Tổng quan nghiên cứu

Quản lý ngân sách nhà nước và các hoạt động tài chính công tại chính quyền cấp cơ sở giữ vai trò then chốt trong việc duy trì bộ máy hành chính và bảo đảm an sinh xã hội. Phường Ghềnh Ráng, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định có tổng diện tích tự nhiên 2.613,35 ha, sở hữu bờ biển dài trên 11 km với 3.450 hộ gia đình và 13.500 nhân khẩu. Nền kinh tế địa phương đang chuyển dịch tích cực với tỷ trọng thương mại - dịch vụ đạt 41%, nông lâm thủy sản 14%, các ngành khác 45%, giúp thu nhập bình quân đầu người đạt 50 triệu đồng/người/năm và giảm tỷ lệ hộ cận nghèo xuống còn 0,10% (3 hộ).

Tuy nhiên, công tác quản lý tài khóa tại địa bàn đối mặt với nhiều thách thức: thu ngân sách chưa bao quát toàn diện các nguồn thu phân cấp, chi thường xuyên đôi lúc vượt dự toán, chi đầu tư công còn dàn trải và công tác quyết toán còn nặng tính hình thức theo số cấp phát. Nhận diện các điểm nghẽn này, nghiên cứu đặt mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng thu - chi ngân sách và quản lý các quỹ tài chính ngoài ngân sách giai đoạn 2016 - 2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tài khóa giai đoạn 2021 - 2025.

Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp căn cứ khoa học giúp Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân phường tối ưu hóa nguồn thu, thực hành tiết kiệm 10% chi thường xuyên, trích lập 50% tăng thu cho cải cách tiền lương và phân bổ hiệu quả 2% đến 4% dự phòng ngân sách để ứng phó với thiên tai, dịch bệnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết tài chính công hiện đại và lý thuyết phân cấp tài khóa (Fiscal Decentralization). Các lý thuyết này chỉ rõ ngân sách nhà nước cấp cơ sở là công cụ điều tiết kinh tế - xã hội vi mô và khắc phục các khiếm khuyết thị trường tại địa phương. Mô hình nghiên cứu tiếp cận theo chu trình quản lý ngân sách ba giai đoạn khép kín: Lập dự toán, Chấp hành dự toán và Kế toán - Quyết toán ngân sách.

Khung phân tích vận dụng các khái niệm cốt lõi theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và Thông tư số 344/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính:

  • Ngân sách cấp xã là cấp dự toán cuối cùng trong hệ thống ngân sách nhà nước, mang tính "lưỡng tính" đặc thù: vừa là một cấp ngân sách tự cân đối thu - chi theo phân cấp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, vừa là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách không có cấp dưới trực thuộc.
  • Hoạt động tài chính khác cấp xã bao gồm các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách (Quỹ An ninh quốc phòng, Quỹ Đền ơn đáp nghĩa, Quỹ Vì người nghèo, Quỹ Bảo trợ trẻ em, Quỹ Khuyến học), tài chính sự nghiệp và tài chính tự nguyện tại thôn bản.
  • Dự phòng ngân sách xã: Khoản ngân sách bắt buộc từ 2% đến 4% tổng chi dự toán nhằm xử lý các nhiệm vụ cấp bách phát sinh ngoài dự toán theo Nghị định số 163/2016/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và khoa học, nghiên cứu sử dụng hệ phương pháp tổng hợp:

  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Khảo sát toàn diện 100% hồ sơ tài khóa từ 5 khu dân cư và 35 tổ dân phố trên địa bàn phường Ghềnh Ráng trong chuỗi thời gian 5 năm (2016 - 2020). Dữ liệu định tính được thu thập qua phương pháp chọn mẫu chuyên gia đối với toàn bộ 24 đại biểu Hội đồng nhân dân phường khóa IV và 11 công chức chuyên môn của Ủy ban nhân dân phường.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm của Ủy ban nhân dân phường Ghềnh Ráng, biên bản thẩm tra của Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Quy Nhơn, chứng từ đối soát của Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Định, kết hợp dữ liệu so sánh từ mô hình quản lý của xã Nhơn Lộc (tổng vốn đầu tư nông thôn mới 88,090 tỷ đồng) và phường Nhơn Hòa (vốn đầu tư 148 tỷ đồng).
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và tổng hợp chỉ số nhằm lượng hóa mức độ hoàn thành dự toán, chỉ rõ tỷ lệ chênh lệch giữa dự toán giao và thực chi, qua đó tìm ra nguyên nhân gốc rễ của tình trạng vượt chi hoặc thất thu ngân sách.
  • Timeline nghiên cứu: Triển khai thu thập và xử lý số liệu thực nghiệm từ đầu năm 2021 đến giữa năm 2022, phục vụ định hướng chiến lược đến năm 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng quản lý ngân sách và các quỹ tài chính tại phường Ghềnh Ráng giai đoạn 2016 - 2020 ghi nhận nhiều kết quả nổi bật cùng một số hạn chế:

