh từ 52 lên 226 học viên, đồng thời làm rõ 4 nút thắt lớn về quy chế, bộ máy kiêm nhiệm và cơ sở vật chất.
  • Hệ thống 5 biện pháp quản lý được xây dựng dựa trên nguyên tắc khoa học, thực tiễn và tính khả thi cao, nhận được sự đồng thuận lớn từ các chuyên gia giáo dục.
  • Lộ trình triển khai giải pháp được hoạch định rõ ràng theo các mốc 6 tháng, 12 tháng và 24 tháng, gắn với mục tiêu số hóa 100% dữ liệu quản lý.
  • Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị, đóng góp trực tiếp vào công cuộc đổi mới quản trị giáo dục đại học; quý độc giả, nhà quản lý và học viên quan tâm có thể ứng dụng khung giải pháp này để nâng cao chất lượng đào tạo tại đơn vị mình.