Thứ nhất, công tác thu ngân sách cơ bản hoàn thành vượt mức chỉ tiêu. Tỷ lệ thu ngân sách và các sắc thuế hàng năm đạt từ 103% đến 110% chỉ tiêu thành phố giao. Trong đó, các khoản thu phân cấp hưởng 100% (phí, lệ phí một cửa, phí chợ, phí sử dụng vỉa hè) được khai thác triệt để, đóng góp nguồn lực quan trọng cho ngân sách tại chỗ.

Thứ hai, công tác chi ngân sách có sự biến động lớn giữa các năm tài khóa. Năm 2016, tổng chi thực hiện đạt 115,89% kế hoạch năm. Giai đoạn 2017 - 2019, chi ngân sách duy trì ở mức kiểm soát tốt với tỷ lệ lần lượt là 97,29% (năm 2017), 86,62% (năm 2018) và 95,60% (năm 2019). Tuy nhiên, đến năm 2020, tổng chi đạt 111,62% so với Nghị quyết Hội đồng nhân dân phường và bằng 143,61% so với chỉ tiêu thành phố giao ban đầu do chi phí ứng phó thiên tai và dịch bệnh phát sinh đột xuất.

Thứ ba, công tác huy động các quỹ tài chính ngoài ngân sách đạt hiệu quả khả quan. Tổng thu các quỹ năm 2017 đạt 179 triệu đồng (98,91% kế hoạch), năm 2018 đạt 98 triệu đồng (109,45% kế hoạch sau khi bãi bỏ thu Quỹ An ninh quốc phòng) và năm 2020 đạt 78 triệu đồng (118,86% kế hoạch), tổng chi 110 triệu đồng, số dư cuối kỳ tích lũy đạt 309 triệu đồng. Quỹ Vì người nghèo tăng từ 50,4 triệu đồng năm 2016 lên 79,4 triệu đồng năm 2019, trong khi Quỹ Khuyến học có xu hướng giảm từ 15 triệu đồng năm 2016 xuống 4 triệu đồng năm 2019.

Thứ tư, công tác thanh tra, kiểm tra được thực hiện nghiêm túc với tần suất ổn định 3 cuộc thanh tra/năm trong giai đoạn 2018 - 2020, không ghi nhận hành vi tham nhũng hay thất thoát lớn.

Thảo luận kết quả

Diễn biến tài khóa giai đoạn 2016 - 2020 được minh họa tối ưu thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường xu hướng, biểu diễn tương quan giữa số dự toán thành phố giao, dự toán Hội đồng nhân dân thông qua và số thực hiện thu - chi. Bảng tổng hợp cơ cấu nguồn thu phản ánh rõ tỷ trọng giữa nhóm thu hưởng 100% với nhóm thu phân chia tỷ lệ 5% từ các sắc thuế kinh doanh thương mại.

Nguyên nhân đạt được kết quả tích cực là nhờ địa phương đã bám sát Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, chủ động giao kế hoạch sớm cho các ban ngành và thực hành tiết kiệm 10% chi thường xuyên. Ngược lại, hạn chế phát sinh từ việc dự toán thu chưa bao quát hết tiềm năng dịch vụ du lịch ven biển 11 km, việc lập dự toán chi sự nghiệp chưa sát yêu cầu thực tế, dẫn đến việc phải điều chỉnh bổ sung trong năm.

So sánh với các nghiên cứu thực nghiệm tại miền Trung và các địa bàn lân cận, kết quả nghiên cứu tái khẳng định tính lưỡng tính của ngân sách cấp xã thường tạo ra áp lực kép: vừa phải bảo đảm chi thường xuyên cho bộ máy gồm 24 cán bộ, công chức và bán chuyên trách, vừa phải tự chủ nguồn vốn đầu tư hạ tầng trong bối cảnh các nguồn thu độc lập còn hạn chế.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại phường Ghềnh Ráng giai đoạn 2021 - 2025, bốn nhóm giải pháp hành động trọng tâm được đề xuất:

Thứ nhất, chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ công chức Tài chính - Kế toán. Ủy ban nhân dân phường phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Quy Nhơn tổ chức đào tạo chuyên sâu 100% công chức tài chính về phần mềm kế toán công và quản trị ngân sách theo kết quả đầu ra. Timeline thực hiện: Định kỳ hàng năm trong giai đoạn 2021 - 2025. Target metric: 100% chứng từ thanh quyết toán được kiểm soát điện tử qua Kho bạc Nhà nước, không để xảy ra sai sót kỹ thuật.

Thứ hai, tăng cường hiệu lực giám sát của Hội đồng nhân dân phường. Thường trực Hội đồng nhân dân cùng Ban Kinh tế - Xã hội gồm 24 đại biểu chủ động xây dựng chương trình giám sát chuyên đề ít nhất 2 đợt/năm đối với công tác phân bổ vốn đầu tư cơ bản và quản lý 2% đến 4% nguồn dự phòng ngân sách. Timeline: Bắt đầu từ quý I hàng năm. Target metric: Giảm tỷ lệ sai lệch dự toán chi thường xuyên xuống dưới 5%.

Thứ ba, mở rộng cơ sở thu và chống thất thu thuế dịch vụ du lịch. Ban Tài chính phường phối hợp với Đội thuế rà soát, lập bộ quản lý thu thuế đối với hơn 3.450 hộ gia đình và các cơ sở kinh doanh dịch vụ ven biển dài 11 km. Timeline: Triển khai từ năm 2022. Target metric: Tăng trưởng nguồn thu tự chủ trên địa bàn đạt từ 8% đến 10%/năm.

Thứ tư, minh bạch hóa việc quản lý các quỹ xã hội và đầu tư công. Ủy ban nhân dân phường công khai định kỳ kết quả thu - chi 5 quỹ chuyên dùng tại 35 tổ dân phố và bảng tin trụ sở. Timeline: Thực hiện hàng quý. Target metric: Nâng tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công cơ sở hạ tầng đạt từ 98% đến 100% kế hoạch được duyệt.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo và công chức Tài chính - Kế toán xã, phường, thị trấn. Luận văn là cẩm nang hướng dẫn thực hành quy trình lập dự toán, quản trị rủi ro chi thường xuyên và hạch toán 5 quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo chuẩn Thông tư 344/2016/TT-BTC.

Nhóm 2: Đại biểu Hội đồng nhân dân và thành viên Ban Kinh tế - Xã hội cấp xã. Tài liệu cung cấp bộ công cụ và tiêu chí thực tế giúp 24 đại biểu cơ sở thẩm tra dự toán, đánh giá báo cáo quyết toán và giám sát việc phân bổ nguồn vốn đầu tư công tại 35 tổ dân phố.

Nhóm 3: Các nhà hoạch định chính sách tại Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố. Dữ liệu thực chứng 5 năm (2016 - 2020) của một phường đô thị biển giúp cơ quan cấp trên hoàn thiện cơ chế phân cấp nguồn thu (tỷ lệ 5% và 100%) phù hợp với đặc thù kinh tế dịch vụ.

Nhóm 4: Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công. Luận văn cung cấp khung phân tích mẫu mực về phương pháp thu thập, xử lý chuỗi dữ liệu tài chính cấp cơ sở và mô hình so sánh kinh nghiệm thực tiễn giữa các địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Tính chất "lưỡng tính" của ngân sách phường Ghềnh Ráng được hiểu như thế nào? Ngân sách phường vừa là một cấp ngân sách hoàn chỉnh trong hệ thống ngân sách nhà nước do Hội đồng nhân dân phường quyết nghị, vừa đóng vai trò là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách. Ban Tài chính gồm 4 nhân sự vừa lập kế hoạch thu nộp Kho bạc Nhà nước, vừa trực tiếp phân bổ chi tiêu cho 24 cán bộ, công chức mà không qua đơn vị dự toán trung gian.

Phương thức quản lý các quỹ tài chính ngoài ngân sách tại địa phương có gì đặc thù? Phường quản lý 5 quỹ chuyên dùng gồm Quỹ An ninh quốc phòng, Quỹ Vì người nghèo, Quỹ Đền ơn đáp nghĩa, Quỹ Khuyến học và Quỹ Bảo trợ trẻ em. Các quỹ này vận động theo nguyên tắc tự nguyện, hạch toán sổ sách riêng và quyết toán công khai. Năm 2020, tổng thu quỹ đạt 78 triệu đồng, hoàn thành 118,86% kế hoạch và duy trì số dư lũy kế 309 triệu đồng.

Tỷ lệ dự phòng ngân sách cấp phường được trích lập và sử dụng ra sao? Theo Thông tư 344/2016/TT-BTC, phường trích lập mức dự phòng từ 2% đến 4% tổng dự toán chi hàng năm. Nguồn này dùng cho các nhiệm vụ đột xuất như phòng chống thiên tai, bão lụt và dịch bệnh. Điển hình năm 2020, việc kích hoạt nguồn dự phòng đã giúp phường kịp thời chống dịch, đưa tổng chi đạt 111,62% kế hoạch Hội đồng nhân dân giao.

Bài học kinh nghiệm nào từ xã Nhơn Lộc và phường Nhơn Hòa có thể áp dụng cho Ghềnh Ráng? Ghềnh Ráng tiếp thu bài học cân đối vốn đầu tư hạ tầng từ xã Nhơn Lộc (tổng vốn xây dựng nông thôn mới 88,090 tỷ đồng) và kinh nghiệm xã hội hóa đường giao thông từ phường Nhơn Hòa (tổng vốn 148 tỷ đồng, nhân dân góp 12,13 tỷ đồng). Qua đó, phường đẩy mạnh mô hình nhà nước và nhân dân cùng làm để hoàn thiện hạ tầng tại 5 khu dân cư.

Giải pháp nào giúp phường chống thất thu ngân sách từ hoạt động thương mại - dịch vụ ven biển? Phường cần phối hợp chặt chẽ với Chi cục Thuế thành phố Quy Nhơn lập bộ quản lý thu toàn diện đối với 3.450 hộ dân và các điểm kinh doanh dọc 11 km bờ biển. Đồng thời, ứng dụng công nghệ kê khai điện tử và siết chặt thu phí vỉa hè, phí chợ để tăng nguồn thu tự chủ thêm 8% đến 10%/năm.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về ngân sách và các hoạt động tài chính công cấp xã, phường theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và Thông tư số 344/2016/TT-BTC.
  • Phân tích chi tiết chuỗi dữ liệu thực nghiệm 5 năm (2016 - 2020) tại phường Ghềnh Ráng, chỉ rõ tỷ lệ hoàn thành thu đạt 103% đến 110% và tổng kết quả điều hành 5 quỹ chuyên dùng.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế cốt lõi về dự toán chi thường xuyên, tính dàn trải trong đầu tư công và sự cần thiết của việc hiện đại hóa công tác quyết toán.
  • Đúc kết các bài học thực tiễn giá trị từ các địa phương điển hình như Nhơn Lộc và Nhơn Hòa để ứng dụng vào quản trị tài chính đô thị biển.
  • Xác lập 4 nhóm giải pháp hành động đồng bộ và khả thi cho giai đoạn 2021 - 2025 gắn với nâng cao năng lực bộ máy và chuyển đổi số tài chính.

Luận văn là công trình khoa học có giá trị ứng dụng cao, đóng góp thiết thực vào việc chuẩn hóa quy trình tài khóa cơ sở và tối ưu hóa nguồn lực công. Các bước tiếp theo cần tập trung hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ trong quý I năm 2023 và số hóa toàn diện dữ liệu ngân sách đến năm 2025. Kính mời quý độc giả, nhà quản lý và các chuyên gia kinh tế đón đọc toàn văn luận văn thạc sĩ để khai thác chi tiết các mô hình và giải pháp chuyên sâu.